1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

De cuong phu dao van 7

65 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 117,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của một số bài thơ hiện đại Việt Nam ( Cảnh khuya , Nguyên tiêu < Hồ Chí Minh > ; Tiếng gà trưa < Xuân Quỳnh >[r]

Trang 1

Chuyên đề: TIẾNG VIỆT

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong văn bản

- Hiểu giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy, yếu tố Hán Việt

- Biết cách sử dụng từ ghép, từ láy, từ Hán Việt …

- Chú ý : Trong Tiếng việt phần lớn từ ghép có 2 tiếng

2 Phân loại : Có hai loại từ ghép

*Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng chính

- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

- Ví dụ : + Bút bút máy, bút chì, bút bi…

+ Làm làm thật, làm dối, làm giả…

*Từ ghép đẳng lập:Có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp, không phân ra tiếng chính tiếng phụ

- Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạonên nó

- Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép

- Ví dụ : - Áo + quần quần áo quần áo

- Xinh + tươi Xinh tươi tươi xinh

* Luy ện tập

Bài 1: Khoanh tròn vào chữ các đứng trước câu trả lời đúng :

Từ ghép chính phụ là từ ghép như thế nào ?

A Từ có hai tiếng có nghĩa

B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

C Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

Bài 2: Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép:

Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp,vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ Bài 3: Nối một từ ở cột A vớ một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép hợp nghĩa ở cột C

Trang 2

Bài 4 : Xác định từ ghép trong các câu sau:

a Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

b Nếu không có điệu Nam ai

Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi.

Nếu thuyền độc mộc mất đi

Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.

c.Ai ơi bưng bát cơm đầy.

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.

Bài 5 : Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và cho chúng vào bảng phân loại :

“ Mưa phùn đem mùa xuân đến, mưa phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dâykhoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc,mỗi hôm trông thấy mỗi khác

…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được chouống thuốc.”

- Từ láy là một kiểu từ phức đặc biệt có sự hòa phối âm thanh, có tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng Phần lớn

từ láy trong Tiếng Việt được tạo ra bằng cách láy tiếng gốc có nghĩa

- Ví dụ : + Khéo khéo léo

+ Xinh xinh xắn

2 Phân loại :

* Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh

điệu hoặc phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về âm thanh

- Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu:

Ví dụ : xanh xanh xanh

- Láy toàn bộ có biến đổi thanh điệu:

Trang 3

3.Tác dụng :

- Từ láy giàu giá trị gợi tả và biểu cảm Từ láy tượng hình có giá trị gợi tả đường nét, hình dáng màu sắc của

sự vật.Từ láy tượng thanh gợi tả âm thanh

- Ví dụ : “ Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà ”

* Luyện tập

Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1 Từ láy là gì ?

A Từ có nhiều tiếng có nghĩa

B.Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu

C Từ có các tiếng giống nhau về vần

D.Từ có sự hòa phối âm thanh dựa trên cơ sở một tiếng có nghĩa

2.Trong những từ sau từ nào không phải từ láy.

A Xinh xắn B.Gần gũi

C Đông đủ D.Dễ dàng

3.Trong những từ sau từ nào là từ láy toàn bộ ?

A Mạnh mẽ B Ấm áp

C Mong manh D Thăm thẳm

Bài 2: Hãy sắp xếp các từ sau vào bảng phân loại từ láy :

“Long lanh, khó khăn, vi vu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thoang thoảng,nhỏ nhắn,ngời ngời, bồn chồn,hiu hiu ”

Bài 3: Điền thêm các từ để tạo thành từ láy.

- Rào … ;….bẩm;….tùm;…nhẻ;…lùng;…chít;trong…;ngoan…;

lồng…; mịn…; bực….;đẹp…

Bài 4 : Cho nhóm từ sau :

“ Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng ”

Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm, các từ láy toàn bộ biến âm ?

Gợi ý trả lời :

Bài 1:1D 2 D 3 D.

Bài 2

Từ láy toàn bộ Ngời ngời, hiu hiu, loang loáng, thăm thẳm

Từ láy bộ phận Long lanh , khó khăn, nhỏ nhắn, bồn chồn, lấp lánh

Bài 3:Rào rào, lẩm bẩm, um tùm, nhỏ nhẻ, lạnh lùng,chi chít, trong trắng, ngoan ngoãn, lồng lộn, mịn màng,

bực bội, đẹp đẽ

Bài 4 :*Các từ láy toàn bộ không biến âm: Bon bon, xanh xanh, mờ mờ.

* Các từ láy toàn bộ biến âm: Quằm quặm, lẳng lặng, ngong ngóng, cưng cứng, tim tím, nho nhỏ

III

Từ Hán Việt:

* Lí thuyết

1 Khái niệm:

- Từ Hán Việt là từ gốc Hán nhưng được đọc theo cách Việt, viết bằng chữ cái cla-tinh

- Ví dụ : Sính lễ, trưởng thành , gia nhân…

Chú ý : Tiếng để cấu tạo từ Hán Việt gọi là yếu tố Hán Việt:

+ Ví dụ : Xuất /quỷ / nhập / thần 4 chữ,4 tiếng, 4 yếu tố Hán Việt

- Có yếu tố Hán Việt được dùng độc lập:

+ Ví dụ : Sơn , thủy, thiên, địa, phong ,vân…

- Có yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập, hoặc ít được dùng độc lập mà chỉ được dùng để tạo từ ghép + Ví dụ : Tiệt nhiên, như hà, nhữ đẳng…

- Có yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng khác nghĩa

+ Ví dụ : Hữu- bạn Tình bằng hữu

Hữu- bên phải Hữu ngạn sông Hồng

Hữu- có Hữu danh vô thực

2.Từ ghép Hán Việt

Trang 4

a Từ ghép đẳng lập :

* Do hai hoặc nhiều tiếng Hán Việt có nghĩa tạo thành

- Ví dụ : + Quốc gia Quốc (nước) + gia (nhà)

bTừ ghép chính phụ

* Từ ghép chính phụ Hán Việt được ghép theo 2 kiểu:

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

+ Ví dụ : Ái quốc, đại diện, hữu hiệu…

- Tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau:

+ Ví dụ : Quốc kì, hồng ngọc, mục đồng, ngư ông…

c Sử dụng từ Hán Việt :

- Phải hiểu nghĩa của từ Hán Việt để sử dụng cho đúng, cho hợp lí, cho hay lúc giao tiếp

- Từ Hán Việt có thể làm cho thơ văn thêm đẹp: cổ kính, hoa mĩ, trang trọng và trang nhã

* Luyện tập:

Bài 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Chữ “thiên”trong từ nào sau đây không có nghĩa là “trời ” ?

A Thiên lí B Thiên thư C Thiên hạ D Thiên thanh

2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập ?

A Xã tắc B Quốc kì C Sơn thủy D Giang sơn

Bài 2: Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán – Việt trong thành ngữ sau : “ Tứ hải giai huynh đệ ”

Bài 3 : Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ ghép Hán Việt : “ Thiên địa , đại lộ , khuyển mã , hải đăng , kiên cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ, ngư ngiệp”

Từ ghép đẳng lập - Thiên địa, khuyển mã, kiên cố, nhật nguyệt, hoan hỉ

Từ ghép chính phụ Đại lộ, hải đăng, tân binh, ngư nghiệp

III Từ đồng nghĩa

* Lí thuyết

1.Khái niệm : Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có

thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau

- Ví dụ : Mùa hè – mùa hạ, quả - trái, sinh - đẻ …

2 Phân loại :

a Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa.

b Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ có nghĩa gần giống nhau nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau.

