Để sử dụng các hiệu ứng này: Click chuột phải vào đối tượng cần chèn hiệu ứng > Chọn Apply Effect Settings...... Ta được hộp thoại sau..[r]
Trang 1Hướng dẫn sử dụng phần mềm thiết kế Flash với:
Trang 22 Khung chứa các đối tượng và hiệu ứng
3 Thanh thời gian của hiệu ứng
4 Sử dụng hiệu ứng kết hợp từ nhiều hiệu ứng
5 Lưu hiệu ứng kết hợp từ nhiều hiệu ứng
VIII Giải thích từng thẻ chức năng trong Property Panel
Trang 34 Radio Button
5 ScrollBar
6 Text ScrollBar
I KHỞI ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH : Một hộp thoại New
From Temple sẽ xuất hiện.
Blank Document: Tạo một project mới theo kiểu tự do (có
thể là album, banner, buttons )
Album: Tạo album với các mẫu cho sẵn.
Banner: Tạo banner với các mẫu cho sẵn.
Navigation Buttons: Tạo button với các mẫu cho sẵn.
* Show this window at starup: Luôn hiện hộp thoại này
mỗi khi khởi động chương trình
Trang 4II TẠO FLASH VỚI 4 TEMPLATE LỰA CHỌN
1 Blank Document
Một project mới theo kiểu tự do Tất cả ta có là một tờ giấytrắng Và việc thiết kế file lúc này như thế nào là phụ thuộcvào ý tưởng của người dùng
2 Album : Tạo album.
Trang 5A Flip: Tạo Album với hiệu ứng lật trang.
Bước 1: Select Photo
Add photo : Thêm ảnh vào album.
Trang 6Edit photo : Chỉnh sữa ảnh.
Info: Chú thích thông tin ảnh
Rotate: Xoay ảnh Muốn lưu lại thì nhấn Save as
Select All: Chọn tất cả ảnh.
Delete photo: Xóa ảnh.
Move up: Đưa ảnh lên trước ảnh trước mình.
Move Down: Đưa ảnh xuống sau ảnh sau mình Open: Mở ảnh để xem đầy đủ.
Explore: Mở thư mục chứa ảnh.
Bước 2: Flip Settings
Width: Bề ngang album.
Height: Chiều cao album.
Trang 7Cover: Bìa trước album Chọn các mẫu có sẵn hoặc
chọn Custom để chọn ảnh có trong máy.
BackCover: Bìa sau album Chọn các mẫu có sẵn hoặc
chọn Custom để chọn ảnh có trong máy.
Backround: Nền từng trang ảnh trong album Chọn các
mẫu có sẵn hoặc chọnCustom để chọn ảnh có trong máy.
Bước 3: Generate Album
Nhấn Finish để hoàn thành.
Chọn File > Export Movie để xuất bản file Flash.
B Normal: Tạo album với hiệu ứng thông thường (Chọn
ảnh nào hiện ảnh đó)
Trang 8Bước 1: Select Temple – Chọn một mẫu ưng ý.
Bước 2: Select Photo
Trang 9Add photo : Thêm ảnh vào album.
Edit photo : Chình sữa ảnh.
Info: Chú thích thông tin ảnh
Rotate: Xoay ảnh Muốn lưu lại thì nhấn Save as
Sound: Chèn thêm âm thanh vào ảnh
Effects: Thêm hiệu ứng vào ảnh
Select All: Chọn tất cả ảnh.
Delete photo: Xóa ảnh.
Move up: Đưa ảnh lên trước ảnh trước mình.
Move Down: Đưa ảnh xuống sau ảnh sau mình.
Open: Mở ảnh để xem đầy đủ.
Explore: Mở thư mục chứa ảnh.
* Show advanced settings on the next page: Thiết lập
cài đặt nâng cao
Trang 10Bước 3: Advanced Settings
Chỉ xuất hiện khi chọn ô Show advanced settings on the next page
Autoplay: Play tự động.
