1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyen de Doi moi KT dang gia cap THCS

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 26,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xong với huyện miền núi do trình độ học sinh còn nhiều hạn chế, trang thiết bị đồ dùng dạy học, phòng chuyên môn còn ít nên chưa đáp ứng tốt cho việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập ([r]

Trang 1

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ ĐỔI MỚI KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ

THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

MÔN VẬT LÍ Ở TRƯỜNG THCS

I Đặt vấn đề:

Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một trong những khâu then chốt của quá trình đổi mới giáo dục phổ thông Đổi mới kiểm tra, đánh giá tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục

Trên thực tế, việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường phổ thông hiện nay chưa bám sát đối tượng, chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông

Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trước hết cần tập trung thực hiện thông qua việc tổ chức kiểm tra học kì; trong đó, chú trọng đổi mới các hình thức kiểm tra, đề kiểm tra

Hiện nay, việc đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được phổ biến trên cả nước Xong với huyện miền núi do trình độ học sinh còn nhiều hạn chế, trang thiết bị đồ dùng dạy học, phòng chuyên môn còn ít nên chưa đáp ứng tốt cho việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (kiểm tra thực hành, thí nghiệm thực hành) môn vật

lí của học sinh

Chính vì những lí do và thực trạng trên, hôm nay nhóm vật lí trường THCS Trần

Phú xin gởi đến buổi sinh hoạt một chuyên đề “Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn vật lí của học sinh THCS” nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học

vật lí ở trường THCS trên địa bàn huyện Đông Giang

II Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn vật lí của học sinh THCS.

1 Đổi mới về nội dung, kiểm tra, đánh giá:

-Nội dung đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức đã học, mà

còn đánh giá được toàn diện các mục tiêu về chuẩn “kiến thức và kĩ năng” mà học

sinh cần đạt được

-Cần đánh giá cao “khả năng vận dụng” kiến thức, kĩ năng để xử lí và giải quyết sáng tạo những “tình huống có thực trong cuộc sống”.

-Phải phản ánh được đầy đủ các “cấp độ nhận thức” kiến thức (biết, hiểu, vận

dụng) và kĩ năng (giỏi, khá, trung bình, kém)

2 Đổi mới về hình thức kiểm tra, đánh giá:

a Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra, đánh giá nhằm đánh giá một cách toàn

diện và hệ thống kết quả học tập của học sinh:

+Kiểm tra lí thuyết - Kiểm tra thực hành

+Kiểm tra miệng - Kiểm tra viết

+Kiểm tra của giáo viên - Kiểm tra của học sinh…

* Các hình thức kiểm tra:

-Kiểm tra miệng: Giáo viên cần lưu ý không nhất thiết phải kiểm tra miệng vào đầu tiết học Nên kết hợp kiểm tra miệng với việc dạy bài mới để giúp cho học sinh vừa nắm bài học cũ, vừa chuẩn bị cho việc dạy bài mới Việc ghi nhớ được kiến thức cũ chỉ

Trang 2

nên cho không quá 5 điểm, 5 điểm còn lại dành cho việc đánh giá mức độ hiểu và vận dụng kiến thức vào tình huống mới Việc kiểm tra miệng là một hoạt động quan trọng của tiết học nên hoạt động này cần được ghi và chuẩn bị trước trong giáo án

-Kiểm tra thực hành: Đánh giá năng lực thực hiện các thí nghiệm vật lí trong giờ học thực hành

+Đánh giá ý thức thái độ tham gia hoạt động của từng cá nhân trong nhóm thực hành Về nội dung này giáo viên có thể cho từ 0→3 điểm

Không tham gia: 0 điểm

Tham gia một cách tự động, chỉ dừng ở việc quan sát và lập lại một cách máy móc các thao tác thực hành: 1 điểm

Tham gia một cách chủ động nhưng hiệu quả chưa cao, đã lập lại các thao tác thực hành nhưng chưa thành thạo: 2 điểm

Tham gia một cách chủ động, tích cực và có hiệu quả, chủ động thực hiện được các thao tác thực hành: 3 điểm

+Đánh giá chất lượng của bảng báo cáo cá nhân: Điểm về nội dung này có thể cho

từ 0 đến 7 điểm Trong khi cho điểm giáo viên cần đánh giá cao những nội dung có tính sang tạo của cá nhân và phê phán nghiêm khắc bằng cách trừ nhiều điểm đối với những biểu hiện không trung thực trong báo cáo Việc phân phối điểm cụ thể cho nội dung này tuỳ thuộc vào từng bài thí nghiệm thực hành