- Ví dụ : + “ Áo chàng đỏ tựa ráng pha ,

Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in ” ( Chinh phụ ngâm )

+ “Khuyển mã chí tình ” ( Cổ ngữ )

- Ví dụ :+ “Giữa dòng bàn bạc việc quân

Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền” ( Hồ Chí Minh )

“Mênh mông bốn mặt sương mù

Đất trời ta cả chiến khu một lòng ” ( Việt Bắc – Tố Hữu )

* Luyện tập

Bài 1 : Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

Trang 5

1 Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “thi nhân ” ?

A Nhà văn B Nhà thơ C Nhà báo D Nghệ sĩ

2 Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những yếu tố còn lại ?

A Tiền tuyến B Tiền bạc C Cửa tiền D Mặt tiền

Bài 2 : Điền từ thích hợp vào các câu dưới đây : “ Nhanh nhảu , nhanh nhẹn , nhanh chóng ”

a) Công việc đã được hoàn thành ………

b) Con bé nói năng ………

c) Đôi chân Nam đi bóng rất ………

Bài 3 : Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa.

Chết, nhìn, cho, chăm chỉ, hi sinh, cần cù, nhòm, siêng năng, tạ thế, biếu, cần mẫn, thiệt mạng, liếc, tặng,dòm, chịu khó

Bài 4 : Cho đoạn thơ: " Trên đường cát mịn một đôi

Yếm đỏ khăn thâm trẩy hội chùa

Gậy trúc dát bà già tóc bạc

Tay lần tràn hạt miệng nam mô" (Nguyễn Bính)

a) Tìm từ đồng nghĩa với các từ in đậm

b) Đặt câu với các từ em vừa tìm được

Bài 5 : Viết một đoạn văn khoảng 8 – 12 câu ( chủ đề ngày khai trường ) trong đó có sử dụng từ đồng

Từ đồng nghĩa hoàn toàn Chăm chỉ , cần cù , siêng năng , cần mẫn , chịu khó ,

Từ đồng nghĩa không hoàn toàn Chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng, cho, biếu, tặng, nhìn, liếc, nhòm,

* Hoặc có thể xếp như sau :

a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng

b) nhìn, nhòm, ngó, liếc, dòm

c) cho, biếu, tặng

d) kêu, ca thán, than, than vãn

e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó

g) mong, ngóng, trông mong

Bài 4 : a ) tìm từ đòng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng

b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái

Bài 1 : Tìm các từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:

a) Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

b) Anh em như chân với tay

Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

c) Người khôn nói ít hiểu nhiều

Không như người dại lắm điều rườm tai

d) Chuột chù chê khỉ rằng " Hôi!"

Khỉ mới trả lời: "cả họ mầy thơm!"

Trang 6

Bài 2 : Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các câu tục ngữ sau:

a) Một miếng khi đói bằng một gói khi………

- Ví dụ : + “ Ai xui con cuốc gọi vào hè

Cái nóng nung người nóng nóng ghê ” ( Nguyễn Khuyến )

+ “ Tổ quốc tôi như một con tàu

Mũi thuyền ta đó – mũi Cà Mau ” ( Mũi Cà Mau – Xuân Diệu )

2 Sử dụng từ đồng âm

- Từ đồng âm chỉ có thể hiểu đúng nghĩa qua các từ đi kèm với nó

- Căn cứ vào hoàn cảnh giao tiếp ta mới nhận diện được nghĩa của từ đồng âm và viết đúng chính tả

* Luyện tập

Bài 1 : Giải thích nghĩa của các cặp từ :

a) Những đôi mắt sáng 1 thức đến sáng 2

b) Sao đầy hoàng hôn trong 1 mắt trong 2

c) - Mỗi hình tròn có mấy đường kính1

- Giá đường kính 2đang hạ

Bài 2 : Xác định từ loại của từ “đông” , “chè ” trong các câu sau :

- Mùa đông 1 đã về thật rồi

- Mặn quá , tiết không sao đông 2 được

- Nấu thịt đông 3 nên cho nhiều mọc nhĩ

- Những nương chè 1 đã phủ xanh đồi trọc

- Chè 2đố đen ăn vào những ngày nóng thì thật là tuyệt

- Bán cho tôi cốc nước chè 3xanh bà chủ quán ơi !

Bài 3 : Đặt câu với các cặp từ đồng âm sau :

a) Đá ( danh từ ) – đá ( động từ )

b) Bắc ( danh từ ) – bắc (động từ )

c) Thân ( danh từ ) – Thân ( tính từ )

* Gợi ý :

Bài 1 a) - Sáng 1 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối

- Sáng 2 : Chỉ thời gian , phân biệt với trưa , chiều , tối

b) - Trong 1 : chỉ vị trí , phân biệt với ngoài , giữa

- Trong 2 : Tính chất của mắt , trái nghĩa với mờ , đục , tối

c) - Đường kính1 : dây kính lớn nhất đi qua tâm đường tròn

- Đường kính2 : Sản phẩm được chế biến từ mía , củ cải , …

Bài 2 :- Đông1 , đông 3 : danh từ ; đông 2 : động từ

- Chè 1 , chè, chè 3 : danh từ

Bài 3 : a) Con ngựa đá đá con ngựa vằn

b) Bắc đã bắc xong nồi cám lợn

Trang 7

c) Những người thân khi trở về họ lại càng thân thiết hơn

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn….

II Chuẩn bị

Gv: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III Nội dung kiến thức

- Ví dụ : Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ người

2 Phân loại:

a, Đại từ để trỏ :

* Dùng để chỉ người, sự vật (còn gọi là đại từ xưng hô, đại từ nhân xưng) gồm có: tôi, tao, tớ, chúng tao,

chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…

- Ví dụ : “Sao không về hả chó

Nghe bom thằng Mĩ nổ

Mày bỏ chạy đi đâu

Tao chờ mày đã lâu

Cơm phần mày để cửa

- Đại từ nhân xưng rất quan trọng trong lúc nói và viết Dùng đại từ nhân xưng có giá trị biểu cảm cao, chỉ rõ

Trang 8

thái độ than sơ, khinh trọng…

- Ví dụ : Giặc giữ cớ sao xâm phạm

Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời.

Lúc xưng hô một số danh từ chỉ người như : Ông , bà , cha, mẹ, cô, bác…được sử dụng như đại từ nhân

*Trỏ số lượng : bấy, bấy nhiêu

- Ví dụ : Phũ phàng chi bấy hóa công

Ngày xanh mòn mỏi má hồng phôi pha

* Trỏ sự vật trong không gian ,thời gian : đây, đó, kia , ấy , này, nọ, bây giờ, bấy giờ …

- Ví dụ : Những là sen ngó đào tơ

Mười lăm năm mới bây giờ là đây.

* Trỏ hoạt động tính chất sự việc : vậy, thế…

- Ví dụ : Các em ngoan thế, vừa lao động giỏi , vừa học tập giỏi.

b, Đại từ để hỏi

*

Hỏi về người,sự vật : ai, gì .

- Ví dụ : Những ai mặt bể chân trời

Nghe mưa ai có nhớ nhời nước non.

* Hỏi về số lượng : bao nhiêu , mấy

- ví dụ : Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đât tấc vàng bấy nhiêu.

* Hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ.

- Ví dụ: Bao giờ cây lúa còn bông

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn

* Luyện tập

Bài 1 :Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau :Ai đi đấu đấy hỡi ai

Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm

A Ai B Trúc C Mai D Nhớ

2 Đại từ tìm được ở trên được dùng để làm gì ?

