1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BAI 5

7 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 13,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản 1. Mỗi giai đoạn phát triển lại có chất tương ứng với nó. Như: chủ nghĩa tư bản phát triển lên chủ nghĩa đế quốc. Củng cố khái niệm [r]

Trang 1

Người soạn: Vũ Văn Long

Lớp: 10

BÀI 5 CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT

( 1 TIẾT)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, học sinh cần đạt được:

1 Về kiến thức

Nêu được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng

Biết được mối quan hệ biện chứng giữa sụ biến đổi về chất và sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

2 Về kỹ năng

Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của chất và lượng

3 Về thái độ

Có ý thức kiên trì trong học tập và rèn luyện

Không coi thường việc nhỏ, tránh các biểu hiện nôn nóng trong cuộc sống

II CẤU TRÚC NỘI DUNG

Bài gồm 03 phần:

Phần 1: Chất Phần 2: Lượng Phần 3: Quan hệ giữa sự biến đổi về chất và sự biến đổi về lượng

Nội dung trọng tâm:

Phần 3: Quan hệ giữa sự biến đổi về chất và sự biến đổi về lượng

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học: Giảng giải, đàm thoại, nêu vấn đề, tổ chức thảo luận

nhóm Trong đó, sử dung phương pháp đàm thoại là chính

Trang 2

2 Hình thức tổ chức dạy học: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm.

IV PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Đối với giáo viên

Sách giáo khoa ( SGK) và sách giáo viên ( SGV) môn Giáo dục Công dân

Tham khảo SGV Triết học 10 và hướng dẫn học Triết học 12 và các tài liệu giải đáp các câu hỏi triết học do các trường đại học, cao đẳng biên soạn

Sử dụng sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sự thay đổi về lượng và sự thay đổi về chất

2 Đối với học sinh

Đọc bài trong SGK trước ở nhà

V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức ( 2 phút)

Kiểm tra sĩ số lớp học

Phổ biến các quy định chung

2 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Câu hỏi 1: Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Mặt đối lập của mâu

thuẫn là gì?

Câu hỏi 2: Lấy ví dụ chứng minh, mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển

của sự vật, hiện tượng.

3 Giới thiệu bài ( 1 phút)

Ở bài 4, chúng ta đã biết được, nguồn gốc vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là mâu thuẫn Khi mâu thuẫn cơ bản được giải quyết thì sự vật, hiện tượng bao chứa nó cũng chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác Vậy, sự vật, hiện tượng vận

động như thế nào, bằng cách nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài 5 “ Cách thức vận động

và phát triển của thế giới vật chất ” để có câu trả lời.

Trang 3

4 Giảng bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản

1 HOẠT ĐỘNG 1( 8 phút): Tìm hiểu về “ chất ”

Chất là một phạm trù

triết học dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng

đó và phân biệt nó với các

sự vật, hiện tượng khác Chất của sự vật là cái khách quan vốn có của sự vật

- GV: Trong cuộc sống, chúng ta thường nghe nhiều

đến từ “ tính chất”, “ bản chất”… Vậy các em hiểu

thế nào về “ chất”?

Sử dụng 2 ví dụ trong SGK để phân tích, từ đó

GV đặt câu hỏi HS: Vậy theo em, “ Chất” là gì?

- HS: Suy nghĩ và phát biểu ý kiến về “ chất”.

- GV: Nhận xét và củng cố khái niệm.

Mỗi một sự vật, hiện tượng đều có quá trình tồn

tại và phát triển Mỗi giai đoạn phát triển lại có chất

tương ứng với nó Như: chủ nghĩa tư bản phát triển

lên chủ nghĩa đế quốc Coi đó là hai chất khác nhau,

nhưng cả hai chất đó lại nằm trong một chất chung là

hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa

Hay, hệ tư tưởng của các giai cấp khác nhau là

những chất khác nhau, nhưng một hệ tư tưởng lại bao

chứa những quan điểm, tư tưởng khác nhau_ chất

riêng

Như vậy, một sự vật, hiện tượng không phải chỉ

có một “ chất” mà có thể có nhiều “ chất ”

- HS: Nghe giảng và ghi chép.

2 HOẠT ĐỘNG 2( 8 phút):Tìm hiểu về “ lượng”

- Lượng là phạm trù

triết học dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển ( cao,

- GV: Sử dụng hai ví dụ trong SGK để phân tích và

dẫn dắt học sinh đi đến khái niệm “ lượng”

Đặt câu hỏi: Theo em, “ Lượng” là gì?

