1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

Bài 5. Phương trình vô tỷ của thầy Phạm Kim Chung | Toán học, Lớp 12 - Ôn Luyện

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 566,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất.. Khi chúng ta thông thạo các phép tính đạo hàm, ta có thể sử dụng phương pháp này để giải một phương trình vô tỷ. Bởi đó là cách nhanh gọn nhất để tiếp cận với nghiệm của ph[r]

Trang 1

111Equation Chapter 1 Section 1Ví dụ 4 Giải phương trình

(Phạm Kim Chung)

Lời giải

Điều kiện x 2. Ta có x 1  x 2, x 2,  từ đó phương trình tương đương với

4

Đặt x 1 a;  x 2 b  a b 0    Ta có phương trình    2

4

a b b 1

Áp dụng bất đẳng thức AM – GM cho ta    2

4

a b b 1

2 4

hay:

4

a b b 1

Dấu bằng xảy ra

a 2

b 1

 

Thay trở lại ta tìm được x 3. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x 3.

- BÀI TẬP RÈN LUYỆN.

Bài 1 Giải phương trình

2

2

  Đáp số: x 1.

Bài 2 Giải phương trình 41 x 2 41 x 41 x 3. Đáp số: x 0.

Bài 3 Giải phương trình

2 2

1

7

Bài 4 Giải phương trình

2

2

Đáp số: x 2.

Bài 5 Giải phương trình 4 x  10 3x  1 x  3 x  7 2x.

Đáp số: x 3.

Bài 6 Giải phương trình x32 2x 1  3 3x26x 2.

Đáp số: x 0.

Bài 7 Giải phương trình  1 x  1 3x  1 2x 2 1 4x.

Đáp số: x 0.

Bài 8 Giải phương trình 4 x 2 4 x     4 x 2 4 4 x x3 6x 3x 30.

Đáp số: x 3.

3 Sử dụng tính đơn điệu của hàm số.

a) Đánh giá dựa vào miền giá trị của hàm số.

Tính chất Nếu hàm số y f x ,   x D đơn điệu trên khoảng a, bDvà f x 0 0, x0a, b thì

0

x x là nghiệm duy nhất của phương trình f x  0

- Chú ý ynu x 

 

 

n 1 n

u ' x

Ví dụ 1 Giải phương trình 3x7 5 4x 3 x    3

Lời giải

Điều kiện

5

4

Trang 2

Phương trình đã cho tương đương với: 3x7x3 5 4x 3 0  

Xét hàm số: f x  3x7x3 5 4x 3 0   ,

5

4

  ta có:

5 4x

5 x 4

 

đồng thời f x 

liên tục trên

5

; 4

 

  và f 1  0

Suy ra phương trình f x 0 có nghiệm duy nhất x 1.

- Bình luận Khi chúng ta thông thạo các phép tính đạo hàm, ta có thể sử dụng phương pháp này để giải

một phương trình vô tỷ Tuy nhiên câu hỏi thường được đặt ra là: Khi nào chúng ta nên sử dụng phương pháp này? Làm sao để biết phương pháp này là sử dụng được?

- Thông thường khi chúng ta gặp những phương trình vô tỷ chứa u xn 

, hay n u x 

mà n 4, ta thường nghĩ đến vấn đề sử dụng hàm số để giải toán Bởi đó là cách nhanh gọn nhất để tiếp cận với nghiệm của phương trình vô tỷ

- Để biết được bài toán nào hiệu quả với phương pháp hàm số, chúng ta cần đoán biết được nghiệm của phương trình, đồng thời kiểm tra một số khoảng trong miền nghiệm khi cần thiết để xem sự tăng hay giảm của miền giá trị Các bạn có thể đọc bài “Sự hỗ trợ của máy tính CaSiO trong giải phương trình vô tỷ” để tìm hiểu thêm về vấn đề này

Ví dụ 2 Giải phương trình

3

2x 1

Lời giải

Điều kiện

2x 1

1 3

2 2

Ta có:

 

2 3 3

4

1 3

2 2

  Lại có f 1  0

Suy ra phương trình có nghiệm duy nhất x 1.

