1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE THI HSG HOA 9 MY HOA 1112

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 95,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra vào bình đựng Ca(OH) 2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa.[r]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

TRƯỜNG THCS MỸ HÒA Năm học: 2011-2012

Môn : HÓA HỌC - Lớp 9

Đề đề xuất Thời gian làm bài: 150 phút

Ngày thi: 06 - 10 -2011

Câu 1: (3 điểm) Hỗn hợp A gồm Fe3O4, Al, Fe, Al2O3 Cho A tan trong NaOH dư được hỗn hợp chất rắn A1, dung dịch B1 và khí C1

Khí C1 (dư) cho tác dụng với A đun nóng được hỗn hợp chất rắn A2 Dung dịch B1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư được dung dịch B2 Chất rắn A2 tác dụng với H2SO4 đặc¸nóng được dung dịch B3 và khí C2.Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 2: (3 điểm)

a) 100 ml dung dịch HCl 0,1 M (khối lượng riêng d = 1,05 g/ml) hòa tan vừa đủ m gam kim loại M cho ra dung dịch có khối lượng là 105,11 gam Xác định m và M

b) Cho vào 200ml dung dịch HCl 0,1 M một lượng 0,26 gam Zn và 0,28 gam Fe, sau đó thêm tiếp vào dung dịch này kim loại M nói trên cho đến khi thu được dung dịch có chứa 2 ion kim loại và chất rắn B

có khối lượng lớn hơn khối lượng M đã cho vào là 0,218 gam Tính khối lượng của M đã sử dụng, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Câu 3: (2,0 điểm) Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn đựng dung dịch các chất

sau : HCl , K2CO3 , KNO3 , KCl , K2SO4

Câu 4: (3,0 điểm ): Cho m gam kim loại R vào bình chứa 100 ml dung dịch HCl (dư), sau phản ứng

thu được 0,672 lít khí H2 (đktc), đồng thời khối lượng bình tăng 4,05 gam

a) Tính m gam kim loại R

b) Xác định tên kim loại R

c) Sau phản ứng phải cần 50 gam dung dịch Ca(OH)2 3,7% để trung hòa axít còn dư Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl ban đầu

Câu 5: (5,0 điểm)

Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ lượng khí sinh ra vào bình đựng Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H2 (ở đktc)

a) Xác định CTPT của oxit kim loại

b) Cho 4,06 gam oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được dung dịch X và khí SO2 bay ra Hãy xác định nồng độ mol/lit của muối trong dung dịch

X (coi thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình phản ứng)

Câu 6: (4,0 điểm ) : Hòa tan 49,45 gam hỗn hợp A gồm Cu(NO3)2 , MgCl2 và BaSO4 vào nước thu được 11,65 gam chất rắn và dung dịnh B Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch KOH dư thu được kết tủa C Nung C đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn D

a)Viết các PTPƯ xảy ra ?

b)Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong A

Trang 2

PHÒNG GD-ĐT PHÙ MỸ HƯỚNG DẪN CHẤM

TRƯỜNG THCS MỸ HÒA ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

- Năm học: 2011-2012

Môn: HÓA HỌC 9

1

(3đ)

Khi cho hỗn hợp chất rắn A tan trong NaOH dư:

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 

Al2O3 + 2NaOH  2NaAlO2 + H2O

Chất rắn A1 gồm Fe3O4 và Fe Dung dịch B1 có NaAlO2, NaOH dư Khí C1 là H2 Khi

cho khí C1 tác dụng với A:

Fe3O4 + 4H2  t0 3Fe + 4H2O

Al2O3 + H2  không phản ứng

Chất rắn A2 gồm Fe, Al, Al2O3

Dung dịch B1 cho tác dụng với H2SO4 loãng, dư:

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O

2NaAlO2 + 4H2SO4  Na2SO4 + Al2(SO4)3 + 4H2O

Cho A2 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng:

Al2O3 + 3H2SO4  t0 Al2(SO4)3 + 3H2O

2Fe + 6H2SO4 đặc  t0 Fe2(SO4)3 + 3SO2  + 6H2O

2Al + 6H2SO4 đặc  t0 Al2(SO4)3 + 3SO2  + 6H2O

Dung dịch B3 gồm Fe2(SO4)3 và Al2(SO4)3 Khí C2 là SO2

( Mỗi PTHH đúng được 0,5 điểm)

0,5

0,5

0,5

1,5

2

(3đ)

a) Trong 100 ml dung dịch HCl 0,1M có m = 105 gam HCl

Ta có: nHCl = 0,1 x 0,1 = 0,01 (mol)

Gọi x là hóa trị của kim loại M

PTHH: M + xHCl  MClx + 2xH2

0,01x (mol) 0,01(mol) 0,005(mol)

Theo ĐLBTKL, ta có: m + 105 = 105,11 + 0,01  m = 0,12 (gam)

Ta có: 0,01x x M = 0,12  M = 12x

Vì x là hóa trị nên ta chọn được x = 2 và M = 24

Vậy M là kim loại Mg

b) Theo bài, ta có: nZn = 0,2665 = 0,004 (mol) ; nFe = 0,2856 = 0,005 (mol)

PTHH: Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 

0,004 (mol) 0,008 (mol)

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 

0,005 (mol) 0,01 (mol) 0,005 (mol)

Ta có: nHCl đã phản ứng = 0,008 + 0,01 = 0,018 (mol)

 nHCl dư = 0,02 – 0,018 = 0,002 (mol)

Cho Mg vào dung dịch sau phản ứng

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 

0,5

0,5

0,5 0,2 5

Trang 3

0,001(mol) 0,002(mol)

Mg + FeCl2  MgCl2 + Fe

0,005(mol) 0,005(mol) 0,005(mol)