-Kiểm tra viết 15 phút: Có thể thực hiện ở đầu hay cuối tiết học Nội dung của bài kiểm tra là một hoặc hai bài vừa học với những câu hỏi ở mức độ biết (ghi nhớ, tái hiện) hiểu (giải thích, chứng minh…) và bài tập vận dụng liên hệ với thực tế đời sống, sản xuất đơn giản Đề có thể là những câu tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan

-Kiểm tra viết 45 phút: Kiểm tra 1 tiết, kiểm tra học kì

b Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm bài và xử lí kết quả kiểm tra: Sao cho

vừa nhanh, vừa chính xác, đảm bảo tính khách quan và công bằng, hạn chế được tiêu cực trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh

3 Sử dụng kết hợp trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận trong việc

ra đề kiểm tra viết 1 tiết:

a Trắc nghiệm khách quan bao gồm: Câu nhiều lựa chọn, câu đúng sai, ghép đôi, điền khuyết…

Trắc nghiệm khách quan có thể dùng cho mọi yêu cầu ở mọi trình độ thường thì

“câu đúng, sai” và “câu ghép đôi ”được dùng để đánh giá trình độ “biết”, “hiểu”,

“vận dụng”.

Trắc nghiệm khách quan bao gồm rất nhiều câu hỏi nên có thể bao quát một phạm

vi rất rộng của nội dung chương trình Nhờ đó mà các đề kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan có tính toàn diện và hệ thống hơn

-Trắc nghiệm tổng quát không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm (khuyến cáo chỉ nên dùng dạng, câu hỏi nhiều lựa chọn để đánh giá tổng kết quả học tập của học sinh)

b Trắc nghiệm tự luận (TNTL)

Thường được dùng để giải thích hiện tượng, khái niệm, định luận, giải các bài tập định lượng…do đó nó thường được dùng cho những yêu cầu ở trình độ cao như “vận dụng”, “phân tích”, “tổng hợp” và “đánh giá” tạo điều kiện để học sinh bộc lộ khả năng diễn đạt, quá trình tư duy của học sinh

(khuyến cáo không nên dùng câu hỏi tự luận để kiểm tra mức độ “biết của học sinh”)

4 Ba cấp độ nhận thức cần đánh giá:

-Nhận biết (B) -Thông hiểu (H) -Vận dụng (VD)

Trang 3

-Tỉ lệ phần trăm (%) điểm của các câu hỏi “H” phải cao hơn hoặc ít nhất bằng tỉ

lệ phần trăm (%) điểm của các câu hỏi “B” và “VD”.

-Tỉ lệ % điểm của các câu hỏi “B-H-VD” là một trong các căn cứ để đánh giá mức

độ khó của đề kiểm tra Tuỳ theo điều kiện thực tiễn và trình độ học sinh ở từng địa phương mà quyết định tỉ lệ này cho phù hợp.

-Trong giai đoạn hiện nay, môn vật lí phấn đấu đạt tỉ lệ này ở khoảng

30%B-40%H-30%VD và phấn đấu giảm bớt tỉ lệ câu hỏi ở cấp “B” và tăng dần tỉ lệ câu hỏi

ở cấp độ “H” và đặc biệt là cấp độ “VD”.

*Đối tượng học sinh ở huyện Đông Giang đa số là người dân tộc thiểu số nên ít nhiều về trình độ nhận thức còn chậm, mức độ lĩnh hội kiến thức còn yếu nên khi ra đề kiểm tra cũng như đánh giá kết quả học tập của học sinh giáo viên cần lựa chọn các cấp

độ nhận thức cần đánh giá cho phù hợp (Nhận biết (B) -Thông hiểu (H) -Vận dụng (VD)).

5 Tiêu chí biên soạn một đề kiểm tra viết môn vật lí:

a Phạm vi kiến thức:

-Kiến thức, kĩ năng phải được kiểm tra toàn diện

-Số câu hỏi đủ lớn để bao quát được phạm vi kiểm tra ( 10 câu)

-Số câu hỏi đánh giá mức độ đạt một nội dung (kiến thức, kĩ năng) không nên quá

3 câu

-Nhất thiết phải có câu hỏi kiểm tra kĩ năng thực hành

b Mức độ kiến thức:

-Không nằm ngoài chương trình

-Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng qui định

c Hình thức kiểm tra:

-Kết hợp trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan

-Tỉ lệ TNTL và TNKQ phù hợp với bộ môn (1:2) (15 phút - Tự luận: 30 phút – khách quan→số câu hỏi khách quan 30 câu)

d Tác dụng phân hoá:

-Có nhiều câu hỏi ở cấp độ nhận thức khó, dễ khác nhau

-Thang điểm phải đảm bảo học sinh trung bình đạt yêu cầu, đồng thời có thể phân loại được học sinh khá, giỏi

e Có giá trị phản hồi:

-Các câu hỏi phải có tình huống để học sinh bộc lộ điểm mạnh, yếu về nhận thức

và năng lực

-Phản ánh được ưu điểm, thiếu sót chung của học sinh

f Độ tin cậy:

-Hạn chế tính chủ quan của người ra đề và người chấm bài kiểm tra

-Đáp án, biểu điểm chính xác để mọi giáo viên và học sinh vận dụng cho kết quả giống nhau

g Tính chính xác, khoa học:

-Để kiểm tra không có sai sót, các câu hỏi phải diễn đạt rõ ràng, chặt chẽ, truyền tải hết yêu cầu tới học sinh

h Tính khả thi:

-Đề kiểm tra cần tính đến thực tiễn địa phương

-Câu hỏi phải phù hợp với trình độ, thời gian làm bài của học sinh

6 Quy trình biên soạn một đề kiểm tra viết:

Vào đầu năm học giáo viên bộ môn vật lí nên có kế hoạch kiểm tra (kiểm tra 15 phút) và ghi tiết kiểm tra vào phân phối chương trình

Trang 4

a.Xác định mục đích kiểm tra (kiểm tra đánh giá kết quả học tập giữa học kì, cuối học kì)

b Xác định mạch nội dung cần kiểm tra (dựa và chuẩn kiến thức, kĩ năng thuộc phạm vi dự định kiểm tra)

c Xây dựng ma trận 2 chiều

d Thiết kế câu hỏi theo ma trận

e Xây dựng đáp án và biểu điểm

III Vận dụng qui trình xây dựng ma trận đề kiểm tra viết một tiết:

1 Lập một bảng ma trận hai chiều: Chiều dọc là các mạch nội dung, chiều

ngang là ba cấp độ nhân thức cần kiểm tra (xem ví dụ: bảng ma trận kiểm tra HKI-lớp 9)

§L ¤m

§iÖn trë

M¹ch n/

(11tiÕt)

A, P ®iÖn;

§/l

Jun-lenx¬

(9tiÕt)

Tõ trêng

Lùc ®iÖn

Céng

(30tiÕt)

2.Xây dựng khung ma trận:

-Quyết định tổng số điểm toàn bài (ví dụ: 30 điểm) và tính toán số điểm với từng mạch nội dung (ví dụ: 11 điểm)

-Tính tổng số điểm của từng mạch nội dung căn cứ vào tổng số tiết qui định và mức độ quan trọng của nó

Ví dụ: 33,6 ; 30; 33,4% (Thể hiện ở cột tổng).

-Quyết định trọng số điểm cho từng cấp độ nhận thức cần đo (theo nguyên tắc trọng

số của cấp độ trung bình cao hơn hoặc bằng cấp độ nhận thức khác)

-Khoảng 30%B – 40%H – 30%VD.

-Hiện nay: Khoảng 30% B – 37%H – 33%VD( tức 9 điểm B – 11 điểm H – 10 điểm DV)

NhËn biÕt (B) Th«ng hiÓu (H) VËn dông (VD)

Trang 5

§iÖn trë.

M¹ch n/

(11tiÕt)

11 điểm

ĐiÖn

n¨ng,

c«ng suÊt

®iÖn,

§/l

Jun-lenx¬

(9tiÕt)

30%

9 điểm

Tõ trêng,

®iÖn lùc tõ

(10tiÕt)

33,4 %

10 điểm

C«ng

(30tiÕt) 30% 9 đ 37 % 11đ 33% 10 đ 100 %

30 điểm

- Quyết định thời gian, tổng số điểm cho từng phần TNKQ, TNTL phù hợp với thực tiễn dạy học bộ môn

Đối với bộ môn vật lí:

-15 phút dành cho tự luận→1/3 tổng số điểm = 10 điểm

-30 phút dành cho khách quan→2/3 tổng số điểm = 20 điểm.

-Quyết định thời gian làm 1 câu khách quan, tính tổng số câu khách quan

Ví dụ: 1,5 phút dành cho 1 câu → 30 phút: 1,5 phút = 20 câu khách quan.

-Tính số điểm cho mỗi câu khách quan (khó, dễ có điểm giống nhau)

Ví dụ: 20 điểm: 20 câu= 1 điểm/1 câu.