Ví dụ 3 Giải phương trình x2  5 x  5 x 12. 

Lời giải

Điều kiện 5 x 5.  

Xét hàm số f x  x2 5 x  5 x 12,  x  5;5 , ta có:

f' x 2x

x 2x

 

f ' x 0

  x 0  Từ đó ta có bảng biến thiên:

12 2 5

 

Nhìn vào bảng biến thiên, suy ra phương trình f x  chỉ có 2 nghiệm Mà 0 f4 f 4  Nên 2 0 nghiệm đó là: x4; x 4.

Trang 3

- Bình luận Chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng phương pháp hàm số trong trường hợp giải được phương

trình f ' x  hoặc nhận định được dấu của 0 f '' x  

Ví dụ 4 Giải phương trình 2x211x 21 3 4x 4 0  3   (VMO – 1995 Bảng B)

Lời giải

Xét hàm số f x  2x211x 21 3 4x 4,  3 

ta có:

 

3

4

4x 4

  f ' x  0 3 2

4 4x 11

4x 4

11

4

Lại có:

 

3

32

3 4x 4

,

11 x 4

 

và f ' 3   suy ra phương trình 0 f ' x   có nghiệm duy 0 nhất x 3.

Ta có bảng biến thiên:

x

 

11

0

Từ bảng biến thiên ta thấy:

11; 4

M in f x f 3 0

 

Do đó phương trình f x   có nghiệm duy nhất0

x 3.

- Nhận xét: Việc sử dụng bảng biến thiên thực sự hữu hiệu với những bài toán được chia ra nhiều khoảng

xác định Ta xét các ví dụ sau:

Ví dụ 5 Giải phương trình

5

2x 11

Lời giải

Điều kiện

8 x

3 11 x

2

 

Ta có

5

2x 11

5

2x 11

Xét hàm số f x  3x 8 x 1 5

2x 11

 có:

 

f ' x

2x 11

2 3x 8 x 1

0 2x 11

Từ đó ta có bảng biến thiên:

11

0



0

 

Trang 4

Từ bảng biến thiên, kết luận: phương trình f x   có 2 nghiệm 0 x 3; x 8

Ví dụ 6 Giải phương trình 4x 1   x 3 33x 5 4x 8.

Lời giải

Điều kiện x3. Nhận thấy

1 x 4

 không là nghiệm của phương trình Với

1 x 4

 , phương trình đã cho

tương đương với:

4x 1

4x 1

 x  3; \ 1

4

 

 

Ta có:

 

3

4

 

  Bảng biến thiên:

1

 

Từ bảng biến thiên, suy ra:

Phương trình f x  chỉ có 2 nghiệm là 0 x2; x 1.

Ví dụ 7 Giải phương trình

2

2

x 1

 

Lời giải

Điều kiện

2

2

2

2

x 1

 

       x2 1 x x41 x 1 *   

2

x

Kết hợp điều kiện cho ta: 0

x 1

x x

2

Từ phương trình (*), xét hàm số: f x  x2 1 x x41 x 1 

 

4 4

4 4

4

x 1. 

Suy ra phương trình (*) vô nghiệm, hay phương trình đã cho vô nghiệm

- Bình luận Phương pháp đánh giá nói chung và phương pháp hàm số nói riêng là phương pháp thường

dùng nhất trong việc chứng minh một phương trình vô nghiệm

Ví dụ 8 Giải phương trình 2 1 2x 1020x 1 3. 

Trang 5

Lời giải

Đặt a 1 2x  2x 1 a  2 a 0 

; b1020x 1  20x b 101b 0 

, ta có hệ phương trình:

2a b 3

 

2

2

   2b10 5b2 30b 23 0 *   

Do a, b 0 nên từ: 2a b 3   0 b 3 

+ Nếu: b 0 phương trình (*) vô nghiệm, suy ra PT đã cho vô nghiệm

+ Nếu: 0 b 3  , từ (*) ta có: 8 9 10

Xét hàm số: f b  2 58 309 2310 ,

    0 b 3  

ta có:

  40 270 2309 10 11 1011

f ' b

Lập bảng biến thiên ta thấy: f b f 1   0

Hay phương trình (*) có nghiệm duy nhất b 1.

