1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

khi quyenthuy quyen

43 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khối khí - Front – Hoàn lưu khí
Tác giả Nguyễn Hữu Xuân
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Khí tượng học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 6,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dòng không khí chiếm cứ trên một phạm vi rộng lớn trên hành tinh của chúng ta được gọi là hoàn lưu chung như gió đông, gió tây, gió tây trên cao, tín phong, gió mùa. Những luồng k[r]

Trang 2

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

KHÁI NIỆM CHUNG

Nguyễn Hữu Xuân

Một số khối khí chính trên Trái đất

Trang 3

KHÁI NIỆM CHUNG

Khối khí là những bộ phận không khí, có quy mô

lớn (có thể tới hàng ngàn km), trong đó nhiệt độ, độ ẩm

và một số yếu tố khác tương đối đồng đều theo phương nằm ngang Các khối khí có thể di chuyển từ nơi này tới nơi khác.

Khối khí là những bộ phận không khí, có quy mô

lớn (có thể tới hàng ngàn km), trong đó nhiệt độ, độ ẩm

và một số yếu tố khác tương đối đồng đều theo phương nằm ngang Các khối khí có thể di chuyển từ nơi này tới nơi khác.

Các khối khí mang tên tương ứng với khu vực địa

lý mà ở đó chúng có được những đặc điểm điển hình

Các khối khí mang tên tương ứng với khu vực địa

lý mà ở đó chúng có được những đặc điểm điển hình

2 nhân tố ảnh hưởng tới đặc tính của khối khí, đó

là tính chất nơi bắt nguồn và sự biến tính mà khối khí

gặp phải khi di chuyển

2 nhân tố ảnh hưởng tới đặc tính của khối khí, đó

là tính chất nơi bắt nguồn và sự biến tính mà khối khí

gặp phải khi di chuyển

Trang 4

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

KHÁI NIỆM CHUNG

Nguyễn Hữu Xuân

Trên Trái Đất có 4 khối khí chính: Trên Trái Đất có 4 khối khí chính:

Khối khí xích đạo (E): nóng ẩm, phát sinh ở đới xích đạo từ 0-10 (15 0 B) đến 0-10 (15 0 N), trong vành đai

áp thấp nhiệt lực, gió thịnh hành hướng đông.

Khối khí xích đạo (E): nóng ẩm, phát sinh ở đới xích đạo từ 0-10 (15 0 B) đến 0-10 (15 0 N), trong vành đai

áp thấp nhiệt lực, gió thịnh hành hướng đông.

Khối khí nhiệt đới (T): nóng, khô, phát sinh ở đới nhiệt đới từ 10 – 15 0 đến 30 – 35 0 B và N, từ vành đai áp

cao động lực, gió thịnh hành theo hướng đông.

Khối khí nhiệt đới (T): nóng, khô, phát sinh ở đới nhiệt đới từ 10 – 15 0 đến 30 – 35 0 B và N, từ vành đai áp

cao động lực, gió thịnh hành theo hướng đông.

Khối khí ôn đới (P): mát mẻ, nhiệt độ TB, mưa không nhiều, phát sinh ở đới ôn đới từ 30 – 35 0 đến 60 –

65 0 B và N, gió thịnh hành theo hướng tây.

Khối khí ôn đới (P): mát mẻ, nhiệt độ TB, mưa không nhiều, phát sinh ở đới ôn đới từ 30 – 35 0 đến 60 –

65 0 B và N, gió thịnh hành theo hướng tây.

Khối khí cực đới (A): lạnh và khô, nhiệt độ trung bình các tháng đều thấp, mùa đông rét buốt, mùa hè lạnh, gió thịnh hành theo hướng đông.

Khối khí cực đới (A): lạnh và khô, nhiệt độ trung bình các tháng đều thấp, mùa đông rét buốt, mùa hè lạnh, gió thịnh hành theo hướng đông.

Trang 6

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

CÁC KHỐI KHÍ CHÍNH

Nguyễn Hữu Xuân

Trang 7

KHÁI NIỆM CHUNG

Căn cứ vào tính trội về nhiệt người ta chia ra:

- Khối không khí nóng, thổi từ xích đạo về hai cực.

- Khối không khí lạnh, thổi từ cực về xích đạo.

Căn cứ vào tính trội về nhiệt người ta chia ra:

- Khối không khí nóng, thổi từ xích đạo về hai cực.

- Khối không khí lạnh, thổi từ cực về xích đạo.

Căn cứ vào vị trí hình thành người ta chia ra:

khối khí lục địa (c), khối khí đại dương (m): NPc, Tm,

Tc, Em…

Căn cứ vào vị trí hình thành người ta chia ra:

Tc, Em…

Trang 8

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

SỰ BIẾN TÍNH CỦA KHỐI KHÍ

Nguyễn Hữu Xuân

Khí di chuyển từ khu vực địa lý này đến khu vực địa lý khác các khối khí bị biến đổi tính chất, dần mang tính chất khác với nơi bắt nguồn.

