Bộ phận gạch dưới trong câu Đêm khuya, thóc gạo cùng nhau bỏ cả vào rừng trả lời cho câu hỏi nàoa. Như thế nào?..[r]
Trang 1Trường: ……… KIỂM TRA LẠI ……….
Lớp: 2 MÔN : TOÁN
Họ và tên: Thời gian làm bài 40 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm: Giáo viên chấm bài
(Kí , ghi họ và tên)
Giáo viên coi thi (Kí , ghi họ và tên)
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
232; ; 234; ; ; ; 238; ; ;241
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
< < < <
Bài 3: Đặt rồi tính:
83 – 25 986 – 343 575 – 340 612 – 312
Bài 4: Tính nhẩm:
4 6 = ; 18 : 3 = ; 3 6 = ; 24 : 3 =
5 7 = ; 21 : 3 = ; 3 7 = ; 25 : 5 =
Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
1dm = cm ; 1m = cm
6dm + 5dm = dm ; 10m – 2m = m
Bài 6: Cho 4 điểm A, B, C, D.
+ Dùng thước nối A với B; B với C; C với D; D với A A B
+ Ta được hình gì ?
D C
Bài 7:
Đường từ nhà Nam đến trường dài 320m, đường từ nhà An đến trường dài hơn đường từ nhà Nam đến trường là 325m Hỏi đường từ nhà An đến trường dài bao nhiêu mét?
Trang 2Bài giải:
Bài 8: Điền số và phép tính thích hợp:
= 100
Trang 3Trường: ……… KIỂM TRA LẠI ………
Lớp: 2 MÔN : TIẾNG VIỆT (ĐỌC – HIỂU)
Họ và tên: Thời gian làm bài 30 phút ( không kể thời gian phát đề)
Điểm đọc:
- Đọc thành tiếng:
- Đọc - Hiểu :
Giáo viên chấm bài (Kí , ghi họ và tên)
Giáo viên coi thi (Kí , ghi họ và tên)
I/ Đọc thầm và làm bài tập: (4điểm)
Cô gái đẹp và hạt gạo
Ngày xưa, ở một làng Êđê có cô H’Bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng Cô lại không biết quý cơm gạo Một hôm, H’Bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung Thấy vậy, cơm hỏi:
- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?
H’Bia giận dữ quát:
- Tao đẹp là do công mẹ cha chứ đâu thèm nhờ tới các người
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng
Hôm sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi, H’Bia ân hận lắm Không có cái ăn, H’Bia phải
đi đào củ, trồng bắp từ mùa này qua mùa khác, da đen sạm Thấy H’ Bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về Từ đó, H’Bia càng quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa
Theo TRUYỆN CỔ Ê ĐÊ
Đọc thầm bài Cô gái đẹp và hạt gạo, sau đó khoanh tròn vào ô trống trước ý trả lời
đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
1 Vì sao thóc gạo bỏ H’Bia để đi vào rừng?
a Vì thóc gạo thích đi chơi
b Vì H’Bia đuổi thóc gạo đi
c Vì H’Bia khinh rẻ thóc gạo
2 Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với H’Bia?
a Vì H’Bia không có gì để ăn
b Vì H’Bia đã biết lỗi và chăm làm
c Vì thóc gạo nhớ H’Bia quá
3 Từ nào trái nghĩa với từ lười biếng?
a Lười nhác
b Nhanh nhẹn
c Chăm chỉ
4 Bộ phận gạch dưới trong câu Đêm khuya, thóc gạo cùng nhau bỏ cả vào rừng trả lời cho câu hỏi nào?
a Là gì?
b Làm gì?
c Như thế nào?
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA LẠI MÔN TIÉNG VIỆT (VIẾT) LỚP 2
Thời gian: 55 (phút)
I Chính tả: (5 điểm) (20 phút)
Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả (Nghe - Viết)
Qua suối Trên đường đi công tác, Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ phải qua một con suối Một chiến sĩ đi sau bỗng sẩy chân ngã vì dẫm phải hòn đá kênh Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hòn đá cho chắc chắn để người đi sau khỏi bị ngã
II.Tập làm văn (5 điểm) (35phút)
Đề bài: Hãy viết đoạn văn (4 – 5 câu) nói về bạn lớp trưởng lớp em
Gợi ý:
- Bạn tên là gì?
- Hình dáng của bạn như thế nào?
- Tính tình của bạn có gì đáng yêu?
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA LẠI MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2
ĐỀ 1: Kho báu/ 83
Câu hỏi: Trước khi mất người cha cho con biết điều gì?
Trả lời: Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng
ĐỀ 2: Cây dừa/88
Câu hỏi: Các bộ phận của cây dừa được so sánh với những gì?
Trả lời: Đàn lợi, chiếc lược, hũ rượu
ĐỀ 3: Những quả đào/ 91
Câu hỏi: Người ông dành những quả đào cho ai?