NhËn biÕt (B) Th«ng hiÓu (H) VËn dông (VD)

§L ¤m

§iÖn trë

M¹ch n/

(11tiÕt)

11 điểm

ĐiÖn

n¨ng,

c«ng suÊt

®iÖn,

§/l

Jun-lenx¬

(9tiÕt)

30%

9 điểm

Tõ trêng,

®iÖn lùc tõ

(10tiÕt)

33,4 %

10 điểm

C«ng

(30tiÕt) 30% 9 đ 37 % 11đ 33% 10 đ 100 %

30 điểm

Trang 6

-Quyết định số câu hỏi TNKQ cho từng cấp độ nhận thức→tính tổng số điểm tự luận cho cấp độ “H và VD” tương ứng

Ví dụ: 20 câu TNKQ chiếm 66,7% tương ứng 20/30 điểm

1 câu TNKQ chiếm 3,3% tương ứng 1/30 điểm.

? câu = 9 câu biết ❑⃗ 30% biết tương ứng 9/30 điểm

Nếu quyết định 20 câu TNKQ = 9 câu biết 9 điểm (9 đ) + 9 điểm hiểu (H) + 2 câu vận dụng (VD).

 Tính tổng số điểm dành cho câu tự luận ở cấp độ “hiểu và vận dụng” → đây là

cơ sở điểm để viết câu hỏi tự luận

Ví dụ: 9 câu hiểu → 9/30 điểm →30%.

Còn lại: 40% hiểu – 30% TNKQ ở cấp độ Hiểu = 10% tức 3/30 điểm dành cho câu

tự luận ở cấp độ Hiểu

Còn 10/30 điểm tự luận – 3/30 điểm tự luận ở cấp độ hiểu 7/30 điểm tự luận ở cấp

độ vận dụng.

NhËn biÕt (B) Th«ng hiÓu (H) VËn dông (VD)

§L ¤m

§iÖn trë

M¹ch n/

(11tiÕt)

11 điểm

ĐiÖn

n¨ng,

c«ng suÊt

®iÖn,

§/l

Jun-lenx¬

(9tiÕt)

30%

9 điểm

Tõ trêng,

®iÖn lùc tõ

(10tiÕt)

33,4 %

10 điểm

C«ng

(30tiÕt) 30%

9 câu KQ

9 đ 37 %

9 câu KQ (9 đ) và

TL (2 đ)

11đ 33%

2 câu KQ (2 đ)

và TL (8 đ)

10 đ 100 %

30 điểm

-Phân phối số câu hỏi khách quan cho các ô của ma trận để thoả mãn tổng điểm của các ô theo hàng ngang, hàng dọc.

Trang 7

ND KT Cấp độ nhận thức Tổng

Nhận biết (B) Thông hiểu (H) Vận dụng (VD)

ĐL Ôm

Điện trở

Mạch n/

(11tiết)

3 KQ 3đ 3 KQ 3 đ 1 KQ TL (4đ) 5đ 36,6 %

11 điểm

Điện

năng,

công suất

điện,

Đ/l

Jun-lenxơ

(9tiết)

9 điểm

Từ trờng,

điện lực từ

(10tiết)

4 KQ 4đ 2 KQ TL (2đ) 4đ TL (2đ) 2đ 33,4 %

10 điểm

Công

(30tiết) 30%

9 cõu KQ 9 đ 37 %9 cõu KQ (9 đ) và

TL (2 đ)

11đ 33%

2 cõu KQ (2đ)

và TL (8 đ)

10 đ 100 %

30 điểm

Trang 8

-Chọn và viết chuẩn kiến thức, kĩ năng và ô của ma trận tương ứng với mạch nội dung và cấp độ cần kiểm tra.

§L ¤m

§iÖn trë

M¹ch n/

(11tiÕt)

3cKQ (1,2,3) 3® 3cKQ (4,5,6)1KQ(7);

1TL(21) 5® 36.6%8c 11®;

1 P/biÓu ®/l ¤m ;

2 Nªu quan hÖ vÒ U

m¹ch n/t

3 Nªu q/hÖ R víi l,

S,p

4 X§ R = V/kÕ, A/kế

5 VD ®/l ¤m;

6 X§ = TN q/hÖ R,l,S,p

7 VD ®/l ¤m;

21 VD ®/l ¤m(4®)

A, P ®iÖn;

§/l

Jun-lenx¬

(9tiÕt)

2cKQ (8, 9) 2® 4KQ10,11,12,14 4® 1KQ(13);

