1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giai chi tiet de thi dai hoc mon hoa 2012

12 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 115,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 là đồng đẳng của nhau?. (d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO 3 tr[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỀN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2012

ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: HÓA HỌC; Khối A

( Đề thi có 06 trang) Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Trương Minh Hiếu – Ths Hóa Học

Họ, tên thí sinh: ………

Số báo sanh: ………

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108; Ba = 137.

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1 : Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

Hướng dẫn :

Cấu hình e của R là : [Ne]3s 1 → R có 11 e, trong nguyên tử chỉ có p và e mang điện, mà p=e → tổng số hạt mang điện là 22.

Câu 2: Điện phân 150 ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t giờ, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam

Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là

Hướng dẫn:

nAgNO 3 = 0,15, gọi x là số mol AgNO 3 tham gia điện phân

2AgNO 3 + H 2 O → 2Ag + 2HNO 3 + 1/2O 2

x………x……… x

→ Sau khi sắt phản ứng với Y ( chứa HNO 3 và AgNO 3 dư) thu được hỗn hợp kim loại → có Fe dư, vậy ta chỉ thu được muối sắt II.

3Fe + 8HNO 3 → 3Fe(NO 3 ) 2 + 2NO + 4H 2 O

3x/8 ← x

Fe + 2Ag + → Fe 2+ + 2Ag

( 0,15 – x )/2 ← 0,15 – x → ( 0,15 – x )

→ Số mol Fe phản ứng = 3x/8 + (0,15-x)/2 = (0,6-x)/8

Ta có : 12,6 – [ (0,6-x)/8].56 + ( 0,15-x ).108 = 14,5 → x = 0,1

Áp dụng công thức : ne - trao đổi = It/F → t = nF/I = 0,1.96500/2,68 = 3600s = 1,0h.

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn:

a, b, c đúng.

d sai : [Tristearin (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5 ]; [Triolein (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 ]

Câu 4: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol (C6 H5OH) Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

Hướng dẫn:

Các chất làm mất màu brom là : stiren, anilin, phenol.

Câu 5: Cho các phản ứng sau :

Mã đề thi 384

Trang 2

(a) H2S + SO2  (b) Na2S2O3 + dung dịch H2SO4 (loãng) 

(c) SiO2 + Mg

0

ti le mol 1:2

t

   

(d) Al2O3 + dung dịch NaOH 

Số phản ứng tạo ra đơn chất là

Hướng dẫn:

Các thí nghiệm tạo ra đơn chất là : (a), (b), (c), (e)

(a) H 2 S + SO 2 → S + H 2 O.

(b) Na 2 S 2 O 3 + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 + S + SO 2 + H 2 O.

(c) SiO 2 + Mg → MgO + Si.

(d) Al 2 O 3 + NaOH → Na[Al(OH) 4 ].

(e) Ag + O 3 → Ag 2 O + O 2

(f) SiO 2 + HF → SiF 4 + H 2 O.

Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng :

(a) X + H2O   xuctac Y

(b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O  amoni gluconat + Ag + NH4NO3

(c) Y   xuctac E + Z

(d) Z + H2O

anh sang chat diepluc

   

X + G

X, Y, Z lần lượt là:

A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.

C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.

Hướng dẫn:

(a) (C 6 H 10 O 5 ) n + nH 2 O → nC 6 H 12 O 6.

(b) C 6 H 12 O 6 + AgNO 3 + NH 3 + H 2 O → C 6 H 11 O 7 NH 4 + Ag + H 2 O.

(c) C 6 H 12 O 6 → 2C 2 H 5 OH + 2CO 2

(d) 6nCO 2 + 5nH 2 O → (C 6 H 10 O 5 ) n

Câu 7: Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?

A Pirit sắt B Hematit đỏ C Manhetit. D Xiđerit.

Hướng dẫn:

Pirit sắt (FeS 2 ) ; Hematit đỏ ( Fe 2 O 3 ) ; Manhetit ( Fe 3 O 4 ) ; Xiđerit ( FeCO 3 ).

→ Hàm lượng Fe trong manhetit la cao nhất.

