1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kiem tra lai Toan Tieng Viet lop 3

9 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán. Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra [r]

Trang 1

Trường: ……… KIỂM TRA LẠI ………

Lớp: 3 MÔN : TOÁN

Họ và tên: Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian phát đề)

(Kí , ghi họ và tên)

Giáo viên coi thi (Kí , ghi họ và tên)

Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số liền sau của số bé nhất có 5 chữ số là:

Câu 2: Kết quả của phép nhân 2315 4 là:

Câu 3: Kết quả của phép chia 2490 : 6 là:

Câu 4: Diện tích hình vuông có cạnh là 5cm là:

Phần 2: Làm các bài tập sau:

Câu 1: Đặt rồi tính:

14325 + 7238 7823 – 5082 4216  5 4035 : 8

Câu 2: Hình chữ nhật ABCD có kích thước như hình vẽ bên Viết tiếp vào chỗ chấm:

A 5cm B Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

3cm

D C

Trang 2

Câu 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

a/ b/

Câu 4: Giải bài toán: Một hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Biết chiều rộng của hình chữ nhật là 6 m Tính diện tích hình chữ nhật đó Bài giải:

Câu 5: Điền số thích hợp để được phép tính đúng. : =

 =

12 1

2 3 4 5 6 7 8 9 10

2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Trang 3

Trường: ……… KIỂM TRA LẠI ………

Lớp: 3 MÔN : TIẾNG VIỆT (ĐỌC – HIỂU)

Họ và tên: Thời gian làm bài 30 phút ( không kể thời gian phát đề)

Điểm đọc:

- Đọc thành tiếng:

- Đọc - Hiểu :

Giáo viên chấm bài (Kí , ghi họ và tên)

Giáo viên coi thi (Kí , ghi họ và tên)

I/ Đọc thầm và làm bài tập: (4điểm)

Vườn cải

Đằng sau nhà, có một vườn cải

Đấy là một khoảng đất tận góc vườn đằng kia, giáp bờ ao, vun xới bón tưới do công trình của Lặc Cũng là ở trong vườn, nhưng Lặc rào kín bốn phía Để đề phòng sự tàn phá của bọn gà vịt nghịch ngợm Chỉ hở mỗi một cái cửa nhỏ Mỗi ngày hai buổi, Lặc xách vò nước vào tưới

Bốn luống cải chạy đều một hàng Màu xanh tươi tắn giãi lên trên màu đất vàng sẫm

Có luống vừa bén chân, mới trổ được đôi ba tờ lá bé Những mảnh lá xanh rờn, có khía răng cưa chu vi, khum khum sát đất Cải này trồng để ăn vào Tết Nguyên Đán Cũng có luống những tàu lá đã vồng cao Khía lá rách mạnh vào chiều sâu Ở giữa chòm lá lòe xòe, vươn lên một cái thân dài mụ mẫm và phấn trắng Đầu thân, lơ thơ có những chùm hoa nhỏ, những chùm hoa của những đóa hoa nhỏ xíu ấy, nở ra những cành vàng li ti Đó là những luống cải để làm dưa Chúng đã già rồi Nhưng vườn chỉ đẹp, khi những cây cải già

nở hoa vàng Có không biết bao nhiêu là bướm trắng từ xứ mô tê nào rủ nhau đến chơi ở vườn cải Chúng họp thành đàn, bay rập rờn trên từng cánh lá Chỉ bay thôi, mà không đậu Những cánh trắng trắng phấp phới trên nền cải xanh lốm đốm điểm hoa vàng Lại thêm có mưa xuân về sớm Mưa không ra mưa, mà là trời đổ bụi mưa xuống Trước gió hiu hiu, những bụi trắng bay loăng quăng, vẩn vơ

(Tô Hoài)

II Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1: Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?

a Tả Lặc chăm sóc vườn cải

b Tả vườn cải

c Tả Lặc cùng vườn cải do Lặc chăm sóc

Câu 2: Bài văn tả vườn cải vào thời gian nào?