Time delay: Thời gian chuyển ảnh này qua ảnh kia
Auto rollback on the last photo: Tự động quay về khi đếnảnh cuối
Photo size: Kích cỡ ảnh.
Adjust photo size to match the aspect ratio of the
thumbnails on index scene:Điều chỉnh kích thước ảnh để phù
hợp với tỉ lệ của các hình thu nhỏ
Reduce photo size to match temple settings on photo
scene: Giảm kích thước ảnh để phù hợp với các thiết
lập mẫu
Trang 11Optional effects: Tùy chỉnh hiệu ứng.
Show photo information: Hiển thị thông tin ảnh
View in full screen: Xem full màn hình
Disable player menu: Vô hiệu hóa right lick trên album(như phóng to, thu nhỏ ảnh khi click chuột phải)
Auto scale movie to fit flash player: Tự động điều chỉnhkích thước ảnh vừa với kích cỡ album
Bước 4: Select Directory
Dẫn đường dẫn đến thư mục lưu file + hình ảnh có trongalbum
Bước 5: Generate Album
Trang 12Nhấn Finish để hoàn thành.
File Flash đã được lưu vào thư mục chọn ở Bước 4
3 Banner: Tạo banner.
Bước 1: Select Temple – Chọn một mẫu ưng ý.
Trang 13Bước 2: Replacement Settings
Trang 14Dòng số 1: Chỉnh sữa lại thông tin trên banner Nên chọn
dòng này
Dòng số 2: Dùng mặc định luôn thông tin của banner Có
thể sữa lại sau khi hoàn thành
Bước 3: Backround & Size Settings
Chỉ xuất hiện khi chọn dòng số 1 ở Bước 2
Trang 15Width: Bề rộng banner Height: Chiều cao banner Bước 4: Replace Object
Trang 16Thay đổi dòng chữ đầu tiên của banner.Thay đổi dòng chữ thứ hai của banner.Thay đổi dòng chữ thứ ba của banner
Bước 5: URL Settings
Trang 17Link to: Đường link liên kết muốn chèn vào banner.
Target: _top, _parent, _ self, 3 giá trị này chỉ dùng cho
những trang web có chứa frame Không nắm rõ cho lắm,thông thường nên chọn _blank thôi
_balnk: Mở liên kết trong một cửa sổ mới
_parent: Mở liên kết trong cùng một cửa sổ
_self: Will load the linked document where the innerframeset file had been
_top: Loads the linked document in the topmost frame
Bước 6: Generate Banner
Trang 18Nhấn Finish để hoàn thành.
Chọn File > Export Movie để xuất bản file Flash.
4 Navigation Buttons : Tạo nút nhấn.
Bước 1: Select Temple – Chọn một mẫu ưng ý.
Trang 19Bước 2: Add Nagigation Button
Trang 20Add: Thêm link (liên kết) Thêm một link là thêm một
button
Text: Gõ thông điệp của link vào đây
Link to: Link muốn them vào
Target: _top, _parent, _ self, 3 giá trị này chỉ dùng chonhững trang web có chứa frame Không nắm rõ cho lắm,thông thường nên chọn _blank thôi
_balnk: Mở liên kết trong một cửa sổ mới
_parent: Mở liên kết trong cùng một cửa sổ
_self: Will load the linked document where the innerframeset file had been
_top: Loads the linked document in the topmost frame
Edit: Chỉnh sữa link.
Delete: Xóa link.
Delete All: Xóa hết.
Move up: Đưa link lên dòng trên nó.
Trang 21Move Down: Đưa link xuống dòng dưới nó.
Bước 3: Advanced Settings
Horizontal: Xếp các button theo chiều ngang (trục X) Vertical: Xếp các button theo chiều dọc (trục Y)
Bước 4: Generate Navigation Buttons
Trang 22Nhấn Finish để hoàn thành.
Chọn File > Export Movie để xuất bản file Flash.
III MENU CỦA CHƯƠNG TRÌNH – GIẢI THÍCH TỪNG CHỨC NĂNG
1 File
Trang 23New: Tạo một project mới.
New From Template: Mở hộp thoại New From Temple.