Câu 8: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3 , Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch

K2CO3 1M thu được dung dịch Z Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X Phần trăm khối lượng KCl trong X là

Hướng dẫn:

nO 2 = 0,6 mol, nK 2 CO 3 = 0,3 mol

CaCl 2 + K 2 CO 3 → CaCO 3 + 2KCl (1)

0,3………0,3………0,6

Bảo toàn khối lượng ta có mY = mX – mO 2 = 82,3 – 0,6.32 = 63,1 gam.

Trong Y có KCl và CaCl 2 , dựa vào (1) ta thấy nCaCl 2 = 0,3 → mKCl/Y = 63,1 – 0,3.111 = 29,8 gam.

Lượng KCl trong Z = KCl trong Y + KCl ở pt (1) → mKCl/Z = 29,8 + 0,6.74,5 = 74,5 gam.

Gọi x là lượng KCl có trong X, theo đề bài ta có : 74,5/x = 5 → x = 14,9 gam.

→ % KCl/X = 14,9/82,3 = 18,10%

Câu 9: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX <

MY) Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 4,536 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,24 lít CO2 (đktc) Chất Y là

A etylmetylamin B butylamin C etylamin. D propylamin.

Hướng dẫn:

nO 2 = 0,2025, nCO 2 = 0,1

Bảo toàn O ta có : nO/O 2 = nO/CO 2 + nO/H 2 O

→ nH 2 O = 0,2025.2 – 0,1.2 = 0,205.

Trang 3

Ta thấy khi anken cháy sinh ra số mol nước và CO 2 bằng nhau, do vậy sự chênh lệch số mol nước và CO 2 là do amin gây nên [ C n H 2n+3 N + O 2 → nCO 2 + (n+1,5)H 2 O ]

Nhìn vào phương trình ta thấy số mol amin = (nH 2 O – nCO 2 )/1,5 = (0,205 – 0,1)/1,5 = 0,07

→ do M còn có anken, nên số C trung bình (max) = nCO 2 /0,07 = 0,1/0,07 = 1,43

( Do anken có ít nhất 2C, nên hai amin lần lượt là metylamin ( X ) và etylamin ( Y ).

Câu 10: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2 ?

A H2S, O2, nước brom.B O2 , nước brom, dung dịch KMnO4.

C Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4 D Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom.

Hướng dẫn:

H 2 S là chất khử mạnh ( loại A) , NaOH và CaO phản ứng với SO 2 không thay đổi số oxi hóa ( loại C và D) → chọn B

Câu 11: Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H2 SO4 đặc thu được anken Y Phân tử khối của Y là

Hướng dẫn:

Đun nóng X tạo anken → X là ancol no, đơn chức (C n H 2n+2 O).

%O = 16/(14n + 18 ) = 26,667% → n = 3

→ anken là C 3 H 6 = 42.

Câu 12: Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X Giá trị của m là

Hướng dẫn:

nFe = 0,05, nAg + = 0,02, nCu 2+ = 0,1

Fe + 2Ag + → Fe 2+ + 2Ag

0,01…0,02………0,02

→ Fe dư ( 0,04) Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu

0,04…0,04………… 0,04

→ m = 0,02.108 + 0,04.64 = 4,72 gam.

Câu 13: Hiđrat hóa 5,2 gam axetilen với xúc tác HgSO4 trong môi trường axit, đun nóng Cho toàn bộ các chất hữu cơ sau phản ứng vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 44,16 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng hiđrat hóa axetilen là

Hướng dẫn:

nC 2 H 2 = 0,2

C 2 H 2 + H 2 O → CH 3 CHO → 2Ag

x………2x

C 2 H 2 + AgNO 3 /NH 3 → C 2 Ag 2

(0,2 – x) ………(0,2 – x)

Ta có : 2x(108) + (0,2 – x )240 = 44,16 → x = 1,6

→ H hiđrat hóa = 1,6/2 = 80%.