a Vào mùa cải ra hoa

b Vào dịp Tết Nguyên Đán

c Vào mùa hè

Trang 4

Câu3: Trong vườn cải có mấy luống cải?

a 2 luống

b 3 luống

c 4 luống

Câu 4: Trong câu “Chúng họp thành đàn, bay rập rờn trên từng cành lá” tác giả nhân

hóa đàn bướm bằng cách nào?

a Dùng một từ vốn chỉ hoạt động của người để nói về đàn bướm

b Gọi đàn bướm bằng một từ vốn dùng để gọi người

c Nói với đàn bướm như nói với người

Trang 5

ĐỀ THI KIỂM TRA LẠI - LỚP 3

Môn: Tiếng Việt ( Viết) Thời gian : 55 phút

I Chính tả: (Nghe- viết) (Thời gian: 20 phút)

Ngôi nhà chung

Trên thế giới có hàng trăm nước, hàng nghìn dân tộc khác nhau Mỗi nước, mỗi dân tộc có phong tục, tập quán riêng Nhưng tất cả đều đang sống trong một ngôi nhà chung là trái đất và có chung những việc phải làm Đó là bảo vệ hoà bình, bảo vệ môi trường sống, đấu tranh chống đói nghèo, bệnh tật

II Tập làm văn: (Thời gian: 35 phút)

Đề bài:Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( Từ 7 đến 10 câu ) kể về một người thân.

Người thân đó có thể là ông bà, cha mẹ, anh chị em

Trang 6

ĐỀ THI KIỂM TRA LẠI - LỚP 3 MÔN: TIẾNG VIỆT - ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3

Đề 1: Bài Cuộc chạy đua trong rừng ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 80)

- Ngựa Con chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào ? ( Chú sửa soạn cho cuộc đua không biết chán Chú mải mê soi bóng mình dưới dòng suối trong veo để thấy hình ảnh mình hiện lên với bộ đồ nâu tuyệt đẹp, với cái bờm dài được chải chuốt ra dáng một nhà vô địch )

Đề 2: Cùng vui chơi ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 83)

- Bài thơ tả hoạt động gì của các bạn học sinh ? ( Bài thơ tả trò chơi đá cầu trong giờ

ra chơi của các bạn học sinh )

Đề 3: Buổi học thể dục ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 89 )

- Vì sao Nen-li được miễn tập tập thể dục ? ( Vì Nen-li bị tât nguyền từ bé )

Đề 4: Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 94 )

- Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi một người dân yêu nước? (Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yêu ớt, mỗi mọt người dân mạnh khoẻ tức là cả nước mạnh khoẻ )

Đề 5: Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 98 )

- Các bạn học sinh Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì về thiếu nhi Việt Nam? ( Trẻ em Việt Nam học những môn học gì ? trẻ em Việt Nam thích những bài hát nào ? Ở Việt Nam, trẻ em chơi những trò chơi gì ?)

Đề 6: Bác sĩ Y-éc-xanh ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 106 )

- Vì sao bà khách ao ước được gặp Y-éc-xanh? ( Vì ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch, phần vì tò mò Bà muốn biết điều gì khiến ông chọn cuộc sống nơi góc biển chân trời này để nghiên cứu những bệnh nhiệt đới)

Đề 7: Bài hát trồng cây ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 109)

- Cây xanh mang lại những gì cho con người? (Cây xanh mang lại cho con người tiếng hót say mê của các loài chim trên vòm cây; ngọn gió làm rung cành cây, hoa lá; bóng mát che nắng cho con người )

Đề 8: Người đi săn và con vượn ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 113)

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ? (Câu chuyện muốn khuyên con người phải biết yêu thương và bảo vệ các loài vật hoang dã, bảo vệ môi trường)

Đề 9: Cuốn sổ tay ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang upload.123doc.net)

- Bạn Thanh dùng sổ tay để làm gì ? ( Bạn Thanh dùng sổ tay để ghi nội dung của các cuộc họp, các việc cần làm, những chuyện lí thú )