1TL(22) 3® 30%; 9®;6c

8 Nªu dÊu hiÖu dßng

®iÖn mang n¨ng lîng;

9 Nªu ý/ngh trÞ sè

o¸t;

10 VD P = U.I;

11 12 VD ®/l Jun-len

14 VD Q =I2.R.t

13 VD A = P.t

22 X§ c«ng suÊt = v«n

kÕ vµ ampe kÕ (2®)

Tõ trêng

Lùc ®iÖn

tõ (10tiÕt)

4KQ15,16,18,19 4® 2cKQ (17,20)

1cTL 4® 1c©u TL (23) 2® 33,4% 10®;7c

15 M« t¶ NC ®iÖn

16 øng dông NC ®iÖn

18 P/biÓu q/t b/t tr¸i

§C§1chiÒu

17.øng dông NC v/cöu

20 G/thÝch n/t¾c H§

cña §C§ 1 chiÒu

23 VD qt¾c ntp,btt(2®)

23 VD qt¾c ntph¶i, qt¾c bttr¸I (2®)

Céng

(30tiÕt) 30%9c©u KQ 9® 37%9c©u KQ (9®) vµ

1c©u TL(2®)

11® 33%

2c©u KQ (2®) vµ

3c©u TL (8®)

23c

4 Thiết kế câu hỏi theo ma trận:

Ví dụ: Câu 1,2,3…

5 Xây dựng biểu điểm:

Sự phân phối điểm tỉ lệ thuận với thời gian dự định học sinh hoàn thành từng phần TNKQ và TNTL

+Điểm cho mỗi câu tự luận: tuỳ giáo viên

+Trả lời đúng mỗi câu khách quan được điểm như nhau, sai được 0 điểm

+Thang đánh giá gồm 11 bậc: 0,1,….10 điểm

+Điểm tối đa toàn bài được qui về thang điểm 10 theo công thức 10X/TSĐ (có thể

có điểm lẻ và làm tròn 0,5 điểm)

Trong đó: X: Số điểm đạt được của học sinh

TSĐ: Tổng số điểm tối đa của đề

*Sau nhiều năm công tác ở hiện Đông Giang, tôi nhận thấy trình độ học sinh còn

nhiều hạn chế nên ta có thể thay đổi tỉ lệ ra đề kiểm tra kết hơp giữa TNKQ và TL

theo tỉ lệ 35% biết – 40% hiểu – 25 % vận dụng.

Trang 9

Nội dung

Cấp độ nhận thức

Tổng

1.Nhận biết ánh

sáng-Nguồn sáng và vật sáng

2.Sự truyền ánh sáng

3.Định luật truyền thẳng

của ánh sáng

4.Định luật phản xạ ánh

sáng

2 câu

2 câu (1đ)

1câu (0,5đ)

1câu (0,5đ)

6câu (3đ)

5.Gương phẳng

6.Gương cầu lồi

7.Gương cầu lõm

2câu (1đ) 1câu(0,5đ 1câu(1đ) 1câu(2đ) 5 câu(4,5đ)

8 Nguồn âm

9.Độ cao của âm

10 Độ to của âm

11.Môi trường truyền âm

12.Phảnxạ âm-Tiếng vang

13.Chống ô nhiễm tiếng

ồn

3 câu (1,5đ)

2câu (1đ)

5câu (2,5đ)

Tổng cộng 7câu(3,5đ) 5câu(2,5đ câu(1,5đ) 1câu(0,5đ) 1câu(2đ) 16câu(10đ)

V Tổng kết:

Qua thời gian áp dụng việc đổi mới kiểm tra, đánh giá như trên, đa phần giáo viên

đã đánh giá chính xác, phản ánh đúng thành quả học tập của học sinh không những tạo được hứng thú niềm tin trong học tập mà còn giúp cho học sinh tự định hướng, tự điều chỉnh hoạt động học của mình và hình thành nên phương pháp tự học tương thích Kết quả kiểm tra đánh giá còn giúp cho giáo viên nhận thức đúng thực trạng dạy và học, góp phần cải tiến nội dung dạy học và đổi mới phương pháp dạy học môn vật lí ở trường phổ thông

Trên đây là bài báo cáo chuyên đề “Đổi mới kiểm tra, đánh giá môn vật lí cấp THCS ”của trường THCS Trần Phú tuy nhiên trong nội dung báo cáo không tránh khỏi

những thiếu sót, mong các anh chị đồng nghiệp góp ý chân thành để bài báo cáo ngày càng hoàn thiện hơn

Ngày đăng: 30/05/2021, 16:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w