Câu 14: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ

mO : mN = 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và

N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

Hướng dẫn:

Tỉ lệ khối lượng m O : m N = 80:21 → tỉ lệ số mol n O : n N = (80/16):(21/14) = 10:3

Số mol HCl phản ứng với X = 0,03, vậy số mol N/X = 0,03 → Số mol O/X = 0,03.10/3 = 0,1.

nO 2 = 0,1425; Gọi x là số mol CO 2 và y là số mol H 2 O

Áp dụng bảo toàn nguyên tố và khối lượng ta có:

+ bảo toàn nguyến tố O: O/CO 2 + O/H 2 O = O/O 2

→ 2x + y = 0,285 (i)

+ bảo toàn khối lượng : mC + mH + mN + mO = 3,83

→ 12x + 2y = 3,83 – 0,03.14 – 0,1.16 = 1,81 (ii)

Từ (i) và (ii) → nCO 2 = 0,13 → m kết tủa = 0,13.100 = 13 gam.

Trang 4

Câu 15: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như

sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+ Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+ B Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.

C Cu khử được Fe3+ thành Fe D Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.

Hướng dẫn:

Các phản ứng có thể xảy ra là

Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu (1)

Cu + Fe 3+ → Cu 2+ + Fe 2+ (2)

Ở phản ứng (1) : Fe là chất khử, Cu 2+ là chất oxi hóa.

Ở phản ứng (2) : Cu là chất khử, Fe 3+ là chất oxi hóa.

Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một

ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là

Hướng dẫn:

Khi đốt cháy axit no ta được số mol nước và CO 2 bằng nhau, sự chênh lệch số mol đó chính là do rượu gây nên

→ n rượu = 0,4 – 0,3 = 0,1 mol.

nCO 2 = 0,4 → mC = 0,4.12 = 4,8 gam, nH 2 O = 0,3 → mH = 0,3.2 = 0,6 gam.

→ mO/7,6 gam hỗn hợp = 7,6 – 4,8 – 0,6 = 3,2 gam → nO = 0,2 mol

Mà ta có số mol rượu = 0,1 → số mol O/rượu = 0,1 → số mol O/axit = 0,2 – 0,1 = 0,1

→ số mol axit = 0,1/2 = 0,05.

Gọi số C trong rượu là n, số C trong axit là m; ta có :

0,1n + 0,05m = 0,3 → n + 0,5m = 3 vì n khác m → n = 1 và m = 4

Vậy rượu là CH 3 OH, axit là C 3 H 7 COOH → este là C 3 H 7 COOCH 3

Vì số mol rượu bé hơn nên khối lượng este được tính theo rượu, chú ý hiệu suất.

→ m = 0,05.102.80% = 4,08 gam.

Câu 17: Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (R có số oxi hóa thấp nhất) và

trong oxit cao nhất tương ứng là a% và b%, với a : b = 11 : 4 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Oxit cao nhất của R ở điều kiện thường là chất rắn.

B Nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 6 electron s.

C Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, R thuộc chu kì 3.

D Phân tử oxit cao nhất của R không có cực.

Hướng dẫn:

+ R trong hợp chất khí với H có dạng : RH n

+ R trong hợp chất khí với O có dạng : R 2 O 8-n

Dựa vào tỉ lệ 11:4 → ta tìm được R + n = 16 → R = 12, n = 4 → R là C.

A sai : do ở điều kiện thường CO 2 ở thể khí.

B sai : do C ở ô thứ 6 nên chỉ có 4 electron s.

C sai : C thuộc chu kì 2.

D đúng : CO 2 không phân cực do sự khác biệt độ âm điện không nhiều.

Câu 18: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic Cho m gam X phản ứng hết với

dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O Giá trị của a là

Hướng dẫn:

nCO 2 = 0,06, nO 2 = 0,09, nCO 2 = 0,11

H + + HCO 3 - → CO 2 + H 2 O

0,06 ← 0,06

Ta thấy trong axit (-COOH) số mol O gấp 2 lần số mol H + → n O = 0,06.2 = 0,12.

Bảo toàn nguyên tố O : O/axit + O/O 2 = O/CO 2 + O/H 2 O

 0,12 + 0,09.2 = 0,11.2 + nH 2 O → nH 2 O = 0,08 → a = 0,08.18 = 1,44 gam.

Câu 19: Hỗn hợp X gồm Fe3 O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm

A Al2O3 và Fe B Al, Fe và Al2O3.

C Al, Fe, Fe3 O4 và Al2O3 D Al2O3, Fe và Fe3O4.

