Yêu cầu học sinh về nhà lập bảng kiến thức với nội dung như sau: Thời gian bắt Các khoáng Đặc điểm Hoạt động Đặc điểm Giai đoạn đầu và kết thúc sản được lớp vỏ cảnh địa chất lãnh thổ các[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn xây dựng và làm việc
với Bảng kiến thức trong dạy, học địa lí 12
theo hướng tích cực.
Người thực hiện: Trần Văn Bằng
Ninh Hải, tháng 4 năm 2010
Trang 2Lời mở đầu
Trong hệ thống kênh hình của sách giáo khoa
địa lí THPT “Bảng kiến thức” trong dạy học địa lí
chiếm tỉ lệ rất khiêm tốn Mỗi một Bảng kiến thức đều chứa đựng những kiến thức, các mối liên hệ nhân quả được thể hiện rõ ràng Do vậy, trong quá trình dạy - học tích cực người giáo viên cần phải khai thác triệt để các Bảng kiến thức đã có sẵn trong sách giáo khoa để hướng dẫn học sinh nắm vững nội dung kiến thức
địa lí mà nó thể hiện, đồng thời cũng cần tự xây dựng
được các Bảng kiến thức trong quá trình thiết kế bài học địa lí và giảng dạy trên lớp, coi nó như là một phương pháp dạy học, nhằm kích thích học sinh tích cực học tập.
Ninh Hải, tháng 4 năm 2010
Tác giả
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tình hình thực tế 1
2 Cơ cở lý luận và pháp lý 1
2.1 Định hướng đổi mới PPDH và chương tình giáo dục phổ thông 1
2.2 Bảng kiến thức(BKT) 2
2.2.1 Quan niệm về Bảng kiến thức: 2
2.2.2 Các loại Bảng kiến thức 2
3 Phạm vi yêu cầu và giải pháp các vấn đề 2
II QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 3
1 Lập bảng 3
1.1 Cách xây dựng BKT 3
1.2 Một số lưu ý khi xây dựng BKT 3
2 Cách sử dụng Bảng kiến thức trong quá trình dạy học địa lý 3
III ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ 9
1 Đánh giá chung 9
1.1 Ưu điểm 9
1.2 Nhược điểm 10
2 Bài học kinh nghiệm 10
IV KẾT LUẬN 11
V PHỤ LỤC 12
Tài liệu tham khảo
Một số bài soạn mẫu
Trang 4SỞ GD-ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
Đề tài: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG KIẾN THỨC
TRONG DẠY, HỌC ĐỊA LÍ 12 THEO HƯỚNG TÍCH CỰC.
về KHKT, giúp các em có thể áp dụng những kiến thức đã học ở nhà trường một cách có hiệuquả Vì vậy cho nên các cấp giáo dục đang xoay quanh vấn đề đổi mới phương pháp dạy họcĐịa lý
Hiện nay trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, mục tiêu chính là hình thành vàphát triển ở học sinh những kiến thức, kỹ năng cơ bản về Địa lý và những phẩm chất, trí tuệ cầnthiết để tiếp tục học hoặc đi vào cuộc sống lao động
Mỗi môn học, mỗi 1 bài học nếu chúng ta biết lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợpthì hiệu quả bài giảng sẽ cao hơn Riêng môn Địa lý chương trình rất phong phú, chương trìnhlớp 12 có thể sử dụng phương pháp khác với chương trình lớp 11 và 10 Cụ thể trong từng bài,chúng ta cũng có thể thay đổi phương pháp cho phù hợp
Hơn nữa, việc lựa chọn phương pháp giảng dạy cho phù hợp với từng nội dung, từnghoàn cảnh cụ thể, góp phần rất lớn cho sự thành công của bài giảng, là khâu quan trọng nhất gópphần nâng cao chất lượng dạy học Lựa chọn phương pháp như thế nào để phát huy tư duy, tínhtích cực độc lập suy nghĩ của học sinh đó là vấn đề đặt ra cho mỗi giáo viên
Thực tế, việc xây dựng Bảng kiến thức và kết hợp với các phương pháp dạy học ởtrường phổ thông đã được nhiều giáo viên(GV) sử dụng Thế nhưng, sử dụng như thế nào cho
có hiệu quả, nhuần nhuyễn là vấn đề bức thiết cho GV nói chung và GV Địa lý nói riêng
Mặt khác, chương trình SGK lớp 12 là một chương trình mới, rất phù hợp cho phươngpháp xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức Đồng thời, nội dung phong phú và hấp dẫn chắcchắn sẽ mang đến cho học sinh nhiều hứng thú trong các giờ học