- HS: Suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- GV: Nhận xét Củng cố khái niệm “ lượng”

Trang 4

Trong tự nhiên và xã hội, có những lượng được diễn

tả bằng những con số và đại lượng có thể đo lường

được như: vận tốc ánh sáng là 3.10 ❑8 m/s; dân số

của một nước là 87 triệu dân…

Trong xã hội và tư duy, lại có những lượng khó có thể

đo lường được bằng những số liệu cụ thể, mà chỉ có

thể được nhận thức bằng khả năng trừu tượng hóa

như: đánh giá một phong trào phát triển cao hay thấp;

trình độ tư tưởng được nâng lên nhiều hay ít; lòng tốt;

tình yêu…

thấp…), quy mô ( lớn, nhỏ), tốc độ vận động ( nhanh, chậm), số lượng ( ít, nhiều)

…của sự vật, hiện tượng

- Lượng là cái khách quan vốn có của sự vật

3 HOẠT ĐỘNG 3 ( 17 phút): Quan hệ giữa sự

biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất ( Vai trò

của sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất)

- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách thức biến

đổi của chất và của lượng

Đưa ra bảng so sánh sau:

Bảng 1.5: CÁCH THỨC BIẾN ĐỔI CỦA LƯỢNG VÀ CHẤT

- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về vai trò sự biến

đổi của lượng

Đưa ra ví dụ: Trong điều kiện bình thường (25

❑0 C), nước ( H ❑2 O) ở thể lỏng Khi ta tăng

nhiệt độ đến 100 ❑0 C, nước sẽ chuyển sang thể hơi,

hoặc hạ thấp nhiệt độ xuống 0 ❑0 C thì nước sẽ biến

thành thể rắn ( nước đá)

a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất ( vai trò của sự biến đổi về lượng):

- Sự biến đổi về chất của

sự vật, hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi

Trình tự thời gian Trước Sau

Nhịp độ Từ từ ( tiệm tiến) Đột biến

Trang 5

Rắn Lỏng Hơi

0 ❑0 C 25 ❑0 C 100

❑0 C

Độ: nhiệt độ dưới 100 ❑0 C, trên 0 ❑0 C

Điểm nút : 0 ❑0 C; 100 ❑0 C

Bước nhảy: thể hơi, rắn

Hoặc ví dụ: Quá trình học tập của học sinh trải

qua các cấp: mầm non; tiểu học; trung học cơ sở;

trung học phổ thông

- GV: Đặt câu hỏi: Vậy, quả trình biến đổi về lượng

dẫn đến sự biến dổi về chất diễn ra như thế nào?

- HS: Suy nghĩ Trả lời câu hỏi

- GV: Đánh giá Khái quát câu trả lời

- HS: Ghi chép

về lượng

+ Độ là giới hạn mà ở đó

sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

+ Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật hiện tượng

+ Bước nhảy là sự thay đổi về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây ra

( Các hình thức của bước nhảy: Bước nhảy đột biến; bước nhảy dần dần; bước nhảy toàn bộ; bước nhảy cục bộ.)

- Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất

là quá trình biến đổi diễn ra dần dần Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thông nhất lượng và chất thì chất mới ra đời

- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về vai trò sự biến

đổi của chất

Đưa ra ví dụ: Khi nước chuyển thành thể hơi thì

b Chất mới ra đời lại

bao hàm một lượng mới

Trang 6

các phân tử hơi nước sẽ vận động với tốc độ nhanh

hơn tốc độ của phân tử nước ở thể lỏng; thể tích hơi

nước cũng lớn hơn thể tích nước ở thể lỏng

- HS: Tìm hiểu bài theo hướng dẫn của giáo viên

Phát biểu ý kiến

- GV: Khái quát nội dung của phần b

tương ứng ( sự biến đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng):

- Mỗi sự vật, hiện tượng đều có chất đặc trưng và lượng đặc trưng tương ứng với nó Do đó, khi một chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới để tạo nên sự thống nhất lượng – chất

TỔNG KẾT

- GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất

Đặt câu hỏi: Theo em, sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất có mối quan

hệ như thế nào?

- HS: Suy nghĩ, thảo luận và phát biểu ý kiến

- GV: Nhận xét Khái quát mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất

Mỗi sự vật, hiện tượng đều có sự thống nhất giữa lượng và chất _ gọi là độ Những thay đổi về lượng dần dần đến giới hạn sẽ xảy ra bước nhảy, dẫn đến sự thay đổi về chất, chất mới ra đời cùng với độ mới Đó chính là cách thức vận động, phát triển của sự vật hiện tượng Hay nói cách khác, sự vật vận động, phát triển bằng cách từ từ tích lũy về lượng rồi lại nhảy vọt về chất Quá trình này làm cho sự vật, hiện tượng không ngừng vận động, biến đổi và phát triển

5 Củng cố và luyện tập ( 3 phút).

- Hướng dẫn HS thực hiện bài tập 3, 5 SGK trang 33

6 Hoạt động nối tiếp ( 1 phút)

- GV yêu cầu HS: + Học bài cũ và tìm hiểu bài 6

Ngày đăng: 29/05/2021, 05:24

w