Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối.. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.[r]
Trang 1GIẢI ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2012
Môn thi : HÓA, khối B - Mã đề : 359
Câu 2 : Đốt 5,6 gam Fe trong không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch
HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Giải
nFe(NO3)3 = nFe = 0,1 mol
m = 0,1.242 = 24,2g
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My
< Mz) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là
Giải
nO2 = 1,225 mol ; nCO2 = 1,05 mol ; nH2O = 1,05 mol; nNaOH = 0,4 mol
nCO2 = nH2O => este no, đơn chức: CnH2nO2
CnH2nO2 + (3n – 2)/2 O2 nCO2 + nH2O
1,05(3n – 2)/2 = 1,225.n
=> n = 3
=> nX = 0,35 mol
HCOOC2H5 → HCOONa
a a mol
CH3COOCH3 → CH3COONa
b b mol
nNaOH pư = nX = 0,35
nNaOH dư = 0,05 mol
68a + 82b = 27,9 – 0,05.40
a + b = 0,35
=> a = 0,2 ; b = 0,15
a : b = 0,2 : 0,15 = 4 : 3
Câu 8: Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ) Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc) Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100% Giá trị của V là:
Giải
Thứ tự điện phân: FeCl3 > CuCl2 > HCl > FeCl2
Lưu ý: Fe3+ chỉ điện phân tạo thành Fe2+ Sau khi Cu2+, H+ điện phân hết thì Fe2+ mới điện phân tiếp
Khi catot bắt đầu có khí thì dừng nghĩa là HCl chưa điện phân
nCl2 = (0,1.1 + 0,2.2)/2 = 0,25 mol
V = 5,6 lít
Câu 10: Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600
ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử Giá trị của m là
Giải
nNaOH = 0,6 mol
H2NCH(R)CONHCH(R)CONHCH(R)CONHCH(R)COOH + 4NaOH → 4H2NCH(R)COONa + H2O
H2NCH(R)CONHCH(R)CONHCH(R)COOH + 3NaOH → 3H2NCH(R)COONa + H2O
2a mol 6a 6a 2a mol
nNaOH = 4a + 6a = 0,6
a = 0,06
Trang 2m peptit + mNaOH = m muối + m H2O
m peptit = 72,48 + (0,06 + 0,06.2)18 – 0,6.40 = 51,72g
Câu 13: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung
dịch X chứa 32,4 gam muối Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là
Giải
H2NCH2COOH → H2NCH2COOK
CH3COOH → CH3COOK
b mol b mol
75a + 60b = 21
113a + 98b = 32,4
a = 0,2 ; b = 0,1
X + HCl → muối: ClH3NCH2COOH + KCl
m = 0,2(75 + 36,5) + 0,3.74,5 = 44,65g
Câu 15: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được
6,72 lít khí CO2 (đktc) Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Giải
nH = nC = 0,3
nH2 = 0,15 mol
V = 3,36 lít
Câu 18: Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản
ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa
đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là
Giải
nMg = 0,08 mol ; nFe = 0,08 mol; nHCl = 0,24 mol
Mg, Fe + X → Fe3O4, FeCl3,MgO, MgCl2
a/3 b x y mol
nFe = a + b = 0,08 (1)
nMg = x + y = 0,08 (2)
nO = 4nFe3O4 + nMgO = ½ nHCl => 4a/3 + x = 0,12 (3)
nCl = 3b + 2y + 0,24
Z + AgNO3:
Cl- + Ag+ → AgCl
nAgCl = nCl = 3b + 2y + 0,24
Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
nAg = nFeCl2 = nFe3O4 = a/3
(Fe3O4 + 4HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O)
Kết tủa gồm AgCl và Ag
(3b + 2y + 0,24)143,5 + 108.a/3 = 56,69 (4)
(3) – (2) được: 4a/4 – y = 0,04 (5)
Giải hệ pt (1), (4) và (5) được: a = 0,06 ; b = 0,02 ; y = 0,04
nCl2 = ½ (3FeCl3 + 2MgCl2) = 0,07
nO2 = 1/4nHCl = 0,06