Bản thân là một giáo viên, tôi muốn đóng góp sức mình vào sự nghiệp giáo dục, điểnhình là trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo học tập của học sinh
Với thực tế trên, trong quá trình giảng dạy tôi rút ra được một số kinh nghiệm về:
“Hướng dẫn xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy, học Địa Lí 12 theo hướng tích cực.” xin trình bày ra đây để các đồng nghiệp xem xét, nếu được thì cũng có thể ứng dụng
trong công tác giảng dạy của bản thân
2 Cơ cở lý luận và pháp lý:
2.1 Định hướng đổi mới PPDH và chương trình giáo dục phổ thông.
Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóaVII(1-1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII(12-1996), được thể chế hóa trong Luật Giáodục(2005), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, đặc biệt chỉ thị số14(4-1999)
Luật Giáo dục, điều 28.2, đã ghi “ phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.
Trang 5Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số
16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo cũng đã nêu: “ phải phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng của môn học, đặc điểm của từng đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nghiệm học tập cho học sinh”
Bảng kiến thức là cách tốt nhất trong qúa trình hệ thống hóa và khái quát hóa kiến thức.Bảng kiến thức còn là một trong những phương pháp phát huy tính tích cực độc lập, suy nghĩtìm tòi, sáng tạo của học sinh, giúp học sinh nắm chắc kiến thức và ghi nhớ bền vững
Đây là phương pháp học sinh làm việc là chủ yếu, thầy giáo chỉ là người hướng dẫn.Nếu thầy biết áp dụng phương pháp, kết hợp với các phương pháp khác và các phương tiện khác
ở từng bài cụ thể thì hiệu quả giờ học sẽ cao hơn, học sinh dễ nhớ và nhớ lâu hơn
2.2 Bảng kiến thức(BKT):
2.2.1 Quan niệm về Bảng kiến thức:
Theo PGS Tiến sĩ Nguyễn Đức Vũ (Tài liệu tập huấn môn Địa lí-Trung tâm nghiên cứugiáo dục và bồi dưỡng giáo viên- 2008) Bảng kiến thức là một dạng kênh hình độc đáo củasách giáo khoa Địa lí phổ thông, trong đó có các cột và hàng như bảng thống kê, nhưng nộidung của bảng không phải số liệu, mà đó là các kiến thức đã được chọn lọc và trình bày mộtcách ngắn gọn
Bảng kiến thức là các kiến thức được trình bày cô đọng, ngắn gọn và có tính hệ thống(kiến thức được sắp xếp vào các hàng, cột)
+ Bảng kiểm tra bài cũ
- Theo mức độ đầy đủ của nội dung:
+ Bảng chưa có nội dung
+ Bảng có nội dung chưa đầy đủ
+ Bảng có nội dung đầy đủ
3 Phạm vi các yêu cầu và giải pháp các vấn đề:
Trong phạm vi của SKKN này, với tư cách là một giáo viên Địa lí tôi chỉ nêu ra một sốgiải pháp mà bản thân đã thực hiện trong quá trình dạy học tại trường THPT Tôn Đức Thắng:
- Cách xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy học địa lí kết hợp với các phươngpháp khác
- Một số nguyên tắc khi sử dụng Bảng kiến thức, sử dụng kết hợp với các phương pháp khác
- Thông qua việc tiến hành đề tài này ở các lớp 12 chương trình chuẩn tại trường THPT TônĐức Thắng, để thấy được xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy học Địa Lí có ưu -nhược điểm gì? Hướng dẫn xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức có đạt hiệu quả haykhông? Kinh nghiệm bản thân
II QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP:
Sau đây là việc hướng dẫn lập và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy học Địa lí 12, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