A, Trỏ người B.Trỏ vật C Hỏi người D Hỏi vật

3 Từ “bác” trong ví dụ nào dưới đây được dùng như đại từ xưng hô?

A Anh Nam là con trai của bác tôi

B Người là Cha là Bác là Anh

C Bác được tin rằng \ Cháu làm liên lạc

D Bác ngồi đó lớn mênh mông

4 Trong câu “Tôi đi đứng oai vệ” đại từ “tôi” thuộc ngôi thứ mấy ?

A Ngôi thứ hai B Ngôi thứ ba số ít

C Ngôi thứ nhất số nhiều D Ngôi thứ nhât số ít

5 Nối một dòng ở cột A với một dòng ở cột B sao cho phù hợp ?

2 Bao nhiêu 2 Hỏi về hoạt động tính chất sự vật

Bài 2 : Nhận xét đại từ “ai ”trong câu ca dao sau :“ Ai làm cho bể kia đầy

Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau

a) Ai ơi có nhớ ai không

Trời mưa một mảnh áo bông che đầu

Trang 9

Nào ai có tiếc ai đâu

Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô ( Trần Tế Xương)

b) Chê đây láy đấy sao đành

Chê quả cam sành lấy quả quýt khô ( ca dao)

c) Đấy vàng đây cũng đồng đen

Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ ( Ca dao)

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ”

*Gợi ý trả lời :

Bài 1 : 1.A 2 C 3 C 4 D

5 A1- B4 ; A2- B3 ; A.3 – B2 ; A4 - B1

Bài 2 : - Ai : + Hỏi về người và sự vật

+ Người , sự vật không xác định được ; do đó “ ai ” là đại từ nói trống ( phiếm chỉ )

II.Quan hệ từ

* Lí thuyết

1.Khái niệm : Quan hệ từ là từ dùng để liên kết từ với từ, đoạn với đoạn, câu với câu, để góp phần làm cho

câu chọn nghĩa, hoặc tạo nên sự liền mạch lúc diễn đạt (Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như

sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.)

lúa non: cốm - Thạch Lam )

b, Liên từ: Liên từ là từ dùng để liên kết các thành phần ngữ pháp đẳng lập Đó là các từ : và, với, cùng, hay,

hoặc, nhưng, mà, chứ, hễ, thì, giá, giả sử, tuy, dù …

- Ví dụ “ Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son ” ( Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương )

3 Cách sử dụng quan hệ từ

- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không

có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộcphải dùng quan hệ từ (dùng cũng được không dùng cũng được)

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

* Các cặp quan hệ từ : Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng

4 Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

Bài 1: Hai từ cho trong hai câu sau đây, từ nào là quan hệ từ?

- Ông cho cháu quyển sách này nhé

- Ừ, ông mua cho cháu đấy

III Thành ngữ

* Lí thuyết

1 Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

vd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột để ngoài da, mẹ góa con côi

2 Nghĩa của thành ngữ

Có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của những từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số nét chuyểnnghĩa như ẩn dụ, so sánh

3 Chức vụ

Trang 10

+ Làm chủ ngữ, vị ngữ trong cõu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ

+ Thành ngữ ngắn gọn, hàm sỳc, cú tớnh hỡnh tượng, tớnh biểu cảm cao

- Trong cõu chủ ngữ và vị ngữ là thành phần chớnh của cõu

a.Vị ngữ là thành phần chớnh của cõu cú khả năng kết hợp với cỏc phú từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho

cõu hỏi làm gỡ?,làm sao?,như thế nào? Hoặc là gỡ?

- Vị ngữ thường là động từ hoặc cụm động từ, tớnh từ hoặc cụm tớnh từ,danh từ hoặc cụm danh từ

- trong cõu cú thể cú một hoặc nhiều vị ngữ

Vd:Tụi// đang học bài,làm bài

b.Chủ ngữ l2 thành phần chớnh của cõu nờu tờn sự vật hiện tượng cú hành động, đặc điểm trạng

thỏi….Được miờu tả ở vị ngữ.Chủ ngữ thường trả lời cho cỏc cõu hỏi ai?,con gỡ?, cỏi gỡ?

Chủ ngữ thường là danh từ,đại từ hoặc cụm danh từ.trong những trường hợp nhất định, động ừ tớnh từ hoặccụm động từ, cụm tớnh từ cũng cú thể làm chủ ngữ

Cõu cú thể cú một hoặc nhiều chủ ngữ

Vớ dụ:Liờn //là người bạn thõn nhất của tụi.

- Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở câu trớc

- Ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi ngời

3.Những lưu ý khi rỳt gọn cõu

- Tránh việc hiểu sai nội dung câu nói

- Tránh biến câu nói thành câu cộc lốc khiếm nhã

* Luyện tập

Bài 1:

Tìm câu rút gọn chủ ngữ trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của nó?

- Mỗi năm đem nộp lại cho chủ nợ một nơng ngô

->Tác dụng: Làm câu gọn hơn và tránh lặp lại từ ngữ đac có (bô mẹ Mị)

Bài 2: Cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn trớch như sau.

a) Mói khụng về

b) Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bờn tai tiếng đọc bài trầm bỗng

Trang 11

Bài 3: Cỏc cõu rỳt gọn trong đoạn trớch như sau:

a) - Đem chia đồ chơi ra đi!

- Khụng phải chia nữa

- Lằng nhằn mói Chia ra!

=>TD: tập trung sự chỳ ý của người nghe vào nội dung cõu núi

b) Ăn chuối xong là cứ tiện tay vứt toẹt ngay cỏi vỏ ra cửa, ra đường…

=> TD: ngụ ý rằng đú việc làm của những người cú thúi quen vứt rỏc bừa bói

c) Thỏng hai trồng cà, thỏng ba trồng đỗ

=> hành động núi đến là của chung mọi người

d) Nhứ người sắp xa, cũn trước mặt…nhứ một trưa hố gà gỏy khan…nhớ một thành xưa son uể oải…

Bài 4:Trong thơ, ca dao, hiện tượng rỳt gọn chủ ngữ tương đối phổ biến Chủ ngữ được hiểu là chớnh tỏc giảhoặc là những người đồng cảm với chớnh tỏc giả Lối rỳt gọn như vậy làm cho cỏh diễn đạt trở nờn uyểnchuyển, mềm mại, thể hiện sự đồng cảm

Bài 5: Cỏc cõu trờn nếu bị rỳt gọn chủ ngữ thỡ sẽ thành cỏc cõu:

- Biết chuyện rồi Thương em lắm

- Tặng em Về trường mới, cố gắng học nhộ!

Sẽ làm cho cõu mất sắc thỏi tỡnh cảm thương xút của cụ giỏo đối với nhõn vật em

VI Cõu đặc biệt

* Lớ thuyết

1.Khỏi niệm: Là câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN

2.Tỏc dụng:

- Nờu thời gian, khụng gian diễn ra sự việc

- Thụng bỏo sự liệt kờ sự tồn tại của cỏc sự vật, hiện tượng

- Biểu thị cảm xỳc

- Gọi đỏp

*Luyện tập:.

Bài 1:Tỏc dụng của những cõu in đậm

a) Nờu thời gian, diễn ra sự việc

b) Nờu thời gian, diễn ra sự việc.

c) Nờu thời gian, diễn ra sự việc

Bài 2:

Phõn biệt cõu đặc biệt và cõu rỳt gọn trong những trường hợp sau:

a) Vài hụm sau Buổi chiều

CĐB CĐB

Anh đi bộ dọc con đường từ bến xe tỡm về phố thị

b) Lớp sinh hoạt vào lỳc nào?