%Cl2 = 100.0,07: (0,07 + 0,06) = 53,85%
Câu 19: Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit,
ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư,
Trang 3thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hóa là
Giải
½n ancol = 0,04 ; nH2 = 0,0225 ; nAg = 0,09 mol
RCH2OH → RCOOH,RCHO, RCH2OH dư, H2O
a b c (a + b)
a + b + c = 0,04 (1)
½ (a + c + a + b) = 0,0225 (2)
Từ (1) và (2) => a = 0,005
Giả sử toàn bộ ancol chuyển thành andehit thì: nAg = 2n ancol = 0,08 < 0,09 (vô lí)
andehit là HCHO, và Ag được tạo thành từ 2 phản ứng:
HCOOH → 2Ag
0,005 0,01
HCHO → 4Ag
nAg sinh ra từ HCHO = 0,09 – 0,01 = 0,08
nHCHO = 0,02 mol
% ancol bị oxi hóa = (0,02 + 0,005) : 0,04 = 0,625 = 62,5%
Câu 20: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tốt Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là
Giải
Y là pk chu kì 3 có oxit cao nhất là YO3 => Y là S
=> %S trong MS = 36,36%
M : 63,64 = 32 : 36,36
=> M = 56
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 20 ml hơi hợp chất hữu cơ X (chỉ gồm C, H, O) cần vừa đủ 110 ml khí O2 thu được 160 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), còn lại 80 ml khí Z Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Công thức phân tử của X là
A C4H8O2 B C4H10O C C3H8O D C4H8O
Giải
V CO2 = 80 ; V hơi nước = 80 ml
CxHyOz + (x + y/4 – z/2) O2 → xCO2 + y/2 H2O
20 110 80 80
=> x = 4 ; y = 8 ; z = 1
Câu 22: Một dung dịch X gồm 0,01 mol Na+; 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3
và a mol ion X (bỏ qua sự điện
li của nước) Ion X và giá trị của a là
A NO3
và 0,03 B Cl và 0,01 C CO32
và 0,03 D OH và 0,03
Giải
Tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm
0,01.1 + 0,02.2 = 0,02.1 + a
a = 0,03
ion X phải không tác dụng với các ion còn lại
chọn đáp án A
Câu 24: Hỗn hợp X gồm 0,15 mol vinylaxetilen và 0,6 mol H2 Nung nóng hỗn hợp X (xúc tác Ni) một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là
Giải
nX = 0,15 + 0,6 = 0,75
MY = 10.2 = 20
mY = mX = 0,15.52 + 0,6.2 = 9
Trang 4nY = mY : MY = 0,45 giảm 0,3 so với nX
nH2 phản ứng = 0,3 mol
0,15 mol C4H4 pư tốt đa 0,45 mol H2 hoặc Br2
Đã có 0,3 mol H2 pư nên nBr2 chỉ có thể là 0,15 mol
mBr = 24g
Câu 25: Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Giải
nCO2 = 0,2 ; nOH- = 0,3 ; nBa2+ = 0,12
2OH- + CO2 → CO32- + H2O
2a a a mol
OH- + CO2 → HCO3
-b -b -b
2a + b = 0,3
a + b = 0,2
=> a = 0,1
nBaCO3 = nCO32- = 0,1 m = 19,7g
(Ba2+ dư)
Câu 27: Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO3 1,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là
Giải
nH+ = nNO3- = 1,425 mol
nX = 0,25 ; dX = 16,4
nNO = 0,2 ; nN2O = 0,05 mol
Nếu chỉ có sp khử là NO, N2O thì: nN = nNtrong khí +nN trong NO3
-nNO3
= n e trao đổi = 3nNO + 8nN2O = 1
nN = 0,2 + 0,05.2 + 1 = 1,3 < 1,425 vô lí
còn một lượng N chuyển thành N-3
3
NO
+ 3e + 4H+ → NO + 2H2O
0,8 0,2 mol
2NO3
+ 8e + 10H+ → N2O + 5H2O
0,5 0,05 mol
3
NO
+ 8e + 10H+ →NH4
+ 3H2O (*)
nH+ (*) = 1,425 – 0,8 – 0,5 = 0,125
nNH4
= 0,0125
nNO3
= 1,425 – nNO – 2N2O - nNH4
= 1,1125
m muối = mKL + m NH4+ + m NO3- = 29 + 0,0125.18 + 1,1125.62 = 98,2g
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng
một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4