Khí di chuyển từ khu vực địa lý này đến khu vực địa lý khác các khối khí bị biến đổi tính chất, dần mang tính chất khác với nơi bắt nguồn.

Sự biến tính có hai loại: có thể khối khí cực đới biến tính thành khối khí nhiệt đới, nhiệt đới

thành xích đạo, có thể khối khí có tính chất hải

dương biến tính thành khối khí lục địa và ngược lại.

Sự biến tính có hai loại: có thể khối khí cực đới biến tính thành khối khí nhiệt đới, nhiệt đới

thành xích đạo, có thể khối khí có tính chất hải

dương biến tính thành khối khí lục địa và ngược lại.

Trang 9

Sự biến tính của một số khối khí chính ở Á Âu

Pc : rất lạnh, khô, ổn định

Pc biến đổi : lạnh, khô, ổn định

Pm : lạnh, ẩm, không ổn định

Trang 10

26.2.2007 Nguyễn Hữu Xuân

Trang 11

KHÁI NIỆM CHUNG

Front (phrông) là mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác nhau về tính chất.

Front (phrông) là mặt ngăn cách giữa 2 khối khí khác nhau về tính chất.

2 khối khí được ngăn cách với nhau bởi một lớp không khí chuyển tiếp, lớp này nghiêng trên mặt đất

một góc nhỏ khoảng 0,5 độ, gọi là pront, chiều dài hàng nghìn km, độ cao vài km, dày hàng chục km…

2 khối khí được ngăn cách với nhau bởi một lớp không khí chuyển tiếp, lớp này nghiêng trên mặt đất

một góc nhỏ khoảng 0,5 độ, gọi là pront, chiều dài hàng nghìn km, độ cao vài km, dày hàng chục km…

2 khối khí ở hai bên phrông, khối khí nóng (nhẹ) luôn luôn ở trên khối khí lạnh (nặng)

Sự hoạt động của phrông sẽ dẫn đến sự hình thành mây, mưa trong một phạm vi rộng lớn.

2 khối khí ở hai bên phrông, khối khí nóng (nhẹ) luôn luôn ở trên khối khí lạnh (nặng)

Sự hoạt động của phrông sẽ dẫn đến sự hình thành mây, mưa trong một phạm vi rộng lớn.

Trang 12

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

Trang 13

FRONT NÓNG

Trang 14

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

CÁC LOẠI FRONT

Nguyễn Hữu Xuân

Front nóng:

Khối khí nóng tràn lên trên mặt front, chuyển động

đi lên, bị lạnh đoạn nhiệt, hơi nước ngưng kết tạo thành

hệ thống mây vũ tằng (Ns), trung tằng (As) và cho mưa

trong phạm vi rộng 300 - 400 km trước chân front, cao

hơn nữa có mây ti tằng (Cs) và mây ti (Ci)

Trang 15

CÁC LOẠI FRONT

Front đến gần vị trí quan trắc, mây ti xuất hiện

 mây ti tằng, trung tằng rồi vũ tằng và có mưa lớn,

nhiệt độ tăng, áp suất giảm dần.

Chân front chuyển qua, nhiệt độ tăng nhanh,

áp suất giảm mạnh, mây tằng (St) và sương mù xuất hiện, hai bên front có gió mạnh và giật từng đợt.

Front nóng:

Trang 16

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

Trang 17

FRONT LẠNH

Trang 18

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

là Cb, Ns-As- Cs (như ở front nóng nhưng ngược chiều), trước

front có mây vũ tích  lúc đầu có mưa rào, sau đó mưa đều

đặn sau front.

Front lạnh loại 2 di chuyển nhanh, Không khí bị nâng lên rất mạnh ở phía trước front đến độ cao 2-3 km với tốc độ

lớn hơn tốc độ của front Nhiệt độ hạ xuống đột ngột  mây

vũ tích xuất hiện nhiều và cho mưa rào, có dông, có khi mưa

đá, phạm vi mưa hẹp ở trước và sau chân front.

Trang 19

THỜI TIẾT TRONG FRONT LẠNH

Trang 20

26.2.2007 Nguyễn Hữu Xuân

Trang 21

KHÁI NIỆM CHUNG

Trang 22

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

KHÁI NIỆM CHUNG

Nguyễn Hữu Xuân

Phân bố khí áp và hoàn lưu chung khí quyển

Trang 23

KHÁI NIỆM CHUNG

Phân bố khí áp và hoàn lưu chung khí quyển

Figure 34.6C

Không khí ẩm Thăng, tao ra Mây và mưa

Đới lặng gió Xích đạo (Doldrums)

Áp cao, không mưa

CẬN NHIỆT ĐỚI Tín phong Tín phong

Trang 24

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

KHÁI NIỆM CHUNG

Nguyễn Hữu Xuân

Tất cả những dòng không khí di chuyển một cách tuần hoàn trên Trái đất gọi là hoàn lưu của khí quyển

Các dòng không khí chiếm cứ trên một phạm vi rộng lớn trên hành tinh của chúng ta

được gọi là hoàn lưu chung như gió đông, gió

tây, gió tây trên cao, tín phong, gió mùa.