1 Lập bảng.
1.1.Cách xây dựng BKT
Trang 6Việc xây dựng Bảng kiến thức trong dạy học địa lý được tiến hành theo các bước sau :
Bước 1: Chọn kiến thức cơ bản tối thiểu và vừa đủ, mã hoá các kiến thức đó một cách ngắn
gọn, cô đọng, súc tích, nhưng phải phản ánh được nội dung cần thiết
Bước 2: Thiết lập Bảng kiến thức phù hợp với những nội dung đã lựa chọn ở bước 1(tương
ứng với cột, hàng )
Bước 3: Hoàn thiện Kiểm tra lại tất cả công việc đã thực hiện Điều chỉnh Bảng kiến thức phù
hợp với nội dung dạy học logic nội dung, đảm bảo tính thẩm mỹ và dễ hiểu
Ngoài ra, hiện nay chúng ta có thể sử dụng nhiều chương trình phần mềm máy tính như:
Sử dụng bộ phần mềm Microsoft Office chúng ta có thể xây dựng và thiết kế các Bảng kiếnthức một cách nhanh chóng, dễ dàng, cấu trúc thích hợp và có thể tạo cho Bảng kiến thức córất nhiều hiệu ứng tùy vào phương pháp giảng dạy của từng giáo viên trong quá trình giảng dạybằng bài giảng điện tử để từ đó nâng cao hiệu quả lĩnh hội tri thức của học sinh
Tuy nhiên cũng cần chú ý Tùy vào các loại bảng và mục đích sử dụng để làm gì, trongkhâu nào của hoạt động dạy học mà ta có thể có các cách xây dựng tương ứng.(ví dụ: bảngtrống để kiểm tra bài cũ, học bài mới, bảng đầy đủ nội dung để tổng hợp sử dụng khi ôn tậpchương )
1.2 Một số lưu ý khi xây dựng BKT.
Để xây dựng Bảng kiến thức trong dạy học địa lý cần chú ý bảo đảm :
Tính khoa học : nội dung Bảng kiến thức phải bám sát nội dung chuẩn chương trình, các mốiliên hệ phải là bản chất, khách quan chứ không áp đặt, cưỡng ép
Tính sư phạm, tư tưởng: có tính khái quát cao, lược bỏ các kiến thức phụ, dễ đọc, dễ nhớ QuaBảng kiến thức, học sinh thấy được các mối liên hệ khách quan, biện chứng
Tính mỹ thuật: bố cục hợp lý, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm kiến thức, có thể dùngmàu sắc làm rõ
2 Cách sử dụng Bảng kiến thức trong quá trình dạy học Địa lý:
2.1.Trong tiết học trên lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Sử dụng Bảng kiến thức trong việc kiểm tra kiến thức cũ của HS đầu tiết học Giáo viêndùng bảng kiến thức trống (vẽ sẵn trên giấy hoặc thiết kế trong phiếu học tập) để học sinh điềnnội dung, để hoàn thiện Bảng kiến thức Hoặc sử dụng bảng đã hoàn thành yêu cầu HS rút ranhận xét
Vd: Trước khi tìm hiểu bài mới “ Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên” GV yêu cầu:
? Hãy ho n th nh BKT v th m nh v h n ch c a vùng DHNTB? à à ề ế ạ à ạ ế ủ
Nội dung tìm hiểu Thuận lợi Khó khăn
Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
Tình hình phát triển
- Trong khâu định hướng:
Sử dụng Bảng kiến thức trong việc định hướng nhận thức của học sinh vào lúc mở đầubài dạy học Để giới thiệu cho học sinh biết các nội dung sẽ nghiên cứu trong bài học Sau đókết hợp với tài liệu sách giáo khoa hoặc bản đồ để tìm hiểu nội dung bài học
- Giảng bài mới:
Sử dụng BKT trong khâu giảng bài mới Có nhiều cách khác nhau:
Bảng kiến thức có sẵn, có thể được tiến hành theo một số cách như sau:
+ Hướng dẫn học sinh phân tích, so sánh các nội dung theo cột hoặc theo hàng của bảng, rút ranhững kiến thức cần nắm.( đối với Bảng kiến thức có nội dung được trình bày tương ứng theocột hoặc hàng, GV nên hướng dẫn học sinh so sánh chúng với nhau để nắm vững kiến thức.)