Trang 5

Hướng dẫn:

8Al + 3Fe 3 O 4 → 4Al 2 O 3 + 9Fe

3 1

Ta thấy Al phản ứng là 8/3 < 3 → Al dư, vậy hỗn hợp sau phản ứng chứa Al, Fe và Al 2 O 3

Câu 20: Hợp chất X có công thức C8 H14O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH  X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4  X3 + Na2SO4

(c) nX3 + nX4  nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3  X5 + 2H2O

Phân tử khối của X5 là

Hướng dẫn:

Từ (b) thấy số C trong X 3 = số C trong X 1 ,

X 3 không chứa N, sản xuất được nilon-6,6 → X 3 là axit adipic ( HOOC – [CH 2 ] 4 – COOH )

→ X tạo X 1 và X 2 → số C trong X 2 = 8 – 6 = 2

Số liên kết π trong X = 2, số liên kết π trong X 1 cũng bằng 2 → X 2 là hợp chất không chứa liên kết π → X 2 chính

là ancol etylic.

→ X 5 là este 2 chức của axit adipic và ancol etylic : C 2 H 5 OOC – [CH 2 ] 4 – COOC 2 H 5

→ Phân tử khối của X 5 = 202.

Câu 21: Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào V ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M; sau khi các phản ứng kết thúc thu được 12,045 gam kết tủa Giá trị của V là

Hướng dẫn:

nBa 2+ = 0,05; nOH - = 0,1 ; nAl 3+ = 0,2V/1000 = 2.10 -4 V ; nSO 4 2- = 0,3V/1000 = 3.10 -4 V.

TH 1 : Ba(OH) 2 hết → nBaSO 4 = 0,05, nAl(OH) 3 = 0,1/3 →m kết tủa thu được = 0,05.233 + (0,1/3).78 = 14,25 > 12,045 → loại TH 1

TH 2 : Al 2 (SO 4 ) 3 hết, nên kết tủa được tính theo gốc SO 4 2- và ion Al 3+

+ nBaSO 4 = 3.10 -4 V

+ Al 3+ + 3OH - → Al(OH) 3

2.10 -4 V 6.10 -4 V 2.10 -4 V

Al(OH) 3 + OH - → Al(OH) 4

( 0,1 - 6.10 -4 V)

→ nAl(OH) 3 còn lại = 2.10 -4 V - ( 0,1 - 6.10 -4 V) = 8.10 -4 V – 0,1

Ta có tổng khối lượng kết tủa = (3.10 -4 V).233 + (8.10 -4 V – 0,1).78 = 12,045 → V = 150ml

Câu 22: Cho dãy các chất: C6 H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là :

A (4), (1), (5), (2), (3) B (3), (1), (5), (2), (4).

C (4), (2), (3), (1), (5) D (4), (2), (5), (1), (3).

Hướng dẫn:

+ amin thơm yếu hơn NH 3 ( do gốc C 6 H 5 hút e - làm giảm mật độ e - trên N)

+ amin mạch hở ( béo) mạnh hơn NH 3 ( do gốc ankyl đẩy e - làm tăng mật độ e - trên N)

Chú ý : amin bậc 2 mạnh hơn amin bậc 1 ( đối với amin mạch hở, còn amin thơm thì ngược lại) do có nhiều nhóm ankyl đẩy e - hơn Amin bậc 3 tuy có nhiều nhóm đẩy e - hơn nhưng khả năng kết hợp H + (tính bazơ) giảm vì hiệu ứng không gian cồng kềnh, làm giảm khả năng hiđrat hóa nên tính bazơ giảm.

→ Vậy thứ tự giảm dần là : (C 2 H 5 ) 2 NH > C 2 H 5 NH 2 > NH 3 > C 6 H 5 NH 2 > (C 6 H 5 ) 2 NH.

Câu 23: Hiđro hóa hoàn toàn hiđrocacbon mạch hở X thu được isopentan Số công thức cấu tạo có thể có

của X là

Hướng dẫn:

Ta có thể có các công thức sau:

C-C(C)-C=C; C-C(C)=C-C; C=C(C)-C-C; C-C(C)=C=C;

C=C(C)-C=C; C-C(C)-C≡C; C=C(C)-C≡C.

→ Ta có 7 chất thỏa mãn.

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ

sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa

và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam Công thức phân tử của X là

Trang 6

A C3H4. B CH4 C C2H4 D C4H10.