Những luồng không khí dịch chuyển ở phạm vi nhỏ trong những điều kiện địa lý tự

nhiên riêng biệt thì gọi là hoàn lưu địa phương

như gió đất –biển, gió fơn, gió núi - thung lũng

Tất cả những dòng không khí di chuyển một cách tuần hoàn trên Trái đất gọi là hoàn lưu của khí quyển

Các dòng không khí chiếm cứ trên một phạm vi rộng lớn trên hành tinh của chúng ta

được gọi là hoàn lưu chung như gió đông, gió

tây, gió tây trên cao , tín phong , gió mùa.

Những luồng không khí dịch chuyển ở phạm vi nhỏ trong những điều kiện địa lý tự

nhiên riêng biệt thì gọi là hoàn lưu địa phương

như gió đất –biển , gió fơn, gió núi - thung lũng

Trang 25

đối với những người đi biển

Tín phong là loại gió thường xuyên thổi trên mặt đất từ vùng áp cao chí tuyến về vùng áp thấp xích đạo,

theo hướng ĐB ở nửa cầu Bắc và hướng ĐN ở nửa cầu nam Loại gió này được coi là đáng tin cậy (tín phong)

đối với những người đi biển

Trang 26

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

GIÓ TÂY ÔN ĐỚI

Nguyễn Hữu Xuân

Gió Tây ôn đới là loại gió cấp hành tinh, xuất phát từ các khu áp cao cận nhiệt đới, thổi tương đối thường xuyên và gần như quanh năm về phía các

vùng cực

Gió Tây ôn đới là loại gió cấp hành tinh, xuất phát từ các khu áp cao cận nhiệt đới, thổi tương đối thường xuyên và gần như quanh năm về phía các

vùng cực

Trang 27

GIÓ ĐÔNG ĐỊA CỰC

Gió Đông cực là loại gió thổi từ các áp cao địa cực đến các khu áp thấp ôn đới Gió này từ miền lạnh thổi

đến miền ấm, nên càng xuống, hơi nước càng xa điểm

bão hoà, càng khó có mưa Gió địa cực thường là gió khô

và rất lạnh

Gió Đông cực là loại gió thổi từ các áp cao địa cực đến các khu áp thấp ôn đới Gió này từ miền lạnh thổi

đến miền ấm, nên càng xuống, hơi nước càng xa điểm

bão hoà, càng khó có mưa Gió địa cực thường là gió khô

và rất lạnh

Trang 28

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

HOÀN LƯU GIÓ MÙA

Nguyễn Hữu Xuân

Danh từ gió mùa được gọi từ chữ Arập “Mausin”

hoặc từ chữ Malaixia “Monsin” có nghiã là mùa

Theo Gơlan Tơrevata:

“Danh từ gió mùa dùng cho cả một hệ thống gió, đặc trưng bởi sự đảo ngược hướng ưu thế giữa mùa đông và mùa hạ”.

Như vậy, danh từ gió mùa chỉ những dòng khí mặt đất đảo ngược hướng theo mùa, từ mùa đông sang mùa

hạ và ngược lại.

Trang 29

HOÀN LƯU GIÓ MÙA

Theo Klein và Ramage (1971):

Khu vực gió mùa phải đạt các điều kiện:

- Hướng gió thịnh hành tháng 1 và tháng 7 lệch nhau

1 góc từ 120-180 0

- Tần suất trung bình của hướng gió thịnh hành phải đạt 40%

- Tốc độ gió trung bình phải đạt trên 3m/s

- Tần suất gió thịnh hành 40%: Khu vực có xu thế gió mùa

- Tần suất gió thịnh hành 40-60%: Khu vực gió mùa

- Tần suất gió thịnh hành >60%: Khu vực gió mùa điển hình

Trang 30

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

HOÀN LƯU GIÓ MÙA

Nguyễn Hữu Xuân

Các khu vực hoạt động của gió mùa trên Trái đất

Trang 31

GIÓ MÙA Ở VIỆT NAM

Gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hè ở Việt Nam

Gió mùa

Tác động của gió mùa đến khí hậu Việt Nam ntn ?

Trang 32

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

GIÓ ĐẤT – BIỂN

Nguyễn Hữu Xuân

Gió đất - gió biển là loại gió thổi ở vùng ven biển

- Ban ngày, gió thổi từ biển vào đất liền gọi là gió biển

- Ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển gọi là gió đất

- Gió thổi thường xuyên và thường đổi hướng vào gần trưa (khoảng 10 giờ) và gần nửa đêm (22 giờ).