Vd: Bảng 25.1 Tóm tắt một số đặc điểm nổi bật của 7 vùng nông nghiệp.
Vùng Điều kiện sinh thái Điều kiện kinh tế - Trình độ thâm Chuyên môn hóa
Trang 7nông nghiệp xã hội canh sản xuất
đới, ôn đới trên
núi, có mùa đông
lạnh
- Mật độ dân sốtương đối thấp
Dân có kinhnghiệm sản xuấtlâm nghiệp, trồngcây công nghiệp
- ở vùng trung du
có các cơ sở côngnghiệp chế biến
Giao thông tươngđối thuận lợi
- ở vùng núi cònnhiều khó khăn
- Nhìn chung trình
độ thâm canh thấp,sản xuất theo kiểuquảng canh, đầu tư
ít lao động và vật
tư nông nghiệp ởvùng Trung dutrình độ thâm canhđang được nângcao
- Cây công nghiệp
có nguồn gốc cậnnhiệt và ôn đới(chè, trẩu, hồi )
- Đậu tương, lạc,thuốc lá
- Cây ăn quả, câydược liệu
- Trâu, bò lấy thịt
và sữa, lợn (Trungdu)
- Dân có kinhnghiệm thâm canhlúa nước
- Mạng lưới đô thịdày đặc: Các thànhphố lớn tập trungcông nghiệp chếbiến
- Quá trình đô thịhóa và công nghiệphóa đang được đẩymạnh
- Trình độ thâmcanh khá cao, đầu
tư nhiều lao động
- áp dụng cácgiống mới, cao sản,công nghệ tiến bộ
- Lúa cao sản , lúa
có chất lượng cao
- Cây thực phẩm,đặc biệt là các loạirau cao cấp Cây ănquả
- Đay, cói
- Lợn, bò sữa (venthành phố lớn), giacầm, nuôi thủy sảnnước ngọt (ở các ôtrũng), thủy sảnnước mặn, nước lợ)
- Có một số đô thịvừa và nhỏ, chủyếu ở dải ven biển
Có một số cơ sởcông nghiệp chếbiến
- Trình độ thâmcanh tương đốithấp: Nông nghiệp
sử dụng nhiều laođộng
- Cây công nghiệphàng năm (lạc, mía,thuốc lá )
- Cây công nghiệplâu năm (cà phê,cao su )
- Trâu, bò lấy thịt;nuôi thủy sản nướcmặn, nước lợ
- Điều kiện giaothông vận tải thuậnlợi
- Trình độ thâmcanh khá cao Sửdụng nhiều laođộng và vật tưnông nghiệp
- Cây công nghiệphàng năm (mía,thuốc lá)
- Cây công nghiệplâu năm (dừa)
- Lúa
- Bò thịt, lợn
- Đánh bắt và nuôitrồng thủy sản.Tây
Nguyên - Các cao nguyênbadan rộng lớn, ở
- Có các nôngtrường
- Công nghiệp chếbiến còn yếu
- Điều kiện giao
- ở vùng nôngnghiệp cổ truyền,quảng canh làchính
- ở các nôngtrường các nông
hộ, trình độ thâmcanh đang đượcnâng lên
- Cà phê, cao su,chè, dâu tằm, hồtiêu
- Bò thịt và bò sữa
Trang 8thông khá thuậnlợi.
