hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam. 3) Qua biểu ñồ và bảng số liệu, hãy rút ra nhận xét cần thiết. Ghi chú: Học sinh ñược sử dụng Atlat ðịa lí Việt Nam ñể làm bài.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
QUẢNG NINH
-
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2012-2013
ðỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN: ðỊA LÍ
(BẢNG A)
Ngày thi : 23/10/2012 Thời gian làm bài: 180 phút
(không kể thời gian giao ñề)
Họ và tên, chữ ký của giám thị số 1:
(ðề thi này có 01 trang)
Câu 1: (4,0 ñiểm)
1 Vẽ hình ðường biểu diễn chuyển ñộng biểu kiến của Mặt Trời trong năm Hãy cho biết ý nghĩa các ngày: 21/3; 22/6; 23/9; 22/12
2 Xác ñịnh tọa ñộ ñịa lý của ñịa ñiểm A, biết rằng: vào lúc 12h trưa ngày 22/6 ñịa ñiểm A có góc nhập xạ 84012’; có giờ chậm hơn múi số 7 là 2h12’
Câu 2: (4,5 ñiểm)
Dựa vào Atlat ðịa lí Việt Nam và kiến thức ñã học, hãy so sánh ñặc ñiểm ñịa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam
Câu 3: (3,0 ñiểm)
Dựa vào Atlat ðịa lí Việt Nam và kiến thức ñã học, trình bày ñặc ñiểm vị trí ñịa lý và phạm vi lãnh thổ nước ta Giải thích vì sao thiên nhiên nước ta không khắc nghiệt như các nước có cùng vĩ ñộ ở Tây Nam Á và Bắc Phi?
Câu 4: (4,0 ñiểm)
Tháng
ðịa ñiểm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Hà Nội
(210 01’B) 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 23,5
TP Hồ Chí
Minh
(100 47’B)
25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 27,1
Hãy phân tích sự khác biệt trong chế ñộ nhiệt của 2 ñịa ñiểm trên và giải thích
vì sao có sự khác biệt ñó
Câu 5: (4,5 ñiểm)
Dựa vào Atlat ðịa lí Việt Nam trang 22 (Các ngành công nghiệp trọng ñiểm), hãy:
1) Lập bảng giá trị sản xuất công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta giai ñoạn
2000 - 2007
2) Vẽ biểu ñồ thích hợp nhất thể hiện sự thay ñổi quy mô, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta năm 2000 và năm 2007
3) Qua biểu ñồ và bảng số liệu, hãy rút ra nhận xét cần thiết
Hết
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Ghi chú: Học sinh ñược sử dụng Atlat ðịa lí Việt Nam ñể làm bài