đặc (dư) Thể tích khí còn lại là 175 ml Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Hai hiđrocacbon đó là
A C2H4 và C3H6 B C3H6 và C4H8 C C2H6 và C3H8 D C3H8 và C4H10
Giải
V hơi nước = 200 ; V CO2 và N2 = 175
C3H9N → 3CO2 + 9/2H2O + 1/2N2
a 3a 4,5a 0,5a
CxHy → xCO2 + y/2H2O
b xb yb/2
Trang 53a + xb + 0,5a = 175 (2)
4,5a + yb/2 = 200 (3)
(1).3 – (2) được: x = 3,5 => một HC có C3 và một HC có C4 => loại đáp án A, C
(1).9 – (3).2 được: b(9 – y) = 50 => y < 9 => loại đáp án D
Câu 30: Cho 0,42 gam hỗn hợp bột Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M Sau khi các phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 3,333 gam chất rắn Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu là
A 0,168 gam B 0,123 gam C 0,177 gam D 0,150 gam
Giải
nAg+ = 0,25.0,12 = 0,03 mol ; ∆m = 3,333 – 0,42 = 2,913
Al 3Ag tăng 297
a 3a 297a
Fe 2Ag tăng 160
b 2b 160b
297a + 160b = 2,913
3a + 2b = 0,03
a = 0,009 ; b = 0,0015
mFe = 0,42 – 0,009.27 = 0,177g
Câu 31: Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 27 gam Ag Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2 Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là
A CnH2n(CHO)2(n 0) B CnH2n-3CHO (n 2)
C CnH2n+1CHO (n 0) D CnH2n-1CHO (n 2)
Giải
nAg = 0,25 = 2n and => and đơn chức
nH2 = 2n and => and đơn chức, có 1 liên kết đôi
Câu 33: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH
1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc) Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí Giá trị của m là
Giải
nNaOH = 0,69 mol ; nH2 = 0,225 mol
Chấp nhận với ancol đơn chức Ancol đa chức cho kết quả không phù hợp
nancol = 2nH2 = 0,45 mol
15, 4
34, 2
0, 45
17, 2
ROH
M
R
nNaOH pư = nRCOONa = nROH = 0,45
nNaOH dư = 0,69 – 0,45 = 0,24 mol
RCOONa + NaOH RH + Na2CO3
0,24 0,24 mol
MRH =
7, 2
30
0, 24 => R = 29
nRCOOR = 0,45 mol
m RCOOR = 0,45(29 + 44 + 17,2) = 40,6g
Câu 34: Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2 thu được CO2 và 0,2 mol H2O Công thức hai axit là
A HCOOH và C2H5COOH B CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH
C CH3COOH và C2H5COOH D CH3COOH và CH2=CHCOOH
Giải
Trang 6Oxi trong X + oxi phản ứng = oxi trong CO2 và oxi trong nước
0,1 + 0,24 = a + 0,2 : 2
a = 0,24
C2, 4 ;H 4
nCO2 > nH2O => loại đáp án A ; C
C= 2,4 => loại đáp án B
Câu 35: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y Cho Y vào nước
dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2) Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là
Giải
Y + H2O → Y + KL
=> kim loại dư phải là sắt và dung dịch Z không tồn tại Fe3+
Gọi a là số mol của FeCl2 ; b là số mol của AlCl3
10FeCl2 + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 3K2SO4 + 6MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + 10Cl2 + 24H2O
a 0,6a
10AlCl3 + 6KMnO4 + 24H2SO4 → 3K2SO4 + 6MnSO4 + 5Al2(SO4)3 + 15Cl2 + 24H2O
b 0,6b
56a + 27b = 16,2 – 2,4
0,6a + 0,6b = 0,21
a = 0,15 ; b = 0,2
0,15.56 2, 4
16, 2
66,67%
Câu 36: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO Giá trị của m là
Giải
nH+ = nNO3
= 0,8 mol
FeS2 + 4H+ + 5NO3
→ Fe3+ + 5NO + 2SO42
+ 2H2O 0,1 0,4 0,5 0,1
Sau phản ứng trên, nH+ còn lại là 0,4 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3