- Trình độ thâmcanh cao Sản xuấthàng hóa, sử dụngnhiều máy móc,vật tư nông nghiệp
- Các cây côngnghiệp lâu năm ( cao su, cà phê,điều)
- Cây công nghiệpngắn ngày (đậutương, mía)
- Nuôi trồng thủysản
- Bò sữa (ven thànhphố lớn), gia cầm.Đồng
- Điều kiện giaothông vận tải thuậnlợi
- Có mạng lưới đôthị vừa và nhỏ, cócác cơ sở côngnghiệp chế biến
- Trình độ thâmcanh cao Sản xuấthàng hóa, sử dụngnhiều máy móc,vật tư nông nghiệp
- Lúa, lúa có chấtlượng cao
- Cây công nghiệpngắn ngày (mía,đay, cói)
- Cây ăn quả nhiệtđới
- Thủy sản (đặcbiệt là tôm)
- Gia cầm (đặc biệt
là vịt đàn)Đối với bảng trên GV nên hướng dẫn học sinh phân tích, so sánh các nội dung theo cộthoặc theo hàng của bảng, rút ra những kiến thức cần nắm
+ Kết hợp BKT với hình (tranh ảnh, bản đồ…) yêu cầu học sinh kết hợp với tranh ảnh, bảnđồ… và phương tiện khác phân tích, so sánh, phát hiện rút ra các kết luận
Vd: HS quan sát bản đồ giao thông vận tải, kết hợp với bản đồ hành chính Việt Nam, hoặc
Atlat Địa lí Việt Nam, xác định một số tuyến đường chính theo yêu cầu và điền vào bảng: Têntuyến đường và tên các tỉnh, thành phố mà tuyến đường đó chạy qua, ý nghĩa
Tuyến đường Chạy qua các tỉnh, thành phố Ý nghĩa
Vd: HS quan sát bản đồ giao thông vận tải, kết hợp với bản đồ hành chính Việt Nam, hoặc
Atlat Địa lí Việt Nam Hãy Xác định các đầu mối giao thông chính : Hà Nội, Đà Nẵng, TP HồChí Minh Nêu ý nghĩa của từng đầu mối Ghi kết quả làm việc vào bảng:
Đầu mối giao thông các tuyến đường chínhTập trung Ý nghĩa
+ Hướng dẫn HS làm việc nhóm theo phiếu học tập: Có thể dựa vào BKT soạn thảo phiếu họctập có hình thức tương tự, tổ chức cho HS hoạt động với kênh hình khác để hoàn thành phiếu,sau đó so sánh nội dụng phiếu với BKT, hoàn thiện phiếu học tập hoàn thiện bảng và nắm kiếnthức
Vd: Phiếu học tập : Ở bài: Đất nước nhiều đồi núi(tt)
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục b, quan sát hình 6, hãy điền vào bảng sau đặc điểm của địahình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Tiểu mục Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng
Trang 9sông Cửu LongNguyên nhân hình thành
Diện tích
Hệ thống đê/ kênh rạch
Sự bồi đắp phù sa
Tác động của thủy triều
Thông tin phản hồi:
Tiểu mục Đồng bằng sông Hồng sông Cửu LongĐồng bằng
Nguyên nhân hình thành Do phù sa sông Hồng và
sông Thái bình bồi tụ
Do phù sa sông Tiền và sôngHậu bồi tụ
Được bồi phù sa hàng năm
Tác động của thủy triều ít chịu tác động của thủy
triều
Chịu tác động mạnh của thủytriều
Vừa dạy vừa lập bảng:
Giáo viên vừa hướng dẫn học sinh khám phá các kiến thức, song song với việc hoànthành BKT Vừa dạy vừa lập và điền nội dung vào bảng Đây là hình thức dạy học có sự thamgia tích cực của học sinh Bằng phương pháp dạy học giảng giải, kết hợp với đàm thoại gợi mở,thảo luận nhóm nhỏ…, sử dụng phiếu học tập, máy tính điện tử với các phần mềm trình chiếu các kiến thức cần thiết sẽ được hình thành dần trên Bảng kiến thức, tương ứng với tiến trình dạyhọc Kết quả của nội dung dạy học sẽ thể hiện, kết tinh ở BKT