- Buổi chiều.(CRG)

c) Bờn ngoài.(CĐB)

Người đang đi và thời gian đang trụi ( Nguyễn Thị Thu Huệ)

d) Anh để xe trong sõn hay ngoài sõn?

- Bờn ngoài( CRG)

e) Mưa ( ĐB) Nước xối xả đổ vào mỏi hiờn.(Nguyễn Thị Thu Huệ)

g) Nước gỡ đang xối xả vào mỏi hiờn thế?

- Mưa (CRG

Bài 3: a)Nhà ông X Buổi tối Một chiếc đèn măng sông Một bộ bàn ghề.

b)Mẹ ơi! Chị ơi! c)Có ma!

Trang 12

- Caõu khoõng coự caỏu taùo theo moõ hỡnh CN – VN.

- Caõu ủaởc bieọt khoõng theồ khoõi phuùc CN – VN

- Caõu ruựt goùn laứ kieồu caõu bỡnh thửụứng bũ lửụùcboỷ CN hoaởc VN, hoaởc caỷ CN, VN

- Coự theồ khoõi phuùc laùi CN, VN

* Luyện tập

Baứi 1 + Caõu ủaởc bieọt: Heứ.

+ Caõu ruựt goùn: - Haựo hửực vaực ba loõ ra beỏn xe.

- Phoồng phao Tửụi toỏt.

Baứi 2:Taực duùng cuỷa:

+ Caõu ủaởc bieọt: xaực ủũnh thụứi gian

+ Caõu ruựt goùn:

- Laứm cho caõu goùn hụn.(1)

- Nhaỏn maùnh vaứo ủaởc ủieồm cuỷa sửù vaọt, traựnh laởp tửứ ngửừ.(2)

Baứi 3: Khoõi phuùc laùi thaứnh phaàn bũ ruựt goùn:

Toõi haựo hửực vaực ba loõ ra beỏn xe.

Caõy trửựng caự phoồng phao Caõy trửựng caự tửụi toỏt.

Baứi 4: Queõ hửụng! Hai tieỏng thaõn thửụng Queõ toõi thaọt ủeùp Thaọt eõm aỷ Tuoồi thụ cuỷa toõi gaộn vụựi queõ

hửụng nhử chieỏc xuoàng gaộn vụựi maựi cheứo Toõi yeõu queõ tha thieỏt nhử tỡnh yeõu cuỷa ủửựa con giaứnh cho ngửụứi

meù OÂi, queõ hửụng Nụi toõi sinh ra vaứ lụựn leõn trong lụứi ru ngoùt ngaứo nhử tieỏng soựng voó veà ủoõi bụứ soõng

xanh Nụi aỏy ủaừ ghi daỏu bieỏt bao kổ nieọm eõm ủeàm cuỷa tuoồi thụ Bụỷi theỏ, duứ ủi ủaõu, taõm hoàn toõi vaón luoõnhửụựng veà queõ hửụng

VIII Tỏch trạng ngữ thành cõu riờng :

* Lớ thuyết

1 Khỏi niệm

a) Để xỏc định thời điểm, nơi chốn, nguyờn nhõn, mục đớch, phương tiện, cỏch thức diễn ra sự việc nờu trongcõu, cõu thường được mở rộng bằng cỏch thờm trạng ngữ

b) Trạng ngữ cú thể đứng ở đầu cõu, giữa cõu, cuối cõu

c) Trạng ngữ được dựng để mở rộng cõu, cú trường hợp bắt buộc phải dựng trạng ngữ

2 Tỏch trạng ngữ thành cõu riờng

- Để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thẻ hiển những tình huống cảm xúc nhất dịnh

* Luyện tập

BT 1: Trạng ngữ của cõu:

a)Mựa đụng, giũa ngày mựa

b) mựa đụng năm ấy

c)Ngày hôm qua, trên đờng làng, lúc 12 giờ tra

d)khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tơi

BT 2: a)Trờn quóng trường Ba Đỡnh lịch sủ -> Trạng ngữ xỏc định nơi chốn diễn ra sự việc

b) trong một ngày, Bỡnh minh, Trưa, khi chiều tà

( trạng ngữ xỏc định thời gian, điều kiện diễn ra sự việc: sự thay đổi màu sắc của biển và liờn kết, thể hiệnmạch lạc giũa cỏc cõu trong đoạn văn)

BT 3:Đờm ->Trạng ngữ nhằm nhấn mạnh ý về thời gian)

BT 4: Viết đoạn văn biểu cảm hoặc chứng minh khoảng 10 câu chú ý sử dụng trạng ngữ.

IX Chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động

*

Lí thuyết

1 Khái niệm

- Cõu chủ động là câu có CN là ngời, vật thực hiện hành động hớng vào ngời vật khác

- Cõu bị động là câu có CN là ngời, vật bị, đợc hoạt động của ngời khác hớng vào

2.Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

Trang 13

Mục đớch của việc chuyển đổi cõu chủ động thành cõu bị động và ngược lại :

+ Tránh lặp lại một kiểu câu, dễ gây ấn tợng đơn điệu

BT 2: a,Mõy che mặt trời xế trưa lỗ đỗ.

b,Nắng chiếu vào những cỏnh bườm nõu trờn biển hồng rực lờn như đàn bướm mỳa lượn giữa trời xanh

BT3:

a) mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng

b) Chiếc sào của dợng Hơng dới sức chống bị cong lại Nớc bị cản văng bọt tứ tung

c) Cánh đồng làng đ ợc phù sa và nớc ngọt sông thơng bồi đắp, tắm táp, lại đ ợc các mẹ , các chị vun xới, chăm bón, ngày một trở nên màu mỡ

=> Các câu bị động trên không thể chuyển thành câu chủ động đợc, do tình thế diễn đạt buộc phải nh vậy

* Có thể gọi một cách đơn giản là dấu ba chấm Dấu chấm lửng có thể đợc thay thế bằng kí hiệu: v.v

* Ví dụ : “ Ô hay ! Buồn vơng cây ngô đồng

Vàng rơi!vàng rơi… thu mênh mông ”

2 Dấu chấm phẩy:

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của một câu văn dài, tuy các bộ phận đã hoàn chỉnh về mặt cú pháp, nhng có mối liên quan nội tại về ý Trờng hợp này có thể thay dấu chấm phảy bằng dấu chấm vẫn hợp lý

- Ví dụ :

“Văn chơng gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chơng mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần ”

3 Dấu gạch ngang :

* Dấu gạch ngang có các tác dụng sau:

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu lời thoại của nhân vật hay để liệt kê

- Nối các từ nằm trong một liên danh

* Luyện tập

BT 1 :Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng

1 Dấu chấm lửng đợc dùng trong đoạn văn sau có tác dụng gì ?

“ Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tơi vui, có buồn cảm bâng khuâng, có tiếc thơng ai oán… Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình ngời, tình đất nớc, trai hiền, gái lịch ”

A Nói lên sự ngập ngừng của ngời viết

B Nói lên sự bí từ của ngời viết

C Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm cha đợc kể ra hết của các thể điệu ca Huế

D Tỏ ý ngời viết diễn đạt rất khó khăn

2 Dòng nào không nói lên công dụng của dấu gạch ngang ?

A Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích , giải thích trong câu

B Để nối các tiếng trong những từ mợn gồm nhiều tiếng

C Để nối các từ nằm trong một liên danh

D Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê

BT2 : Viết một đoạn văn từ 12-16 câu chủ đề tự chọn , trong đó có sử dụng dấu chấm lửng , dấu gạch ngang ,

dấu chấm phẩy

* Gợi ý :

BT1 :1 C 2 D 3 B

BT 2 : HS tự viết tuỳ theo nang lực sở thích của từng HS – GV thu vở nhận xét bài làm hS

IV C ủng c ố : GV củng cố, khỏi quỏt cho HS n ội dung cơ b ản về văn biểu cảm để HS khắc sõu

Trang 14

kiến thức đó học

V Hướng dẫn HS về nhà : Đọc chuẩn bị những kiến thức về cỏc biện phỏp tu từ ”.