Đề 10:Cóc kiện Trời ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 122 )

- Theo em Cóc có gì đáng khen ? (Cóc thật dũng cảm, dám lên kiện trời, Cóc biết sắp xếp, phân công các bạn một cách hợp lí nên đã thắng được đôi quân của nhà trời Cóc thương muôn loài dưới hạ giới)

Đề 11 Sự tích chú Cuội cung trăng ( Sách Tiếng Việt lớp 3 Tập 2 Trang 131 )

- Cuội dùng cây thuốc quý vào những việc gì ? ( Cuội dùng cây thuốc quý để cứu sống nhiều người )

Trang 7

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3

ĐỀ THI KIỂM TRA LẠI

Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

- Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm

+ (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm ; đọc sai từ 3 - 4 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 5 - 6 tiếng: 1,5 điểm ; đọc sai từ 7 - 8 tiếng : 1 điểm; đọc sai từ 9 - 10 tiếng : 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng: 0 điểm).

- Ngắt nghỉ hơi ở đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi 1

hoặc 2 chỗ): 1 điểm.

- Không ngắt nghỉ hơi đúng 3 - 4 câu: 0,5 điểm, không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên: 0 điểm

- Tốc độ đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm (70 chữ /1phút)

(Đọc từ 1 - 2 phút: 0,5 điểm, đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm : 0 điểm)

- Trả lời ý đúng câu hỏi do giáo viên nêu ra: 1 điểm

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt ý chưa rõ ràng: 0,5 điểm ; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm.)

Trang 8

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIẾT LỚP 3

ĐỀ THI KIỂM TRA LẠI

I/ Kiểm tra đọc thành tiếng có hướng dẫn kèm theo.

II/ Đọc thầm và làm bài tập trắc nghiệm: (4điểm)

- HS khoanh tròn đúng 1 câu trả lời đúng được 1 điểm

Câu 1: Khoanh tròn vào b (1điểm)

Câu 2: Khoanh tròn vào a (1điểm)

Câu 3: Khoanh tròn vào c (1điểm)

Câu 4: Khoanh tròn vào a (1điểm).

III/ Kiểm tra viết:

1 Chính tả: (5điểm)

- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm

* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiêu chữ, hoặc trình bày

bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài

2 Tập làm văn: (5điểm)

- HS viết từ 7 đến 10 câu theo đúng yêu cầu ở đề bài; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viết rõ ràng sạch sẽ: 5 điểm

- ( Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 )

Trang 9

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 3

ĐỀ THI KIỂM TRA LẠI

Phần 1: (4 điểm)

- Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng của các bài 1,2,3,4 mỗi câu được

1điểm

1 D 2 A 3 B 4 A

Phần 2: (6 điểm)

Bài 1: (2điểm)

- Làm tính đúng của mỗi phép tính được 0,5 điểm

14325 + 7238 7823 – 5082 4216  5 4035 : 5

14325 7823 4216 4035 8

7238 5082 5 035 504

21563 2741 21080 02

Bài 2: (1điểm)

Chu vi hình chữ nhật là: (3 + 5)  2 = 16 (cm)

Bài 3: (1điểm)

a/ 9 giờ 20 phút b/ 10 giờ 45 phút hay 11giờ kém 15 phút

Bài 4: (1điểm)

- Học sinh nêu đúng lời giải và phép tính chiều dài HCN được 0,25 đ

- Học sinh nêu đúng lời giải và phép tính diện tích HCN được 0.5 điểm

- Học sinh ghi đáp số đúng được 0,25 điểm

Bài giải:

Chiều dài của hình chữ nhật là:

6  3 = 18 (m) Diện tích của hình chữ nhật là:

48  6 = 108 (m2) Đáp số: 108 m2

Bài 5: (1 điểm)

- Học sinh điền đúng mỗi phép tính được 0.5 điểm

Ngày đăng: 29/05/2021, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w