Khi hết ion Fe2+ thì dung dịch còn 2 ion là Mg2+ và Zn2+ nhưng rất có thể một phần

Zn2+ bị giải phóng

Mg + ZnCl2  MgCl2 + Zn

x(mol) x(mol) x(mol)

Theo bài, ta có: mB - mMg đã phản ứng = 0,218 gam

 0,28 + 65x - 24( 0,006 + x ) = 0,218

 x = 0,002 (mol)

Vậy mMg đã phản ứng = 24(0,001 + 0,005 + 0,002) = 0,192 (gam)

0,5 0,5

0,75

3

(2đ)

-Lấy mỗi lọ một ít mẫu thử, đánh dấu để nhận biết 0,25 đ

-Cho quỳ tím vào lần lượt các mẫu thử :

- Trích mỗi dung dịch một ít để làm mẫu thử và đánh số thứ tự để nhận biết

- Lần lượt cho mẫu giấy quì tím vào các mẫu thử

+ Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là HCl

+ 4 mẫu thử còn lại không đổi màu giấy quỳ là muối

- Nhỏ dung dịch HCl vừa nhận được vào lần lượt 4 mẫu thử còn lại:

+Mẫu thử sủi bọt khí là K2CO3

2HCl + K2CO3  2KCl + H2O + CO2

+Nhỏ dung dịch BaCl2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại, mẫu thử có kết tủa trắng là:

K2SO4

BaCl2 + K2SO4  BaSO4 + 2KCl

- Nhỏ dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử còn lại, mấu thử có kết tủa trắng là KCl

AgNO3 + KCl  AgCl + KNO3

+ Mẫu thử còn lại là KNO3

0,25 0,5

0,5

0,5 0,25

4

(3đ)

Gọi x là hóa trị của kim loại R

a) 2R + 2xHCl  2RClx + xH2 (1)

Theo đề: nH2 = 0,672 : 22,4 = 0,03 (mol)

mR = mbtăng + mH2 = 4,05 + 2 0,03 = 4,11 (g) b)Theo (1) nR = 2xnH2

Hay : 4,11 = 2x 0,03 = 0,06x

MR

=> MR = 4,11 : 0,06x = 68,5x Xét bảng sau :

Vậy kim loại R hóa trị II có khối lượng mol 137 là Bari ( Ba )

c) 2HCl + Ca(OH)2  CaCl2 + 2H2O (2)

Theo đề: nCa(OH)2 = 50 3,7 : 100 74 = 0,025 (mol)

= 2 0,03 + 2 0,025 = 0,11 (mol)

=> CM D=dung dịch HCl = 0,11 : 0,1 = 1,1 (M)

1,0

1,0

1,0 a) Đặt công thức của oxit kim loại là AxOy

Các PTPU: AxOy + y CO  t0 xA + yCO2 (1)

0,07(mol) 0,07(mol)

Trang 4

5

(5đ)

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (2)

0,07(mol) 0,07(mol)

2A + 2nHCl  2ACln + nH2 (3)

0,105n (mol) 0,0525(mol)

Theo bài, ta có: nCaCO3 = 1007 = 0,07 (mol)

nH2 = 1,17622,4 = 0,0525 (mol)

Áp dụng ĐLBTKL cho phản ứng (1), ta có: 4,06 + 28 x 0,07 = mA + 44 x 0,07

 mA = 2,94 (gam)

Theo bài và (3), ta có: 2,94M = 0,15n  M= 28n

Vì n là hóa trị của A, nên ta chọn n = 2và M =56 (Fe)

Theo(1): n AxOy = 1y n CO2

Hay: 56 164,06x y = 1y x 0,07  x y = 34

Vậy CTPT của oxit kim loại là Fe3O4

b) PTPU: 2Fe3O4 + 10 H2SO4 đặc  t0 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10 H2O

0,0175(mol) 0,02625(mol)

Ta có: n Fe3O4 = 4,06232 = 0,0175 (mol)

Theo bài, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể nên thể tích dung dịch sau phản

ứng chính bằng thể tích dung dịch H2SO4 và bằng 0,5 lít

Vậy CM (Fe2(SO4)3 = 0,026250,5 = 0,0525 (M)

1,0

1,0

1,0 0,5

1,5

6

(4đ)

Theo đề chất rắn không tan trong nước là BaSO4

=> mBaSO4 trong hỗn hợp A là 11,65 (g)

=> mddB gồm MgCl2 và Cu(NO3)2 : 49,45 - 11,65 = 37,8 (g) a)Các PTPƯ :

MgCl2 + 2KOH  Mg(OH)2 + 2KCl (1) x(mol) x(mol) 2x(mol)

Cu(NO3)2 + 2KOH  Cu(OH)2 + 2KNO3 (2) y(mol) y(mol) 2y(mol) MgOH2

0

t

  MgO + H2O (3) x(mol) x (mol)

Cu(OH)2

0

t

  CuO + H2O (4)

y (mol) y (mol) Theo (1),(2),(3),(4) và theo đề ra ta có hệ phương trình :

95x + 188y = 37,8 40x + 80y = 16 Giải hệ phương trình ta được : x = 0,2 ; y = 0,1

=> mMgCl2 = 0,2 95 = 19 (g) mCu(NO3)2 = 0,1 188 = 18,8 (g)

b) % BaSO4 = 11,65 : 49,45 100% = 23,56 %

% Cu(NO3)2 = 18,8 : 49,45 100% = 37,63 %

% MgCl2 = 19 : 49,45 100% = 38,81 %

0,5

1,0

0,5 0,5 1,5

Trang 5

****************************************************

Ngày đăng: 29/05/2021, 23:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w