Phong cỏch ngụn ngữ và cỏc biện phỏp tu từ

( Thời lợng : 5 tiết )

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

* Giỳp học sinh:

- Hiểu thế nào là chơi chữ , điệp ngữ , liệt kờ và tỏc dụng của cỏc biện phỏp này , biết

vận dụng nú vào thực tiễn núi và viết

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn

Tớch hợp một số văn bản đó học

Hs: ễn tập lại kiến thức

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

Vợ tụi con g ỏi , đ àn bà , nữ nhi ”

Dùng từ gần nghĩa , từ đồng nghĩa để chơi chữ

Ca ngọn con ngựa c) Dùng từ đồng âm :

* Ví dụ :

“Bà già đi chợ cầu đôngXem một quẻ bói lấy chồng lợi chăngThầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn”

d) Dùng lối nói trại âm (gần âm ) :

* Ví dụ :

“Ngọt thơm sau lớp vỏ gai

Trang 15

Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng

Mời cô mời bác ăn cùng Sầu riêng mà hoá vui chung một nhà ”

e) Dùng cách nói điệp âm :

* Ví dụ : “Mênh mông muôn mẫu một màu ma Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ ”

B Thực hành :

Bài tập 1 :

Hãy khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng

Tác giả đã sử dụng lối chơi chữ nào trong câu : “Cô Xuân đi chợ Hạ ,

mua cá thu về , chợ hãy còn đông…”

Bài tập 3 :

Tỡm cỏc hiện tượng chơi chữ trong cỏc vớ dụ sau và cho biết chỳng thuộclối chơi chữ nào?

a Bũ lang chạy vào làng Bo

b Trăng bao nhiờu tuổi trăng giàNỳi bao nhiờu tuổi gọi là nỳi non ?

c Con kiến bũ trờn đĩa thịt bũ

a Bũ lang >< làng Bo => dựng lối núi lỏi

b Già >< non => dựng từ trỏi nghĩa

văn , đoạn văn , câu thơ , đoạn thơ một cách có nghệ thuật

- Ví dụ :

“Còn non , còn nớc còn ng ời

Còn về , còn nhớ đến ng ời hôm nay”

Trang 16

Khăn xanh , khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều

Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa

Thơng em , thơng em , thơng em biết mấy

b ) Điệp cách quãng : -Ví dụ :

- “Trên đờng hành quân xa

Dừng chân bên xóm nhỏTiếng gà ai nhảy ổ:

“Cục …cục tác cục ta ”

Nghe xao động nắng tra Nghe bàn chân đỡ mỏi Nghe gọi về tuổi thơ ” c)

Điệp chuyển tiếp :

- Ví dụ :

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai”

3 Tác dụng của điệp ngữ :

- Điệp ngữ vừa để nhấn mạnh ý , vừa tạo cho câu văn câu thơ , đoạn văn ,

đoạn thơ giàu âm điệu ; giọng văn trở nên tha thiết nhịp nhàng, hoặc hàohùng mạnh mẽ , nhiều rung cảm , gợi cảm

A Điệp ngữ cách quãng B Điệp ngữ nối tiếp

C Điệp ngữ chuyển tiếp D Cả A , B , C

Trang 17

Bác thờng trăn trở , nhớ miền Nam !

( Tố Hữu )b)

Ngời ta thì ớc nhiều chồngRiêng tôi chỉ ớc một ông thật bềnThật bền nh tợng đồng đenTrăm năm quyết với tình em một lòng ( Ca dao )c)

Con kiến mà leo cành đa Leo phải cành cụt , leo ra leo vào

Con kiến mà leo cành đàoLeo phải cành cụt , leo vào leo ra

- Điệp ngữ : leo , cành

- Điệp cách quãng

- Tác dụng : thơng cảm con kiến ( những ngời thấp cổ bé họng ; những thân phận bọt bèo thờng bị bỏ rơi hoặc dập vùi ) Con kiến đang phảI loay hoay tìmmột lối thoát cho cuộc sống luẩn quẩn , bế tắc

- Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ cùng loại để diễn tả đợc đầy

đủ hơn , cụ thể hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của cảnhvật , của thực tế hay của t tởng , tình cảm – Ví dụ :

“Hội An bán gấm , bán điềuKim Bồng bán vải , Trà Nhiêu bán hàng ”

2 Phân loại :

a) Liệt kê đứng sau từ “nh ” và “dấu hai chấm ” Các chi tiết liệt kê đợc

phân cách bằng dấu phẩy Cuối phần liệt kê là dấu ba chấm ( dấu chấm lửng ),

Trang 18

hoặc kí hiệu v.v…

- Ví dụ :

- “Hò Huế thể hiện lòng khát khao , nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha

của tâm hồn Huế Ngoài ra còn có các điệu lí nh : lí con sáo , lí hoài xuân , lí hoài nam …”.

b) Liệt kê đứng ở phần đầu câu .

B Là việc sắp xếp các từ , cụm từ không theo một trình tự nào nhằm diễn tả

sự phong phú của đời sống t tởng , tình cảm

C Là sự sắp xếp nối các từ hay các từ cùng loại để diễn tả đợc đầy đủ hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của t tởng , tình cảm

D Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của ngời viết hoặc ngời nói

2 Phép liệt kê có tác dụng gì ?

A Diễn tả sự phức tạp , rắc rối của các sự vật , hiện tợng

B Diễn tả sự giống nhau của các sự vật , hiện tợng

C Diễn tả sự tơng phản của các sự vật , hiện tợng

D Diễn tả đầy đủ hơn , sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của các sự vật , hiện tợng

một mớ âm thanh hỗn độn vang vọng khắp sân trờng

IV C ủng c ố :

Trang 19

* GV củng cố , khỏi quỏt cho HS n ội dung cơ b ản về văn biểu cảm để HS khắc sõu

kiến thức đó học

V Hướng dẫn HS về nhà :

* Đọc chuẩn bị những kiến thức về “Văn nghị luận và những vấn đề có liên quan đến văn nghị luận ”

Văn nghị luận và những vấn đề có liên quan đến văn nghị luận

( Thời l ợng : 15 Tiết )

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

* Giỳp học sinh:

- Hiểu thế nào là văn nghị luận , vai trò của luận điểm , luận cứ , cách lập luận trong văn nghị luận

- Nắm đợc bố cục , phơng pháp lập luận , cách thức xây dựng đoạn và lời văn trong bài văn nghị luận giải thích chứngminh

- Biết viết đoạn văn , bài văn nghị luận

- Biết trình bày miệng bài văn giải thích , chứng minh một vấn đề XH , văn học đơn giản gần gũi …

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn

Tớch hợp một số văn bản đó học

Hs: ễn tập lại kiến thức

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

1 Ổn định

2 Bài cũ

Trang 20

? Nêu yêu cầu của việc lập ý

? Bố cục bài văn NL gồm mấy

phần nêu nội dung từng phần

? Trong bài văn nghị luận thờng

- Văn nghị luận là văn đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc , ngời nghe một

t tởng quan điểm nào đó Muốn thế văn nghị luận phải luận điểm rõ ràng , có

lí lẽ , dẫn chứng thuyết phục

- Những t tởng quan điểm trong văn nghị luận phải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