Ví dụ: Khi tìm hi u các ai a hình n ể đ đị ở ướ c ta
Đai- độ cao Đặc điểm khíhậu Lớp phủ thổnhưỡng Lớp phủ sinh vậtĐai nhiệt đới gió mùa
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Đai ôn đới gió mùa trên núi
Giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi gợi mở, hoặc cho các nhóm thảo luận
Kết quả sau quá trình làm việc:
Đai - độ cao Đặc điểm
250C) Độ ẩm thayđổi tùy nơi: từ khô,hơi khô, hơi ẩm đếnẩm
Thổ nhưỡng có 2nhóm đất:
+ Nhóm đất feralitvùng đồi núi thấpchiếm hơn 50% diệntích đất tự nhiên (đấtferalit đỏ vàng đấtferalit đỏ vàng; đấtferalit nâu đỏ pháttriển trên đá badan
và đá vôi)
+ Nhóm đất phù sa(đất phù sa ngọt, đấtphèn, đất mặn đấtcát)
+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm
là rừng thường xanh
+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đớigió mùa: rừng thường xanh rừngnửa rụng lá và rừng thưa nhiệtđới thưa
+ Các hệ sinh thái phát triển trêncác loại thổ nhưỡng đặc biệt như
hệ sinh thái rừng nhiệt đớithường xanh trên đá vôi, rừngngập mặn trên đất mặn, ven biển,rừng tràm trên đất phèn; hệ sinhthái xa van, cây bụi gai nhiệt đớikhô trên đất cát, đất xám vùngkhô hạn
+ Trên 1600 - 1700m: Khí hậu lạnh do
+ Độ cao 600 - 700mđến 1600 - 1700m:
Đất feralit có mùnvới đặc tính chua,tầng đất mỏng
+ Trên 1600 - 1700m
+ Độ cao 600 700m đến 1600 1700m: hệ sinh thái rừng cạnnhiệt đới lá rộng và lá kim.Trong rừng xuất hiện các loàichim, thú cận nhiệt đới phươngBắc; các loài thú có lông dày như
Trang 10-đến 2600m sự phân hóa theo độ
cao
có đất mùn gấu, sóc, cầy, cáo
+ Trên 1600 - 1700m: Thực vậtthấp nhỏ, đơn giản về thành phầnloài, động vật có các loài chim dicư
Đai ôn đới
Đất chủ yếu là đấtmùn thô
Có các loài thực vật ôn đới như
đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam
Ví dụ: Khi so sánh hai vùng nông nghi p TDMNBB v Tây Nguyên GV yêu c u: ệ à ầ
Trung Du miền núi Bắc Bộ Tây Nguyêna) Về vị trí và vai trò của từng vùng
b) Về hướng chuyên môn hóa
c) Về điều kiện phát triển
chuyên môn hóa
+ Quan trọng nhất là chè, sau đó là quế,sơn, hồi
+ Các cây công nghiệp ngắn ngày cóthuốc lá, đậu tương
+ Quan trọng nhất là cà phê,sau đó là chè, cao su
+ Một số cây công nghiệpngắn ngày: dâu tằm,, bông vải.c) Về điều kiện phát triển
Địa hình Miền núi bị chia cắt Cao nguyên xếp tầng với
những mặt bằng tương đốibằng phẳng
Khí hậu Khí hậu có một mùa đông lạnh, cộng với
độ cao địa hình nên có điều kiện pháttriển cây cận nhiệt đới (chè)
Cận xích đạo với mùa khô sâusắc
Đất đai Đất ferlit trên đá phiến, đá gơnai và các
loại đá mẹ khác Đất badan màu mỡ, tầngphong hóa sâu, phân bố tập
trung
Kinh tế - xã hội - Dân số 12 triệu người (2006) là địa bàn
cư trú của nhiều dân tộc ít người có kinhnghiệm trồng cây công nghiệp
- Cơ sở chế biến còn hạn chế
- Vùng nhập cư lớn nhất nướcta
- Cơ sở hạ tầng còn thiếunhiều
Dùng để thể hiện toàn bộ trí thức cần cho học sinh lĩnh hội (sau khi dạy xong mới lập).