Open: Mở một source project (.gla)
Save: Lưu source project (.gla)
Save As: Lưu lại source với một tên khác (không ảnh hưởng
hay chép đè lên projet cũ)
Save effect setting: Lưu lại hiệu ứng do bạn tạo ra
Apply effect setting: Sử dụng hiệu ứng lên đối tượng.
Import: Thêm hình ảnh, âm thanh, shape, file Flash, video
vào project
Định dạng hình ảnh được hỗ trợ: *.bmp, *.jpg, *.jpeg or
*.gif
Định dạng âm thanh được hỗ trợ: *.mp3, *.wav
Định dạng shape được hỗ trợ: *.gls, *.glb, *.glm, *.ai,
*.svg, *.wmf, *.emf
Định dạng Flash được hỗ trợ: *.swf
- Dòng trên: Không chèn thẳng vào project mà phân tích ra
nhiều phần (như ảnh, nhạc, nút nhấn ) nằm bên phầnResource (Xem)
Trang 24- Dòng dưới: Chèn thẳng Flash vào project Có thể gặp trục
trặc nếu file Flash không cho phép
Định dạng video được hỗ trợ: *.mpg, *.mpeg, *.wmv,
*.asf, *.mov, *.qt, *.rm, *.rmvb, *.mp4, *.m1v, *.m2v,
*.vob, *.3gp
Preview: Xem thử kết quả
Preview in Player/Browser: Lựa chọn xem trước kết quả.
Default Player: Xem trước kết quả với phần mềm xem mặcđịnh của Win
Internet Explore: Xem trước kết quả với trình duyệt IE
Edit Browser List : Xem trước kết quả với phần mềm tựchọn
Export Movie: Xuất bản file Flash Có 3 định dạng để lựa
chọn: SWF, AVI, GIF
Publish
Export Flash movie (*.swf): Xuất bản file Flash
Insert Flash movie (*.swf) to HTML file: Chèn Flash vàoHTML
View or Copy HTML code: Xem và lấy code cho HTML(không giải thích sâu, tự tìm hiểu nha)
Recent Files: Những file đã từng được mở trong thời gian
gần nhất
Exit: Thoát khỏi chương trình.
2 Edit
Trang 25Undo: Trở lại thao tác vừa làm trước đó.
Redo: Tới thao tác vừa undo trước đó.
Cut: Cắt.
Copy: Sao chép.
Paste: Dán.
Delete: Xóa.
Select All: Chọn khối tất cả.
3 View : Cho phép ẩn/hiện các chức năng ở giao diện của
Trang 26Status Bar: Hiện thanh Status bar ở giao diện của chương
Trang 27Property Panel: Hiện thanh Property Panel ở giao diện của
chương trình
Resource and Component: Hiện thanh Resource and
Component ở giao diện của chương trình
Trang 28Rulers: Hiện thanh Rulers ở giao diện của chương trình.
Grid: Thêm kẻ sọc lưới lên nền (backround)
Show Grid: Hiện Grid
Snap to Grid: Không rõ
Edit Grid: Chỉnh màu và kích cỡ các ô lưới
4 Insert
Trang 29New Scene: Chèn thêm một Scene mới.
Effect : Chèn hiệu ứng vào đối tượng.
Sound : Chèn âm thanh.
- Cách chọn nhiều khối đối tượng:
Dùng chuột kéo để tô khối các đối tượng cần chọn
Nhấn phím Shift và click vào từng đối tượng
- Khi có nhiều đối tượng, sẽ có một đối tượng được chọn làm
đối tượng trung tâm, đối tượng này sẽ đứng yên không
xê dịch, không thay đổi kích cỡ Các đối tượng khác sẽ
canh theo đối tượng này
Trang 30Cách chọn đối tượng trung tâm:
Với Align: Chọn đối tượng nào đứng gần với mép cần canhnhất làm đối tượng trung tâm
Với Space Evently: Không rõ
Với Make Same Size: Chọn đối tượng có size nằm ở khoảngtrung bình trong số các đối tượng làm đối tượng trung tâm
Align: Sắp xếp các đối tượng.