II.Đặc điểm chung :

- Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm , luận cứ và lập luận Trong một văn bản có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ

1

l uận điểm :

- Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài nghị luận

- Ví dụ : Bài “Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta ” luận điểm chính là

- MB: nêu vấn đề có ý nghĩa đối vơi đời sống xa hội

- TB: Trình bày nội dung chủ yếu của bài

- KB: nêu KL nhằm khẳng định t tởng thái độ quan điểm của bài

Trang 21

? Khi làm văn nghị luận phải

thực hiẹn những bớc nào? nêu rõ

Đề: Yêu cầu chứng minh

Vấn đề chứng minh: lòng yêu nớc

- Ca dao dân ca Việt Nam

thấm đẫm tình yêu quê hơng

+ Những trang sử vẻ vang của thời đại bà Trng, bà Triệu+ Chúng ta tự hào, ghi nhớ

- Cuộc kháng chiến chống thực dân pháp

+ Các lứa tuổi từ cụ già -> nhi đồng+ Đồng bào khắp mọi nơi

- Kiều bào - đồng bào

- Nhân dân miền ngợc – miền xuôi

- Khẳng định ai cũng 1 lòng yêu nớc+ Các giới, các tầng lớp XH

- Khẳng định những cử chỉ cao quý đó khác nhau nhng giống với lòng nồng nàn yêu nớc

- MB: Nêu vấn đề cần đợc chứng minh

- TB:Nêu lí lẽ , dân chứng để chứng tỏ luận điẻm là đúng đán

- KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã đợc chứng minh

-Chú ý: Giữa các phần, các đoạn văn cần có phơng tiện liên kết.

Trang 22

- Là môi trờng sống của ngời xa

- Cung cấp cho con ngời những vật

b) Thân bài:

Ca dao ghi nội lại tình yêu quê hơng đất nớc

- Họ yêu những gì thân thuộc trên mảnh đất quê hơng

“Đứng bên mêng mông”

- Xa quê, họ nhớ những gì bình dị của quê hơng, nhớ ngời thân: “Anh

đi anh nhớ hôm nao”

- Nhớ cảnh đẹp và nghề truyền thống của quê hơng

“Gió đa cành trúc Tây Hồ”

- Nhớ đến Huế đẹp và thơ mộng

“Lờ đờ bóng ngả trăng chênhTiếng hò xa vắng nặng tình nớc non”

c) Kết Bài:

Ca dao chất lọc những vẻ đẹp bình dị, bồi đắp tâm hồn tình yêu cuộcsống

Đề bài 2 : Chứng minh: “Rừng đem lại lợi ích to lớn cho con ngời”

- Từ xa xa rừng là môi trờng sống của bầy ngời nguyên thuỷ:

+ Cho hoa thơm quả ngọt+ Cho vỏ cây làm vật che thân+ Cho củi, đốt sởi

- Rừng cung cấp vật dụng cần thiết+ cho tre nứa làm nhà

+ Gỗ quý làm đồ dùng+ Cho là làm nón

+ Cho dợc liệu làm thuốc chữa bệnh+ Rừng là nguồn vô tận cung cấp vật liệu: giấy viết, sợi nhân tạo để dệt vải, thắng cảnh để nghỉ ngơi, là nguồn du lịch

+ Rừng điều hoà khí hậu, làm trong lành không khíc) Kết Bài :

Khẳng định lợi ích to lớn của rừng bảo vệ rừng

Đề bài 3 : Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ :

“Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”.

a).Mở bài:

- Nêu tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh

- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thù

Trang 23

? Tìm những biểu hiện của

đạo lý ăn quả nhớ kẻ trồng cây,

uống nớc nhớ nguồn trong thực tế đời

sống Chọn một số biểu hiện tiêu

biểu?

- Hớng dẫn học sinh lập dàn bài

cho đề bài trên

- Học sinh xem lại những dàn

bài Các em đã lập trong tiết trớc

trên cơ sở đó lập dàn bài cho đề

bài này

- Giáo viên gợi ý học sinh: Cần

phải nêu các biểu hiện của đạo

lý uống nớc nhớ nguồn, ăn quả nhớ

niềm vui sớng trong cuộc sống…)

? Đạo lý ăn quả nhớ kẻ trồng cây,

uống nớc nhớ nguồn gợi cho em

những suy nghĩ gì?

? Sau khi học sinh làm song dàn

bài giáo viên gọi học sinh lên

bảng trình bày theo dàn ý

Nêu vấn đề: “Một cây núi cao”

b).Thân bài:

Giải thích:

“Một cây không làm nên non, nên núi cao”

- Ba cây làm nên non, nên núi cao

- Câu tục ngữ nói lên tình yêu thơng, đ/k của cộng đồng dân tộc

- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc

- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập

- Con cháu kính yêu và biết ơn tổ tiên, ông bà, cha mẹ

- Các lễ hội văn hoá

- Truyền thống thờ cúng tổ tiên thể hiện lòng biết ơn

- Học trò biết ơn thầy, cô giáo…

- Ngời VN có truyền thống quý báu thờ cúng tổ tiên

- Dân tộc ta rất tôn sùng những ngời có công lao trong sự nghiệp dựng nớc vàgiữ nớc

- Ngày nay dân ta vẫn luôn sống theo đạo lý : “ Ăn quả nhớ kẻ trồngcây”

- Phát động phong trào nhà tình nghĩa

- Học sinh làm công tác TQT

c, Kết bài:

Trang 24

+ Tìm ý Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ:

- Đi cho biết đõ biết đây

ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn

+ Giải thích: Nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ

- đi một ngày đàng nghĩa là gì?

- Thể loại- kiểu bài: Giải thích một vấn đề văn học

- Nội dung luận đề: Truyện ngắn " Sống chết mặc bay" của Phạm Duy Tốn

- Lí lẽ và dẫn chứng:

+ Hiểu biết về tác giả, về văn học Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX - Về

hệ thống đê điều, nạn lũ lụt thời thuộc Pháp

+ Lấy dẫn chứng trong tác phẩm

* Tìm ý.

- Câu tục ngữ: Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi

Trang 25

- Dân lo lắng hộ đê - Viên quan phụ mẫu cùng quan lại, sai nha ngồitrong đình đánh bài.

- Thái độ thờ ơ trớc phong trào học tập, rèn luyện, xây dựng giờ,ngày, tuầnhọc tốt của một số bạn trong lớp

2 Xây dựng dàn ý.

a Nêu vấn đề:

- Giới thiệu vấn đề: Sống chết mặc bay là một nhan đề hay có nhiều ý nghĩasâu sắc, góp phần tạo lên sự hấp dẫn và lí thú của tác phẩm

b Giải quyết vấn đề:

- Luận điểm 1: Nguồn gốc nhan đề và giới thiệu nguồn gốc

+ Giới thiệu nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ: Sống chết mặc bay,tiền thầy bỏ túi

- Luận điểm 2: Vì sao tác giả lại lựa chọn và đặt nhan đề nh vậy?

+ Xuất phát từ chủ đề câu truyện

Có ngời nói “khi còn tre nếu không chịu khó học tập, lớn lên sẽ chẳng làm

đợc việc gì có ích” Em háy chứng minh.