Vd: sau khi học xong phần đặc điểm các vùng địa hình của nước ta GV lập Bảng hệ thống lại
kiến thức của bài:
Các vùng địa hình Giới hạn Hướng núi Độ cao Các dãy núi chínhVùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Bắc Trường Sơn
Vùng núi Nam Trường Sơn
c i m các vùng kinh t tr ng i m:
Quy mô Thế mạnh và hạn Cơ cấu GDP/ Trung Định hướng phát triển
Trang 11Vd: Sau khi học xong bài: Đất nước nhiều đồi núi Ở phần cũng cố GV có thể sử dụng một BKT đã kẻ sẳn trên giấy A0, yêu cầu một số học sinh điền kiến thức vào bảng.
Các vùng địa hình Giới hạn Hướng núi Độ cao Các dãy núi chínhVùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Bắc Trường Sơn
Vùng núi Nam Trường Sơn
- Bài tập về nhà:
Dùng bảng kiến thức trong việc ra bài tập về nhà cho học sinh Ví dụ, sau khi dạy bàitrên lớp, có thể yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập điền kiến thức vào các ô của Bảng kiến thứcmột cách hợp lí thể hiện đặc điểm của một đối tượng địa lý
Vd: sau khi học xong bài: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Yêu cầu học sinh về nhà
lập bảng kiến thức với nội dung như sau:
Giai đoạn
Thời gian bắtđầu và kết thúccách đây
Hoạt độngđịa chất
Đặc điểmlãnh thổ
Các khoángsản đượchình thành
Đặc điểmlớp vỏ cảnhquanTiền Cambri
Cổ Kiến Tạo
Tân Kiến Tạo
Học sinh trong quá trình lập bảng sẽ nắm được đặc điểm của các giai đoạn trong lịch sửhình thành và phát triển lãnh thổ nước ta, so sánh được đặc điểm các giai đoạn
Từ đó, học sinh sẽ lĩnh hội kiến thức một cách tổng quát và khắc sâu hơn kiến thức
2.2 Dùng Bảng để ôn tập:
Sử dụng Bảng kiến thức trong ôn tập cuối chương, cuối phần Nhờ Bảng kiến thức, cáckiến thức địa lý hệ thống hoá một cách trực quan, giúp cho học sinh có cái nhìn tổng thể cáckiến thức đã học trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau
Vd: Sau khi học xong các chương, phần GV có thể hướng dẫn học sinh lập bảng khái quát
hóa các kiến thức đã học xong
STT Tên bài Nội dung trọng tâm Ghi chú
2.3 Dùng bảng để kiểm tra đánh giá:
Sử dụng Bảng kiến thức trong kiểm tra kiến thức của học sinh Để kiểm tra kiến thứccủa học sinh sau bài học, giáo viên có thể soạn đề kiểm tra, yêu cầu học sinh điền vào ô trốngBảng kiến thức các kiến thức cần thiết Hoặc yêu cầu học sinh lập một Bảng kiến thức
Vd: Trong soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan GV có thể lập các bảng trống và yêu cầu
học sinh hoàn thành
Hãy ho n thi n b ng sau: à ệ ả
Sông Nhà máy thủy điện vùng Tây Nguyên Ý nghĩa
Đã xây dựng Đang xây dựng
Xê Xan
Xrê pôk
Đồng Nai