Hướng dẫn:

m ( CO 2 + H 2 O ) = m kết tủa – m dung dịch giảm = 39,4 – 19,912 = 19,488 gam.

mO 2 = 19,488 – 4,64 = 14,848 → n O 2 = 0,464 ; gọi x là số mol CO 2 , y là số mol H 2 O.

+ bảo toàn khối lượng : 44x + 18y = 19,488 (i)

+ bảo toàn nguyên tố O : 2x + y = 0,464.2 = 0,928 (ii)

(i) và (ii) → x = 0,348 , y = 0,232

Tỉ lệ C/H = nCO 2 /2nH 2 O = 0,348/0,464 = 3/4 → C 3 H 4

Câu 25: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện

cực trơ) là:

A Ni, Cu, Ag. B Li, Ag, Sn C Ca, Zn, Cu D Al, Fe, Cr.

Hướng dẫn:

Có thể điều chế kim loại bằng các phương pháp điện phân sau:

+ Điện phân nóng chảy ( điều chế kim loại có tính khử mạnh, từ Al trở về trước trong dãy điện hóa ).

+ Điện phân dung dịch ( điều chế kim loại có tính khử yếu : Ni, Cu, Ag…)

Câu 26: Cho các phát biểu sau về phenol (C6 H5OH):

(a) Phenol tan nhiều trong nước lạnh.

(b) Phenol có tính axít nhưng dung dịch phenol trong nước không làm đổi màu quỳ tím.

(c) Phenol được dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc.

(d) Nguyên tử H của vòng benzen trong phenol dễ bị thay thế hơn nguyên tử H trong benzen.

(e) Cho nước brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa.

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn:

(a) sai: phenol tan ít trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng

Câu 27: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):

(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua.

(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat.

(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua.

(d) Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

Hướng dẫn:

(a) Cu + Fe 3+ → Cu 2+ + Fe 2+

(b) H 2 S + CuSO 4 → CuS + H 2 SO 4

(c) Ag + + Cl - → AgCl.

(d) Hg + S → HgS.

→ Tất cả các thí nghiệm trên đều có phản ứng xảy ra.

Câu 28: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử Y

nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

B Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.

Hướng dẫn:

X và Y lần lượt là S ( nhóm VIA, ô 16 ); Cl ( nhóm VIIA, ô 17 )

A sai: do cùng một chu kỳ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính phi kim tăng dần nên độ âm điện tăng dần

→ độ âm điện của Y > X.

B sai: X ( S ) ở điều kiện thường là chất rắn, Y ( Cl ) ở điều kiện thường là chất khí.

C sai: Y ( Cl ) ở nhóm VIIA nên lớp ngoài cùng có 7 electron.

D đúng: X ( S, 16) [Ne]3s 2 3p 4 ( chú ý lớp và phân lớp )

Câu 29: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2 -C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH,

p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau? (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

Trang 7

(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.

Hướng dẫn:

Chỉ có p-HO-CH 2 -C 6 H 4 -OH thỏa mãn (a) và (b).

p-HO-C 6 H 4 -COOC 2 H 5 , p-HO-C 6 H 4 -COOH tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2.

p-HCOO-C 6 H 4 -OH tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:3.

p-CH 3 O-C 6 H 4 -OH tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:1, nhưng chỉ có 1H linh động nên phản ứng với Na chỉ tạo 1/2H 2

Câu 30: Cho hỗn hợp K2 CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thu được kết tủa

X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng kết tủa X là

A 3,94 gam B 7,88 gam. C 11,28 gam D 9,85 gam.

Hướng dẫn:

Gọi số mol K 2 CO 3 = NaHCO 3 = a; số mol Ba(HCO 3 ) 2 = b.

nHCl = 0,28 mol; nNaOH = 0,2 mol.

( Chú ý là cho HCl vào bình, kết tủa cacbonat tạo ra cũng có phản ứng với HCl )

+ H + phản ứng với CO 3 2- theo tỉ lệ 2:1, phản ứng với HCO 3 - theo tỉ lệ 1:1, OH - phản ứng với HCO 3 -

Số mol H + phản ứng : 2a + a + 2b = 0,28 → 3a + 2b = 0,28 (i)

Số mol OH - phản ứng: a + 2b = 0,2 (ii)

(i) và (ii) → a = 0,04, b = 0,08 Do số mol CO 3 2- < số mol Ba 2+ nên kết tủa được tính theo a.