1) Mở Bài

- Học hành có tầm quan trọng lớn đối với c/đ mỗi con ngời, nhng không phải a cũng nhận thức đợc điều đó, vì thế ngời xa đã từng nhắc nhở: “Khi còn tre…có ích”

b)- Chứng minh học thực sự mới trở thành ngời có ích

+ Kiến thức của nhân loại là vô cùng rộng lớn muón tiếp thu htì càn phải học+ Học thì mới đáp ứng đợc nhu cầu của Xh và làm việc có hiệu qủa: Có kiến thức thì làm việc nhanh hơn , hiệu quả hơn , ngợc lại thiếu kiến thứclàm việ khó khăn, hay bị sai sót

+ Hiện nay một số HS bỏ học , ko chịu học tập , bị bạn xấu lôi kéo, dần trở thành ngới vô ích, là gánh nặng cho gia đình , Xh, không làm đợc việc gì có ích

3 Kết Bài :

Tri thức là vô tận nen phải học suốt đời Nếu còn trẻ mà không coi trọng việc học thì lớn lên sẽ không làm đợc việc có ích , không theo kịp sự phát triển của xh

Đề bài số 9 :

Trang 26

Chứng minh rằng “văn chơng gây cho ta những tình cảm ta cha có”? Gợi ý:

- Chứng minh: đa lý lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ vấn đề là đúng

+ Sài Gòn tôi yêu+ Vọng L Sơn Bộc Bố+ Tĩnh Dạ Tứ

Trang 27

Văn bản hành chính công vụ

( Thời l ợng : 2 tiết )

I MỤC TIấU CẦN ĐẠT

* Giỳp học sinh:

- Hiểu thế nào là văn hành chính , báo cáo , đề nghị ; Cách thức tạo lập các loại văn bản này …

- Biết viết kiến nghị và báo cáo thông dụng theo mẫu

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn

Tớch hợp một số văn bản đó học

Hs: ễn tập lại kiến thức

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

* Loại văn bản này nhất thiết phải có đủ các mục :

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Địa điểm làm văn bản và ngày tháng

- Họ tên , chức vụ của ngời nhận hay tên cơ quan nhận văn bản

- Họ tên , chức vụ của ngời gửi hay tên cơ quan , tập thể gửi văn bản

- Nội dung thông báo , đề nghị , báo cáo

- Kí tên ngời gởi văn bản

II Văn bản đề nghị :

* Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập , khi xuất hiện một nhu cầu , quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay một tập thể thì ngời ta viết văn bản đề nghị ( kiến nghị ) gửi lên các cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền để nêu ý kiến của mình

* Văn bản đề nghị cần trình bày trang trọng , ngắn gọn và sáng sủa theo một số quy định sẵn :

- Quốc hiệu và tiêu ngữ

- Tên văn bản : Giấy đề nghị hoặc bản kiến nghị

- NơI nhận đề nghị

- Ngời ( tổ chức ) đề nghị

Trang 28

- Nêu sự việc , lí do và ý kiến cần đề nghị với nơI nhận

- Kí tên

* Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhng cần chú ý các mục sau :

+ Ai đề nghị ?+ Đề nghị ai ? ( nơi nào )+ Đề nghị điều gì ?

III Văn bản báo cáo

* Báo cáo thờng là bản tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt đợc của một cá nhân hay tập thể

* Bản báo cáo cần trình bày trang trọng , rõ ràng và sáng sủa theo một

số mục định sẵn Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy

đủ tất cả nhng cần chú ý các mục sau :+ Báo cáo của ai ?

+ báo cáo với ai ?+ Báo cáo về việc gì ?+ Kết quả nh thế nào ?

- Báo cáo :+ Nhằm tổng kết , nêu lên những gì đã làm để cấp trên đợc biết Văn băn bản báo cáo cần chú ý : Báo cáo của ai ? ; báo cáo với ai ? ; Báo cáo về việc gì ? ; Kết quả nh thế nào ?

- Khác :+ Nội dung của từng văn bản nhiều hay ít mà có độ dài , ngắn khác nhau

Bài tập 3 : Hãy nêu một số tình huống mà em cho là phảI viết văn bản

đề nghị , báo cáo

* Gợi ý :

- Đề nghị :+ Đề nghị nhà trờng tổ chức cho đi tham quan du lịch

Trang 29

+ Đề nghị cô giáo chủ nmhiệm tổ chức cho lớp đI dã ngoại thực tế + Đề nghị th viện mở cửa nhiều hơn …

- Báo cáo :+ Báo cáo với cô giáo chủ nhiệm về kết quả học tập của lớp trong đợt thi

đua vừa qua + Báo cáo BGH về tình hình học tập của lớp trong tháng vừa qua …

IV C ủng c ố :

* GV củng cố , khỏi quỏt cho HS n ội dung cơ b ản về văn biểu cảm để HS khắc sõu

kiến thức đó học

V Hướng dẫn HS về nhà :

* Đọc chuẩn bị những kiến thức về “Truyện kí Việt Nam từ 1900 - 1945 ”

Truyện kí Việt Nam Từ 1900- 1945

Trang 30

- Nhớ đợc cốt truyện , sự kiện , nhân vật ý nghĩa và nét đặc sắc của từng truyện

-Nhớ đợc chủ đề và cảm hứng chủ đạo của từng bài …

- Nhận biết đợc những cách bộc lộ tình cảm , cảm xúc đan xen với kể tả trong các bài kí , truyện …

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giỏo ỏn

Tớch hợp một số văn bản đó học

Hs: ễn tập lại kiến thức

III TIẾN TRèNH LấN LỚP

I Một thứ quà của lúa non ; cốm (Thạch Lam )

1 Một thứ quà của lúa non: Cốm

- Cốm mang nhiều vẻ đẹp: vẻ đẹp của hơng vị và màu sắc

đồng quê, vẻ đẹp của ngời chế biến, của tục lệ nhân duyên, củacách mua và thởng thức

- Cốm là sản vật quý của dân tộc, cần đợc nâng nui và giữ gìn

- Bài văn có sự kết hợp nhiề phơng thức biểu đảttên nền biểu cảm

- Lời văn mang nhiều cảm nghĩ sâu sắc nhng dợc diễn đạt êm ái,nhẹ nhàng gần nh thơ

2 Cảm nhận về " Một thứ quà lúa non Cốm"

+ Thạch Lam là thành viên của Tự lực văn đoàn một tổ chức văn hoá

lớn ông bắt đầu viết chuyện từ rất sớm thành công ở thể chuyệnngắn và có tài miêu tả tâm trạng lời văn gợi cảm giàu chất thơ

Tập bút ký " Hà Nội 36 phố phờng" là tác phẩm xuất sắc và độc đáo viết

về văn hoá ẩm thực Việt Nam một nét đẹp của Hà Nội " Ngàn nămvạn vật" đợc tác giả viết với tất cả tấm lòng trân trọng thành kính,thiêng liêng

+ Đoạn 1: thể hiện tài quan sát tinh tế một sự cảm nhận tài hoa, một

cách viết nhẹ nhàng, đầy chất thơ hơng vị cốm là sự nhuần thấmcác hơng thơm của lá sen trên hồ do cơn gió mùa hạ đem lại Là

" Các mùi thơm mát" của bông lúa nh thế nào

+ Nguyên liệu làm ra cốm là " các chất quý trong sạch của trời:"

đ-ợc hình thành mộth cách linh diệu lúc đầu " Một giọt sữa trắng thơm phảng phất hơng vị ngàn hoa cỏ" sau đợc nắng thu làm cho " Giọt sữa dần dần đọng lại" Trái tim của tác giả nh đang rung động trớc màu xanh và hơng thơm dịu ngọt của bông lúa nếp non trên cánh đồng quê