Align Left: Canh trái (tất cả đồng loạt chuyển về mép tráibằng với đối tượng trung tâm)
Align Center: Canh giữa ngay tâm (nghĩa là các đối tượng
có cùng một tâm với đối tượng trung tâm)
Align Top: Canh bằng với mép trên cùng
Align Right: Canh phải
Align Middle: Canh giữa theo chiều ngang (nghĩa là tâm cácđối tượng ngang thẳng hàng với tâm của đối tượng trungtâm)
Align Bottom: Canh bằng với cuối mép
Space Evenly: Canh đều khoảng cách.
Make Horizontal Spacing Equal: Theo chiều ngàng (trục X)
Make Vertical Spacing Equal: Theo chiều dọc (trục Y)
Make Same Size: Sữa cùng một kích cỡ.
Make Same Width: Theo bề rộng
Make Same Height: Theo chiều cao
Make Same Size: Tất cả các đối tượng đều được sữa kích cỡbằng với kích cỡ đối tượng trung tâm
Z-Order: Thứ tự các đối tượng.
Bring to Front: Đưa đối tượng lên trước các đối tượng khác.(Nghĩa là đưa lên bề mặt trên cùng, sẽ che các đối tượngnằm sau nếu đặt cùng một vị trí)
Send to Back: Đưa đối tượng xuống dưới các đối tượngkhác (Nghĩa là nằm dưới cùng, sẽ bị che bởi các đối tượngkhác nếu đặt cùng một vị trí)
Trang 31 Bring Forward: Đưa đối tượng lên trước đối tượng nằmtrước nó.
Send Backward: Đưa đối tượng xuống dưới đối tượng nằmdưới nó
Group: Tạo nhóm các đối tượng.
Group: Nhóm các đối tượng được chọn khối thành mộtnhóm
Ungroup: Hủy nhóm
Break Apart: Chức năng chính là tách một dòng chữ ra
thành nhiều chữ cái riêng lẻ Ngoài ra còn có thể dùng luôn
chức năng này thay cho lệnh Ungroup.
6 Tools
a Thẻ General
Trang 32Reload last document at startup: Mở lại file source được
soạn lần sau cùng mỗi khi khởi động chương trình
Show context sensitive tips & message boxes: Cho hiện
hộp thoại chỉ dẫn trong quá trình sử dụng chương trình
Reset All: Cho hiện lại tip khi ta đã chọn "Do not show
this tip again"
Cache resources imported from *.swf files: Bộ nhớ lưu
giữ phát sinh Khi taImport một file Flash swf vào project.
Chương trình sẽ tự động phân tích file swf này ra nhiềuthành phần (như ảnh, nút nhấn, movie, nhạc ) vào nằm
bên phầnResource.
Empty cache: Xóa tất cả các file trong bộ nhớ
Enable loop when add effect: Vòng lặp các hiệu ứng có
hiệu lực
b Thẻ Timeline
Trang 33Show effect and sound name in Timeline: Cho hiện tên
hiệu ứng và tên âm thanh trên Timeline
Show tips for Timeline items: Hiện chú thích đối tượng
khi ta để chuột trên thanh Timeline
Show all elements in Timeline: Hiện tất cả các đối tượng
trên Timeline
c Design
Trang 34Show border around the canvas: Hiện khung viền xung
quanh khung Flash
Show tips in design window: Hiện chú thích bên dưới
chuột khi để chuột lên đối tượng trong cửa sổ thiết kế Flash
Always show tips at the bottom center of elements: Giống trên Nhưng luôn ở một ví trí cố định là
góc dưới canh giữa của đối tượng dù cho để chuột ở bất cứ vịtrí nào trên đối tượng
Trang 35d Actionscrip
- Click vào dấu + màu vàng để thêm class.
Auto list members: Cho hiện danh sách các biến Auto index code: Tự động thụt lề code.