→ m BaCO 3 = 0,04.197 = 7,88 gam.

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kết tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ

10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là

Hướng dẫn:

Khi đốt cháy anken → số mol O 2 phản ứng = 1,5 số mol CO 2 tạo ra.

→ nCO 2 = 10,5/1,5 = 7 → C trung bình = 7/3 ( hai anken là C 2 H 4 và C 3 H 6 ) → Dùng quy tắc đường chéo ta tính được tỉ lệ số mol C 2 H 4 : C 3 H 6 = 2:1.

Số mol các rượu tương ứng là : C 2 H 5 OH = 2mol; CH 3 CH 2 CH 2 OH = 1 – x; CH 3 CH(OH)CH 3 = x.

+ Khối lượng rượu bậc 2: m 1 = 60x

+ Khối lượng rượu bậc 1: m 2 = 2.46 + 60 ( 1 – x ) = 152 – 60x

Ta có tỉ lệ m 1 /m 2 = 6/13 → x = 0,8 → m CH 3 CH 2 CH 2 OH = 0,2.60 = 12 gam

Tổng khối lượng các rượu = 60x + 152 – 60x = 152 gam.

→ % CH 3 CH 2 CH 2 OH = 12/152 = 7,89%.

Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2 SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X Khối lượng muối trong dung dịch X là

Hướng dẫn:

H 2 SO 4 → H 2

nH 2 = 0,05 → n SO 4 2- = 0,05 → m muối = mKL + mSO 4 2- = 2,43 + 0,05.96 = 7,23 gam.

( Hoặc sử dụng cách tính nhanh :

+ Khi kim loại tác dụng với axit HCl thì m muối = mkl + 71.nH 2

+ Khi kim loại tác dụng với axit H 2 SO 4 loãng thì m muối = mkl + 96.nH 2 )

Câu 33: Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3 , Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

Hướng dẫn:

Các chất lần lượt là Al, Al(OH) 3 , Zn(OH) 2 , NaHCO 3.

Câu 34: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2 O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700

ml thì đều thu được a gam kết tủa Giá trị của a và m lần lượt là

A 23,4 và 56,3 B 23,4 và 35,9 C 15,6 và 27,7. D 15,6 và 55,4.

Hướng dẫn:

Số mol HCl trung hòa OH - dư = 0,1 mol

Trang 8

Số mol HCl phản ứng với AlO 2 - tạo kết tủa lần lượt là ( 0,3 – 0,1 ) = 0,2 mol và ( 0,7 – 0,1 ) = 0,6 mol.

TN1: H + thiếu → n kết tủa = nH + = 0,2 → a = 0,2.78 = 15,6 gam.

TN2: H + dư → AlO 2 - hết

H + + H 2 O + AlO 2 - → Al(OH) 3

x x x

Al(OH) 3 + 3H + → Al 3+ + 3H 2 O.

( 0,6-x)/3 ← 0,6 – x

→ số mol kết tủa thu được : x – (0,6 – x)/3 = 0,2 → x = 0,3

Na 2 O → 2NaOH

Al 2 O 3 + 2NaOH → 2NaAlO 2 ( hay Na[Al(OH) 4 ]

→ nAl 2 O 3 = 0,3/2 = 0,15 ; nNa 2 O = ( 0,3 + 0,1)/2 = 0,2

→ m = 0,15.102 + 0,2.62 = 27,7 gam.

Câu 35: Cho dãy các oxit: NO2 , Cr2O3, SO2, CrO3, CO2, P2O5, Cl2O7, SiO2, CuO Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?

Hướng dẫn:

Các oxit lần lượt là : NO 2 , SO 2 , CrO 3 , CO 2 , P 2 O 5 , Cl 2 O 7

Chú ý :

+ Cr 2 O 3 và SiO 2 chỉ tác dụng với NaOH đặc, còn CuO chỉ phản ứng với kiềm nóng chảy.