Trang 31

+ Đoạn 2: nhà văn tiếp tục cảm nhận đánh giá miêu tả những nét

đẹp của cốm ông gọi cốm là " Quà riêng biệt" thức dâng của những cánh đồng cốm mang hơng vị tất cả cái mộc mạc giản dị và thanh khiết của đồng quê nội cỏ An Nam cốm làm quà siêu tết với sự vơng vít của tơ hồng nhà văn dùng bao lời hay ý đẹp so sánh miêu tả cặp bạn bè " Tốt đôi"

" Nếu con lòng dạ đổi thay Cốm này lệ mối hồng này long tai

+ Tình duyên bền đẹp của lứa đôi nh " Hồng cốm tốt đôi" sắc màu hơng vị của hồng Cốm là sự hoà hớp tuyệt vời màu xanh t-

ơi bền lâu"

+ Cách so sánh của tác giả không chỉ sắc sảo tài hoa mà còn thể hiện phong cách ẩm thực sành điệu

+ Đoạn 3: Nhà văn vừa tiếp tục ca ngợi vẻ đẹp và giá trị của cốm

vừa nhắn nhủ mọi ngời về cách thởng thức cách ăn cốm " Cốm không phải ngẫm nghĩ"

+ ý tởng và cảm xúc của tác gải tập trung chủ yếu ở cụm từ " ăn cốm ăn từngchút ít thong thả và ngẫm nghĩ " vì cốm chứa trong nó sự tinh tuý của hơng sen mang theo mùi ngan ngác của hoa sen của đàm nớc và

đợc chào mời bởi cô gái làng vòng với đôi tay mềm mại

 Tác giả viết rất gợi cảm để nói lên mối quan hệ tự nhiên giữa lá sen + cốm tựa nh 2 linh hồn lơng tựa vào nhau làm tôn lên hơng sắc thanh quý cái lộc của trời cho

II Sài Gòn tôi yêu – Minh H ơng

- Sài Gòn mang vẻ đẹp của một đô thỉ trẻ trung hoà hợp

- Ngời Sài Gòn có nhiều đức tính tốt đẹp nh hồn nhiên, trung thực lễ

độ tự tin

- Đó là mảnh đất đáng để chúng ta yêu mến

- Sự am hiểu SG nhất là tình cảm chân thành nồng hậu của tác giả

làm nên sức truyền cảm của bài văn

- Tác giả giới thiệu Sài Gòn một cách độc đáo, hay và hấp dẫn MinhHơng nhân hoá Sài Gòn nh một con ngời lạ lùng kết hợp cách so sánh

và diễn đạt theo kiểu đối lập " Sài Gòn vẫn trẻ tôi thì đơng già"

Biết tìm ra con số độc đáo " Ba trăm năm so với ngàn năm tuổi của đấtnớc" để khẳng định cái trẻ chung năng động của Sài Gòn Mộthình ảnh so sánh độc đáo mà hợp lý Sài Gòn vẫn trẻ lại so sánh tiếp

để giới thiệu Sài Gòn vẫn trẻ hoài nh một cây tơ đơng độ nõn

nà " Trẻ hoài" là cách nói dễ thơng của Nam bộ Song nó lại kèmtheo một điều kiện đó là thái độ của con ngời biết cách tới tiêu chăm bóntrân trọng giữ gìn Hình ảnh ẩn dụ về Sài Gòn " Đô thị ngọc ngà"

thể hiện tình yêu và niềm tự hào của nhà văn đối với mảnh đấtmình đang sống

+ Đoạn văn bộc lộ tình yêu với Sài Gòn thật nồng nàn, say

đắm đây cũng chính là đoạn văn biểu cảm kết hợp giữa biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp điệp từ " Tôi yêu" làm rõ cho câu đầu tiên của đoạn " Tôi yêu Sài Gòn da diết" yếu tố tự sự

Trang 32

III Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng

- Bài văn viết về cảnh sắc và không khí mùa ở đất bắc trong những ngày rằm tháng giêng

- Khi mùa xuân đến tác tác giả bồi hồi nhớ lại mùa xuân ở miền Bắc , mùa xuân của Hà Nội trong tâm trạng náo nức , tha thiết , nồng nàn

và cũng rất trân trọng vẻ đẹp của đời sống , của thiên nhiên , đất nớc

* Cảnh sắc mùa xuân Hà Nội và miền Bắc đợc tác giả miêu tả :

- Cảnh sắc thiên nhiên : tác giả đã gợi đợc thời tiết , khí hậu đặc biệt của mùa xuân, vừa có cáI lạnh của ma riêu riêu , gió lành lạnh của mùa đông còn vơng lại , có cáI ấm áp nồng nàn của khí trời mùa xuân Đó còn là của tiếng nhạn kêu , tiếng trống trèo, câu hát huê tình của cô gái đẹp Không khí mùa xuân còn đợc thể hiện trong đời sống gia đình , trong không khí đoàn tụ êm đềm Khung cảnh bàn thờ phật , bàn thờ thánh , bàn thờ tổ tiên với đèn nến ,hơng trầm

- Mùa xuân đã khơi dậy ở thiên nhiên , con ngời sức sống tiềm tàng

và làm cho nó trở nên mạnh mẽ , làm bừng dậy lòng yêu đời , khát khao sống và yêu thơng “Nhựa sống ở trên ngời căng lên nh máu cănglên trong lộc của loài nai , nh mầm non của cây cối , nằm im mãI không chịu đợc phảI trồi ra thành những cái lá nhỏ li ti … ” Qua cách miêu tả này tác giả muốn thể hiện cảnh sắc mùa xuân ở

Hà Nội và miền Bắc có một vẻ đẹp riêng biệt , thơ mộng nhng cũng dào dạt tình ngời

* Không khí và cảnh sắc thiên nhiên từ sau ngày giằm tháng giêng có nét đẹp riêng biệt :

- Trời đất : trời hết nồm , ma xuân bắt đầu thay thế cho ma phùn …Thấy những vệt xanh tơi trên trời

- Thiên nhiên :Đào hơI phai nhng nhuỵ vẫn còn phong , cỏ không

ớt xanh nh cuối đông , đầu giêng , nhng tráI lại , lại nức một mùi

h-ơng man mác

ở đây tác giả tập trung miêu tả những nét riêng của trời đất , thiênnhiên , không khí mùa xuân Bằng một loạt hình ảnh so sánh , tác giả đã làm nổi bật cảnh sắc mùa xuân từ sau ngày giằm tháng giêng

* Qua việc táI hiện cảnh sắc và không khí của mùa xuân miền Bắc , tác giả đã bộc lộ sự quan sát , sự cảm nhận rất tinh tế trong từng chi tiết miêu tả ngoại cảnh Điều đó thể hiện tác giả không chỉ là ngời

am hiểu thiên nhiên mà còn rất yêu thiên nhiên, biết trân trọng cuộc sống và tận hởng những vẻ đẹp của cuộc sống

IV Sống chết mặc bay – Phạm d uy Tốn

* Nghệ thuật nổi bật trong truyện ngắn “Sống chết mặc bay ” là sự

t-ơng phản đối lập Hai mặt tt-ơng phản trong truyện “Sống chết mặcbay” : Một bên là cảnh tợng nhân dân đang phảI vật lộn vất vả , căng thẳng trớc nguy cơ vỡ đê Một bên là quan phủ nha lại , chánh tổng lao vào cuộc tổ tôm ngay trong khi hộ đê :

Ngày đăng: 30/05/2021, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w