1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản góp vốn trong công ty cổ phần

2 93 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 152,96 KB
File đính kèm Khai lệ phí trước bạ.rar (144 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21/2/2019 Khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản góp vốn trong Công ty cổ phầnhttps://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/khai-le-phi-truoc-ba-khi-chuyen-quyen-so-huu-su

Trang 1

21/2/2019 Khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản góp vốn trong Công ty cổ phần

https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/khai-le-phi-truoc-ba-khi-chuyen-quyen-so-huu-su-dung-tai-san-gop-von-trong-cong-ty-co-phan/2161.html 1/2

KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ KHI CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU, SỬ DỤNG TÀI SẢN GÓP VỐN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

Khi doanh nghiệp nhận góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì sẽ được miễn nộp lệ

phí trước bạ Tuy nhiên, vẫn phải thực hiện thủ tục kê khai và nộp hồ sơ lệ phí trước bạ khi đăng ký

chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với các loại tài sản sau:

- Tài sản góp vốn là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai

- Tài sản góp vốn là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển;

- Tài sản góp vốn là các tài sản khác theo quy định, như phương tiện cơ giới đường bộ: xe mô tô hai bánh,

xe mô tô ba bánh, xe ô tô, rơ moóc,

Việc kê khai lệ phí trước bạ được thực hiện như sau:

Thành phần hồ sơ:

Đối với tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:

1 Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất(theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP)

2 Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có) Trong trường hợp này là tổ chức, cá nhân góp vốn vào doanh nghiệp nên giấy tờ chứng minh ở đây có thể thể hiện dưới hình thức hợp đồng góp vốn,

3 Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật

Đối với tài sản góp vốn là tàu biển, phương tiện thủy nội địa:

1 Tờ khai lệ phí trước bạ(theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP)

2 Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng

ký sở hữu

3 Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật

Đối với tài sản góp vốn là các loại tài sản khác (phương tiện cơ giới đường bộ, ):

1 Tờ khai lệ phí trước bạ (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP)

2 Các giấy tờ về chuyển giao tài sản hợp pháp:Hợp đồng góp vốn

3 Giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi)

4 Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự)

5 Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có)

6 Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục nếu không phải là người đại diện theo pháp luật

Nơi nộp hồ sơ:

Đối với tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: Văn phòng đăng ký đất đai - Sở

Tài nguyên và Môi trường

Đối với tài sản khác: Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc nộp

qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử

Thời hạn giải quyết:

Đối với tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày

nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thuế ra Thông báo nộp lệ phí trước bạ đối với nhà, đất (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP)

Trang 2

21/2/2019 Khai lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sở hữu, sử dụng tài sản góp vốn trong Công ty cổ phần

https://khoinghiep.thuvienphapluat.vn/khai-le-phi-truoc-ba-khi-chuyen-quyen-so-huu-su-dung-tai-san-gop-von-trong-cong-ty-co-phan/2161.html 2/2

Đối với tài sản khác: trong 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thuế xác nhận vào

Tờ khai nộp lệ phí trước bạ của tài sản đó

CĂN CỨ PHÁP LÝ:

Điều 2 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

Điều 3 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

Khoản 17 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

Mẫu số 01 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

Mẫu số 02 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

Mẫu số 03 Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

Điều 2 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Khoản 17 Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Điều 6 Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Ngày đăng: 21/02/2019, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w