Câu 36: Xét phản ứng phân hủy N2 O5 trong dung môi CCl4 ở 450C :

N2O5  N2O4 +

1

Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là

A 1,36.10-3 mol/(l.s). B 6,80.10-4 mol/(l.s)

C 6,80.10-3 mol/(l.s) D 2,72.10-3 mol/(l.s).

Hướng dẫn:

Nồng độ N 2 O 5 phản ứng = 2,33 – 2,08 = 0,25 mol/l

→ Tốc độ phản ứng = 0,25/184 = 1,36.10 -3 mol/(l.s).

Câu 37: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

Hướng dẫn:

Tơ nitron ( hay olon) được điều chế từ CH 2 =CH-CN.

Câu 38: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa kali) được sản

xuất từ quặng xinvinit có độ dinh dưỡng 55% Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

Hướng dẫn:

Quặng xinvinit có công thức là KCl.NaCl , độ dinh dưỡng của K được tính theo K 2 O.

55% K 2 O → 0,55.78/94 = 45,64 % K → % KCl = 45,64.74,5/39 = 87,18%.

Câu 39: Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro.

(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.

(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.

(e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng.

Số phát biểu đúng là

Hướng dẫn:

(b) sai : Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon, thường có hidro hay gặp oxi và nitơ sau đó mới tới các nguyên tố halogen, photpho, lưu huỳnh,

(c) sai: Những chất có cùng thành phần nguyên tố, có cấu tạo, tính chất tương tự nhau hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 mới là đồng đẳng của nhau (Vd: CH 3 CH 2 COOH và HCOOCH 3 rõ ràng 2 chất này cùng thành

Trang 9

phần nguyên tố, hơn kem nhau 1 nhóm CH 2 nhưng chúng không phải là đồng đẳng vì 1 chất là axit còn 1 chất là este).

(d) sai : Glucozơ bị oxi hóa bởi AgNO 3 trong NH 3 tạo ra Ag chứ không phải bị khử.

Câu 40: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

C H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai.

Hướng dẫn:

+ Thường thì các muối amoni đều dễ tan.

+ Chỉ có những peptit có từ 2 liên kết peptit ( NH-CO ) trở lên mới có phản ứng màu biure.

+ Do H 2 N-CH 2 -CH 2 -COOH không phải là α –aminoaxit nên H 2 N-CH 2 -CH 2 -CO-NH-CH 2 -COOH không phải là một đipeptit.

II PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng (phần A hoặc phần B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có

mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2 Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

Hướng dẫn:

nN 2 = 0,1 ; nCO 2 = 0,26

X = C n H 2n O 2 ; Y = C m H 2m-2 O 4 ( do Y mạch hở nên chỉ có tối đa 2 nhóm – COOH )

Gọi a là số mol của x, b là số mol của Y

→ a + b = 0,1 (i)

+ Bảo toàn nguyên tố C → an + bm = 0,26 ( ii)

+ mX + mY = 8,64 → (14n + 32)a + (14m + 62)b = 8,64 (iii)

Từ (i) (ii) (iii) → a = 0,04, b = 0,06 ; 2n + 3m = 13 → n = 2, m = 3

→ X là CH 3 COOH ( 0,04) ; Y là HOOC – CH 2 – COOH (0,06)

→ % X = 0,04.60/8,64 = 27,78%.

Bài này có thể giải nhanh bằng cách dùng quy tắc đường chéo ( dựa vào C trung bình và M trung bình ) tìm được hệ thức liên quan giữa n và m.

Câu 42: Cho 100 ml dung dịch AgNO3 2a mol/l vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,64 gam chất rắn và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào X thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Hướng dẫn:

nAg + = 0,2a, nFe 2+ = 0,1a, nAg = 8,64/108 = 0,08

Ag + + Fe 2+ → Fe 3+ + Ag

0,1a 0,1a 0,1a

→ 0,1a = 0,08 → a = 0,8

→ Ag + dư = 0,2a – 0,1a = 0,1a = 0,08

Ag +

+ Cl - → AgCl

0,08 0,08

→ m kết tủa = 0,08.143,5 = 11,48 gam.

Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chất Y Nhận xét nào sau đây đúng với X?

A.X làm mất màu nước brom

B.Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai.

C.Trong X có ba nhóm –CH3.

D.Hiđrat hóa but-2-en thu được X.