Thử lại cho ta phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 0.

- Bình luận Lựa chọn phương pháp đặt ẩn phụ để đưa về phương trình bậc cao, sau đó kết hợp với

phương pháp hàm số để xử lý bài toán cũng là một lựa chọn tinh tế cho những bài toán khó

Ví dụ 9 Giải phương trình

3

3x 2

4 3x 2

Lời giải

Điều kiện

2

3

Phương trình đã cho tương đương với: 33x 2 3x 2 8x 12 *     

Với

2

x

3

thì: 33x 2 3x 2 0    8x 12 0 

3

2

Đặt 3x 2 a 

5

2

  Phương trình đã cho trở thành:

3

Hàm số:   3

nghịch biến trên:

5

; 2



Suy ra phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 2.

Ví dụ 10 Giải phương trình x x21 32 x 1   2 2x 2

Lời giải

Điều kiện x 1.

Phương trình đã cho tương đương với: x x21 2 4x 4   5

Đặt: 4x 4 a  a 0  Phương trình đã cho trở thành:

2

  8a5  a28a a 4 *   

+ Rõ ràng a 0 không là nghiệm của phương trình (*)

Trang 6

+ Với a 0, phương trình (*) tương đương với: 5 4 8 9

8

Hàm số: f a  45 14 18 89 8

, nghịch biến trên 0;

và f 1   0 Suy ra phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 1.

- BÀI TẬP RÈN LUYỆN.

Bài 1 Giải phương trình x5 x 1  x 2 5.  Đáp số: x 2.

Bài 2 Giải phương trình

2x 2

Đáp số: x 1.

Bài 3 Giải phương trình 13 x 1 9 x 1 16x.    Đáp số:

5

4

Bài 4 Giải phương trình

Bài 5 Giải phương trình

2

2

Đáp số: x 2.

Bài 6 Giải phương trình 13 x2 x4 9 x2x4 16. Đáp số:

2

5



Bài 7 Giải phương trình 2x 3 x 5 x 3   2 x 6 Đáp số: x 3.

Bài 8 Giải phương trình  3x 2  x 3 2x 7    5

Đáp số: x 1; x 6

b) Sử dụng hàm số đại diện.

Tính chất Xét hàm số: y f t ,   t D.

1) Nếu hàm số f t  đơn điệu trong khoảng a, b D,

ta có:

f u f v

u, v a, b

u v

 

2) Nếu hàm số f t 

đồng biến trong khoảng a, bD,ta có:

u v

f u f v

u, v a, b

 

3) Nếu hàm số f t 

nghịch biến trong khoảng a, b D,

ta có:

u v

f u f v

u, v a, b

 

Ví dụ 1 Giải phương trình  2 1 2 1

Lời giải

Điều kiện

7

5

Phương trình đã cho tương đương với:

x 1 5x 6 1

 

Xét hàm số   2 1

u 1

 u 1. Ta có:

 

1

2 u 1

u 1.  Suy ra hàm số f u 

đồng biến trong khoảng 1; 

nên:

Trang 7

Với

7

5

ta có:    

x 1; 5x 6 1

3

2

Thử lại ta thấy nghiệm của phương trình đã cho là

3

2

Ví dụ 2 Giải phương trình

2

Lời giải

Điều kiện x9. Phương trình đã cho tương đương với:

Xét hàm số: f u  u 21

 

 trên R, ta có:

 

2u

u   Suy ra hàm số f u 

đồng biến trên 

Nên f x 2   f x 9   x 2  x 9

29 3 x

2

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là

29 3

2

Ví dụ 3 Giải phương trình

2

Lời giải

Điều kiện x 2. Đặt 3x a; x 2 b a, b 0  Phương trình đã cho trở thành:

ab

Xét hàm số: f u  u6 3u4 1,

u

u 0 , ta có: f ' u  6u5 12u3 12 0,

u

u 0

  Suy ra hàm số f u 

đồng biến trên khoảng 0;