→ 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 0,15 0,4
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
0,05 0,1
mCu = (0,15 + 0,05)64 = 12,8g
Câu 40: Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là
Giải
nCO = nBaCO3 = 0,15 mol
n e = 0,15.2 = 0,3
nNO = 0,3 : 3 = 0,1
V = 2,24 lít
Câu 43: Cho m gam bột sắt vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,15 mol CuSO4 và 0,2 mol HCl Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,725m gam hỗn hợp kim loại Giá trị của m là
Giải
Trang 7Fe + Cu2+ → Cu + Fe2+
0,15 0,15 0,15 mol
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
0,1 0,2
0,15(64 – 56) + m – 0,1.56 = 0,725m
m = 16
Câu 44: Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5%
(D=1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư Giá trị của V là
Giải
n C6H7O2(ONO2)3 = 0,18.1000 mol
=> nHNO3 = 3.0,18.1000:0,6 = 0,9.1000
n = CDV : 100M => V = 100n.M : CD = 100.0,9.1000.63 : 94,5.1,5 = 40.1000 ml = 40 lít
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon (tỉ lệ số mol 1 : 1) có công thức đơn giản nhất
khác nhau, thu được 2,2 gam CO2 và 0,9 gam H2O Các chất trong X là
A một ankan và một ankin B hai ankađien
Giải
nH2O = nCO2 = 0,05
mặt khác 2 HC có công thức đơn giản nhất khác nhau
phải có 1 HC no và 1 HC không no
đáp án A
Câu 50: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng) Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl Giá trị của a là
Giải
Khối lượng hỗn hợp sau phản ứng nhiệt nhôm = khối lượng hỗn hợp ban đầu = 46,6g
=> khối lượng của ½ hỗn hợp = 23,3g
Hỗn hợp sau phản ứng nhiệt nhôm gồm: Al2O3, Cr và hoặc Al dư hoặc Cr2O3 dư
(I) Al dư
Al + NaOH
a a mol
Al2O3 + 2NaOH
b 2b mol
nAl ban đầu = nAl dư + 2nAl2O3 = a + 2b (1)
nNaOH = a + 2b = 0,3 (2)
(Cr2O3 không tan trong dung dịch NaOH loãng)
Từ (1) và (2) => a = 0,1 ; b = 0,1
nHCl = 3nAl dư + 6nAl2O3 + 2nCr = 3.0,1 + 6.0,1 + 2.0,2 = 1,3 mol
(II) Cr 2 O 3 dư
Cr và Cr2O3 không tan trong dung dịch NaOH loãng
nAl2O3 = ½ nNaOH = 0,15 mol ; nCr = 2nAl2O3 = 0,3 mol
mCr + mAl2O3 = 0,3.52 + 0,15.102 = 30,9 > 23,3 loại
Câu 51: Thủy phân hỗn hợp gồm 0,01 mol saccarozơ và 0,02 mol mantozơ trong môi trường axit, với hiệu
suất đều là 60% theo mỗi chất, thu được dung dịch X Trung hòa dung dịch X, thu được dung dịch Y, sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag Giá trị của m là
Giải
Sacarozo: C12H22O11 → 2C6H12O6
0,01 0,02.0,6 mol = 0,012
Mantozo: C12H22O11 → 2C6H12O6
0,02 0,04.0,6 mol = 0,024
Trang 8Mantozo dư = 0,02 – 0,02.0,6 = 0,008 nAg = 2nC6H12O6 + 2n mantozo dư = 2(0,012 + 0,024 + 0,008) = 0,088
mAg = 9,504
Câu 55: Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường
độ dòng điện 0,67 A trong thời gian 40 giờ Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6% Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)
Giải
nH2O điện phân = ½ nH = It : 96500 = ½(0,67.40.60.60 :96500) = 0,499
C% = 100.6 : (0,499.18 + 100) = 5,5
Câu 59: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 15,3 gam
H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Giải
nCO2 = 0,6 mol ; nH2O = 0,85 ; nH2 = 0,2 mol
nC = nCO2 = 0,6
nH = 2nH2O = 0,85.2 = 1,7
nO = 2nH2 = 0,4
m = 0,6.12 + 1,7 + 0,4.16 = 15,3g