Hướng dẫn:

nH 2 O > nCO 2 → ancol no, số mol ancol = 0,5 – 0,4 = 0,1

sốC = n CO 2 /n ancol = 0,4/0,1 = 4

Trang 10

Để thỏa mãn điều kiện: X tác dụng với Cu(OH) 2 tạo ra dung dịch màu xanh lam ( phải có 2 nhóm OH kề nhau ), Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ đa chất Y ( X phải có 2 nhóm OH cùng bậc)

→ X =

Câu 44: Cho các phản ứng sau:

(a) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S

(b) Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S

(c) 2AlCl3 + 3Na2S + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S + 6NaCl

(d) KHSO4 + KHS → K2SO4 + H2S

(e) BaS + H2SO4 (loãng) → BaSO4 + H2S

Số phản ứng có phương trình ion rút gọn S2- + 2H+ → H2S là

Hướng dẫn:

(a) Do FeS không tan nên phương trình ion thu gọn sẽ là FeS + 2H + → Fe 2+ + H 2 S.

(b) Phương trình ion thu gọn chính là S 2- + 2H + → H 2 S.

(c) Do Al(OH) 3 không tan nên phương trình ion thu gọn sẽ là 2Al 3+ + 3S 2- + 6H 2 O → 2Al(OH) 3 + 3H 2 S.

(d) Phương trình ion thu gọn là H + + HS - → H 2 S.

(e) Phương trình ion thu gọn là Ba 2+ + S 2- + 2H + + SO 4 2- → BaSO 4 + H 2 S.

→ Vậy chỉ có phương trình Na 2 S + 2HCl → 2NaCl + H 2 S mới có phương trình ion là S 2- + 2H + → H 2 S.

Câu 45: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

(a) C3H4O2 + NaOH → X + Y

(b) X + H2SO4 (loãng) → Z + T

(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → E + Ag + NH4NO3

(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) → F + Ag +NH4NO3

Chất E và chất F theo thứ tự là

A (NH4)2CO3 và CH3COOH B HCOONH4 và CH3COONH4.

C (NH4)2CO3 và CH3COONH4. D HCOONH4 và CH3CHO.

Hướng dẫn:

(a) HCOOCH=CH 2 + NaOH → HCOONa + CH 3 CHO.

(b) HCOONa + H 2 SO 4 → HCOOH + Na 2 SO 4

(c) HCOOH + AgNO 3 + NH 3 → (NH 4 ) 2 CO 3 + Ag + NH 4 NO 3

(d) CH 3 CHO + AgNO 3 + NH 3 → CH 3 COONH 4 + Ag + NH 4 NO 3

→ 2 chất E và F lần lượt là (NH 4 ) 2 CO 3 và CH 3 COONH 4

Câu 46: Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3 , khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại) Hai muối trong X là:

A Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2. B Fe(NO3)2 và AgNO3.

C Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2 D AgNO3 và Mg(NO3)2.

Hướng dẫn:

Mg có tính khử mạnh hơn Fe nên Mg tham gia phản ứng trước, hai kim loại thu được là Ag tạo ra và Fe dư, do

Fe dư nên ta chỉ thu được muối Fe 2+ → Vậy dung dịch X chứa 2 muối Mg(NO 3 ) 2 và Fe(NO 3 ) 2

Câu 47: Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3 H9N là

Hướng dẫn:

Số amin của C 3 H 9 N là : CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 – CH 3 CH(CH 3 )NH 2 – CH 3 -CH 2 -NH-CH 3 – (CH 3 ) 3 N.→ Ta thấy C 3 H 9 N

có 2 đồng phân bậc một, 1 đồng phân bậc hai và 1 đồng phân bậc ba.

Câu 48: Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Crom là kim loại cứng nhất trong tất cả các kim loại

B Nhôm và crom đều bị thụ động hóa bởi HNO3 đặc, nguội.

C Nhôm và crom đều phản ứng với HCl theo cùng tỉ lệ số mol.

D Vật dụng làm bằng nhôm và crom đều bền trong không khí và nước vì có màng oxit bảo vệ.

Hướng dẫn:

Crom cũng như sắt khi tác dụng với axit HCl, H 2 SO 4 loãng chỉ thể hiện hóa trị 2.

Ngày đăng: 30/05/2021, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w