Gió đất - gió biển là loại gió thổi ở vùng ven biển

- Ban ngày, gió thổi từ biển vào đất liền gọi là gió biển

- Ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển gọi là gió đất

- Gió thổi thường xuyên và thường đổi hướng vào gần trưa (khoảng 10 giờ) và gần nửa đêm (22 giờ).

Trang 33

Biển lạnh hơn Đất ẩm, nóng

Nhiệt độ cao  K.khi nóng đi lên Gió biển

Trang 34

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

Nhiệt độ cao 

K.khi nóng đi lên

Gió đất

K.Khí lạnh chìm xuống  lục địa

Trang 35

GIÓ ĐẤT – BIỂN

Bản chất của gió đất – biển là gì ?

Trang 36

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

GIÓ PHƠN

Nguyễn Hữu Xuân

Gió phơn là loại gió địa phương thổi vượt qua núi Khi vượt núi có hiện tượng ngưng tụ hơi nước và mưa do không khí càng lên cao, càng hoá lạnh Khi vượt qua núi không khí trở nên khô và nóng trở thành một loại gió

rất khô và nóng

Gió phơn là loại gió địa phương thổi vượt qua núi Khi vượt núi có hiện tượng ngưng tụ hơi nước và mưa do không khí càng lên cao, càng hoá lạnh Khi vượt qua núi không khí trở nên khô và nóng trở thành một loại gió

rất khô và nóng

Hiện tượng fơn ở Bắc Mĩ

Bản chất của gió fơn là gì ?

Trang 38

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

Có 1 khối không khí ban đầu nhiệt độ 20 0 C, độ ẩm 80%, khi thổi qua dãy núi cao 2000 mét Vậy ở bên sườn khuất gió

nhiệt độ và độ ẩm là bao nhiêu ?

Lượng chứa ẩm tuyệt đối gây mưa là: 14,13 - 9,6 = 4,53 g/m3

khi thổi qua dãy núi cao 2000 mét Vậy ở bên sườn khuất gió

nhiệt độ và độ ẩm là bao nhiêu ?

Trang 39

GIÓ PHƠN Ở VIỆT NAM

Ở chân núi sườn khuất gió: Do không khí đi xuống theo quá trình đoạn nhiệt khô nên nhiệt độ sẽ tăng lên so với ở đỉnh núi là 20 0 C hay nhiệt độ ở chân núi là:

Vậy nhiệt độ ở sườn khuất gió t = 30 0 C và độ ẩm r = 31,28%

Không khí như vậy là rất khô và nóng

Ở chân núi sườn khuất gió: Do không khí đi xuống theo quá trình đoạn nhiệt khô nên nhiệt độ sẽ tăng lên so với ở đỉnh núi là 20 0 C hay nhiệt độ ở chân núi là:

Vậy nhiệt độ ở sườn khuất gió t = 30 0 C và độ ẩm r = 31,28%

Không khí như vậy là rất khô và nóng

Trang 40

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

GIÓ PHƠN Ở VIỆT NAM

Nguyễn Hữu Xuân

Gió phơn TN hoạt động chủ yếu ở miền Trung VN, từ T3 - 9, gió thổi từng đợt, kéo dài từ 2-3 ngày, có khi tới 10-

Chỉ tiêu gió phơn

(cấp II): Tmax ≥ 37 0 C, Umin ≤ 45%

Tmax là nhiệt độ KK tối cao, Umin là độ ẩm tương đối tối thấp

Chỉ tiêu gió phơn

(cấp II): Tmax ≥ 37 0 C, Umin ≤ 45%

Tmax là nhiệt độ KK tối cao, Umin là độ ẩm tương đối tối thấp

Trang 41

GIÓ NÚI – THUNG LŨNG

Gió núi- thung lũng là loại gió địa phương ở vùng núi Ban ngày gió thổi từ các thung lũng lên cao theo

sườn núi gọi là gió thung lũng , còn ban đêm lại từ các

sườn núi cao thổi xuống thung lũng gọi là gió núi

Gió núi- thung lũng là loại gió địa phương ở vùng núi Ban ngày gió thổi từ các thung lũng lên cao theo

sườn núi gọi là gió thung lũng , còn ban đêm lại từ các

sườn núi cao thổi xuống thung lũng gọi là gió núi

Trang 42

26.2.2008 Nguyễn Hữu Xuân

GIÓ HAMACTAN

Nguyễn Hữu Xuân

Là loại gió khô nóng thổi từ giữa hoang mạc Sahara

về phía bắc, có thể vượt ĐTH đến tận Nam Âu

Ngày đăng: 30/05/2021, 10:10

w