, do đó:

f a f b

*

a, b 0;

 

Với a b , thay trở lại ta có: 3x  x 2 (VN)

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm

Ví dụ 4 Giải phương trình 43 x 5    4 x 13 411 x  43 3 x   

Lời giải

Điều kiện 5 x 3.   Phương trình đã cho tương đương với:

43 x 5 43 3 x  11 x  x 13

Xét hàm số: f u  411 u 4 u 13, u  13;11

, ta có: Hàm số f u 

liên tục trên đoạn 13;11

, đồng thời:

Trang 8

  4 1 4 1

f ' u

4 u 13 4 11 u

   f ' u   u0  1

Suy ra: f u 

đồng biến trên 13; 1 

và nghịch biến trên 1;11.

Do đó ta có:

+ Nếu x  5; 1 

3x 2 x

 

 

 nên: f 3x 2   f x 

hay phương trình (*) không có nghiệm

x 5; 1

+ Nếu x  1;3

1 3x 2 11 3x 2 x

 

 

 nên f 3x 2  f x hay phương trình (*) không có nghiệm

x 1;3

Với x1  f x  f 3x 2    Hay phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x1.

Ví dụ 5 Giải phương trình

2

x 1

Lời giải

Điều kiện

1 17

0 x

2

 



 Phương trình đã cho tương đương với:

2

Xét hàm số:

 

2

,  u 0;2

Đồng thời f u 

liên tục trên đoạn 0; 2

, suy ra f u 

đồng biến trên đoạn 0; 2

Ta lại có:

+ x1 không là nghiệm của phương trình

+ Với

2

  ta có: x2 x 2, x2 x 0;2 và:

- Nếu 0 x 1   x2 x 2  x2x  f x2 x 2  f x2x ,

suy ra:

, đồng thời VP * x2  hay phương trình (*) không có 1 0 nghiệm x0;1

- Nếu

1 x

2

 

Suy ra: VT * f x2 x 2   f x2x 0,

đồng thời VP * x2  hay phương trình (*) 1 0 không có nghiệm

2

- Với x 1 ta có: f x2 x 2  f x2x 

Suy ra phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x 1.

Ngày đăng: 17/01/2021, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bình luận. Khi chúng ta thông thạo các phép tính đạo hàm, ta có thể sử dụng phương pháp này để giải - Bài 5. Phương trình vô tỷ của thầy Phạm Kim Chung | Toán học, Lớp 12 - Ôn Luyện
nh luận. Khi chúng ta thông thạo các phép tính đạo hàm, ta có thể sử dụng phương pháp này để giải (Trang 2)
 . Từ đó ta có bảng biến thiên: - Bài 5. Phương trình vô tỷ của thầy Phạm Kim Chung | Toán học, Lớp 12 - Ôn Luyện
ta có bảng biến thiên: (Trang 2)
Ta có bảng biến thiên: x - Bài 5. Phương trình vô tỷ của thầy Phạm Kim Chung | Toán học, Lớp 12 - Ôn Luyện
a có bảng biến thiên: x (Trang 3)
Ví dụ 4. Giải phương trình 2x 2 11x 2 13 4x 40  3  (VMO – 1995. Bảng B) - Bài 5. Phương trình vô tỷ của thầy Phạm Kim Chung | Toán học, Lớp 12 - Ôn Luyện
d ụ 4. Giải phương trình 2x 2 11x 2 13 4x 40  3  (VMO – 1995. Bảng B) (Trang 3)
Từ bảng biến thiên, kết luận: phương trình  0 - Bài 5. Phương trình vô tỷ của thầy Phạm Kim Chung | Toán học, Lớp 12 - Ôn Luyện
b ảng biến thiên, kết luận: phương trình  0 (Trang 4)
Lập bảng biến thiên ta thấy:  f  0. Hay phương trình (*) có nghiệm duy nhất  b 1. - Bài 5. Phương trình vô tỷ của thầy Phạm Kim Chung | Toán học, Lớp 12 - Ôn Luyện
p bảng biến thiên ta thấy:  f  0. Hay phương trình (*) có nghiệm duy nhất b 1. (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w