Trang 36Auto show parameter information: Tự động hiện hướng
dẫn cú pháp của biến
- Chỉ hiện khi ta gõ dấu “(”
e Preview
Last export directory: File nhớ tạm khi xem Preview được
chứa ở thư mục chứa project được xuất bản lần cuối (lần gầnnhất)
Document save directory: File nhớ tạm khi xem Preview
được chứa ở thư mục save project
System temporary directory: File nhớ tạm khi xem
Preview được chứa ở thư mục nhớ tạm của hệ thống khi cả
Trang 37hai mục trên không có hiệu lực – tức là khi tạo một newproject.
Move Up: Đưa dòng được chọn lên dòng trên.
Move Down: Đưa dòng được chọn xuống dòng dưới.
Quit fullscreen mode if Escape key is pressed: Thoát
full màn hình khi nhấn phím ESC
Close preview window if Escape key is pressed: Đóng
cửa sổ Preview khi nhấn phím ESC
Automatically hide preview window caption and border: Tự động ẩn thanh khung cửa sổ Preview khi để
chuột lên bất cứ vị trí nào trong cửa sổ Flash
>
7 Help
Help Topics: Mở trang giúp đỡ.
Tutorial : Xem các Tut hướng dẫn.
View Samples : Xem các ví dụ mẫu trên trang chủ.
Trang 38Enter Registration Key: Điền key để dung full bản quyền.
Đã crack rồi thì không có dòng này
Check for Updates : Update lên version mới nhất.
About LAME MP3 Encoder : Thông tin về LAME MP3
New File: Tạo một project mới.
New From Temple: Mở hộp thoại New From Temple.
Trang 39- Lưu lại project.
Trang 408 Undo Move Element(s)
- Trở lại thao tác vừa làm trước đó
9 Redo Move Element(s)
- Trở lại thao tác vừa undo trước đó
Trang 42- Vẽ nâng cao, hơi bị khó, đòi hỏi có hiểu biết về cách vẽ Pencơ.
- Lựa chọn xem thử kết quả.
Default Player: Xem trước kết quả với phần mềm xem mặc
định của Win
Internet Explore: Xem trước kết quả với trình duyệt IE Edit Browser List : Xem trước kết quả với phần mềm tự
chọn
Trang 4320 Export Movie
- Xuất bản Flash
Export Movie : Xuất bản Flash với lựa chọn đường dẫn
đến thư mục cần lưu
Fash Export: Lưu đè lên Flash mới lưu trước đó (không hiện
đường dẫn đến thư mục lưu)
21 Public
Export Flash movie (*.swf): Xuất bản file Flash.
Insert Flash movie (*.swf) to HTML file: Chèn Flash vào
HTML
View or Copy HTML code: Xem và lấy code cho HTML
(không giải thích sâu, tự tìm hiểu nha)
V SCENE LIST
Trang 44Main: Khung chứa scene chính (Lớp 1 nằm trên)
Auxiliary: Khung chứa scene phụ (Lớp phụ nằm dưới lớp 1)
Ví dụ:
Trang 45+
Trang 463 Delete Scene: Xóa scene.
4 Move Up: Đưa scene chọn lên trước scene trước nó.
5 Move Dow: Đưa scene chọn xuống dưới scene sau nó.
VI MENU CHÈN HIỆU ỨNG VÀ TIMELINE
Trang 47MENU CHÈN HIỆU ỨNG
Add Effect: Thêm hiệu ứng vào đối tượng.
Remove: Xóa hiệu ứng.
Config : Mở cửa sổ tùy chỉnh hiệu ứng.
: Đưa hiệu ứng lên dòng trên
: Đưa hiệu ứng xuống dòng dưới
A Add Effect
- Thêm hiệu ứng vào đối tượng
1 Entrance: Hiệu ứng đối tượng vào (Ví dụ: Từ mờ thành
rõ)
2 Emphasis: Hiệu ứng nhấn mạnh.
3 Exit: Hiệu ứng thoát (Ví dụ: Mờ dần rồi biến mất)
4 Motion Path: Đối tượng chuyển động theo đường vẽ Cái