Trả lời: Bà – các cháu xuân, Vân – Việt)
ĐỀ 4: Cây đa quê hương/ 93
Câu hỏi: Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh nào của quê hương? Trả lời: Lúa vàng gợn sóng, xa xa cánh đồng, đàn trâu lững thững ra về
ĐỀ 5: Ai ngoan sẽ được thưởng/100
Câu hỏi: Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng?
Trả lời: Phòng ngủ, nhà ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa
ĐỀ 6: Cháu nhớ Bác Hồ/ 105
Câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu?
Trả lời: Quê ở bến ô lâu
ĐỀ 7: Chiếc rễ đa tròn/ 107
Câu hỏi: Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dạng như thế nào?
Trả lời: Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dạng vòng tròn
ĐỀ 8: Cây và hoa bên lăng Bác/ 111
Câu hỏi: Kể tên các loài cây được trồng phía trước lăng Bác?
Trả lời: 18 cây vạn tuế, hàng dầu, hoa ban
ĐỀ 9: Chuyện quả bầu/117
Câu hỏi: Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì?
Trả lời: Dúi báo sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi
ĐỀ 10: Tiếng chổi tre/ 121
Câu hỏi: Nhà thơ nghe tiếng chổi tre vào lúc nào?
Trả lời: Những đêm hè, đêm đông
Trang 6HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ PHÂN MÔN ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 2
Đọc thành tiếng: (6 điểm)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm
+ (Đọc sai dưới 3 tiếng: 2,5 điểm ; đọc sai từ 3 - 4 tiếng: 2 điểm; đọc sai từ 5 - 6 tiếng: 1,5 điểm ; đọc sai từ 7 - 8 tiếng : 1 điểm; đọc sai từ 9 - 00 tiếng : 0,5 điểm đọc sai trên 10 tiếng:
0 điểm).
- Ngắt nghỉ hơi ở đúng các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi 1 hoặc 2 dấu câu): 1 điểm.
- Không ngắt nghỉ hơi đúng 3 - 5 câu: 0,5 điểm, không ngắt nghỉ hơi đúng ở 6 dấu câu trở lên:
0 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 1 điểm (50 chữ /1phút)
(Đọc từ 1 - 2 phút: 0,5 điểm, đọc quá 2 phút, phải đánh vần nhẩm khá lâu: 0 điểm)
- Trả lời ý đúng câu hỏi do giáo viên nêu ra: 1 điểm
( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt ý chưa rõ ràng: 0,5 điểm ; trả lời sai hoặc không trả lời được:
0 điểm.)
Trang 7HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT
I/ Bài kiểm tra đọc:
Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
Mỗi câu đúng 1 điểm
Câu 1: c Câu 2: b Câu 3: c Câu 4: b
II/ Kiểm tra viết:
1/ Chính tả: (5 điểm) Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn trích bài “Qua suối”
(Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (Sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng qui định) trừ 0,5 điểm
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sao về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày
bẩn…(trừ 1 điểm toàn bài)
2/ Tập làm văn: 5 điểm
Học sinh viết đúng từ 3-4 câu theo gợi ý ở đề bài ( câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ
(Tuỳ theo mức độ sai sót về ý về diễn đạt và chữ viết, có thể cho mức điểm 4,5 – 4; 3,5 – 3 ; 2,5 – 2; 1,5 – 1; 1 – 0,5)
Trang 8HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN LỚP 2
Bài 1: 1 điểm
Học sinh điền đúng các số cho 1 điểm.
232; 233 ; 234; 235; 236; 237; 238; 239; 234 ;241
Bài 2: 1 điểm
Học sinh điền đúng các số cho 1 điểm.
417 < 471 < 512 < 521 < 674
Bài 3: 2 điểm
Học sinh làm đúng mỗi phép tính được 0.25 điểm.
18 234 246 125
91 746 599 598
25 343 340 312
58 643 235 300
Bài 4: 2 điểm
Học sinh làm đúng mỗi phép tính được 0.25 điểm.
4 6 = 24 ; 18 : 3 = 6 ; 3 6 = 18 ; 24 : 3 = 8
5 7 = 35 ; 21 : 3 = 7 ; 3 7 = 21 ; 25 : 5 = 5
Bài 5: 1 điểm
Học sinh làm đúng mỗi phép tính được 0.25 điểm.
1dm = 10 cm ; 1m = 100 cm
6dm + 5dm = 11 dm ; 10m – 2m = 8m
Bài 6: 1 điểm A B
Ta được hình chữ nhật.
D C
Bài 7: 1 điểm
Học sinh nêu đúng mỗi câu lời giải được 0.5 điểm, làm phép tính được 0,5 điểm
Bài giải:
Đường từ nhà An đến trường dài là:
320 + 325 = 645 (m) Đáp số: 645m
Bài 8: 1 điểm
Học sinh điền đúng số và phép tính mỗi câu được 0,5 điểm.