Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn văn trong 5 bài tập đọc và trả lời một câu hỏi liên quan nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu:.. Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm vụ khám ph[r]
Trang 1BỘ ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG ANH HỌC KỲ II
MÔN TOÁN – TIẾNG VIỆT LỚP 4
Câu 1: (1đ) Nối các phân bằng nhau với nhau:
Câu 2: (1đ) Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 57m2 3cm2 = ………cm2 là:
Trang 3Câu 10: (1đ) Lớp 4A có 34 học sinh Nếu không tính bạn lớp trưởng thì số học
sinh nam gấp đôi số học sinh nữ Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu
học sinh nữ, biết rằng lớp trưởng là nữ
ĐÁP ÁN
Câu 1: (1đ) Nối các phân bằng nhau với nhau:
Câu 2: (1đ) Số thích hợp viết vào chỗ chấm để 57m2 3cm2 = ………cm2 là: Chọn c
Câu 3: (1đ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Trang 4Câu 10: (1đ) Lớp 4A có 34 học sinh Nếu không tính bạn lớp trưởng thì số học
sinh nam gấp đôi số học sinh nữ Hỏi lớp 4A có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu
học sinh nữ, biết rằng lớp trưởng là nữ
Giải: Nếu không tính lớp trưởng thì có số bạn là: 34 – 1 = 33 (bạn) (0,25đ)
Theo bài toán cho, ta có sơ đồ:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)(0,25đ)
Lớp 4A có số bạn nam là: 33 : 3 x 2 = 22 (bạn).(0,25đ)
Lớp 4A có số bạn nữ là: 34 - 22 = 12 (bạn).(0,25đ)
Đáp số : Nam: 22 bạn ; Nữ: 12 bạn
Trang 5ĐỀ 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng
Câu 1 (1 điểm) Trong các phân số sau, phân số tối giản là: (M1)
Câu 2 (1 điểm) Giá trị của chữ số 5 trong số 58 3624 là: (M1)
Câu 4: (1 điểm) Phân số 2/3 bằng phân số nào dưới đây (M2)
Câu 5 (1 điểm) Kết quả của phép tính: là: (M4)
II PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 6 (1 điểm): Tìm x (M2)
Câu 7 (1,5 điểm) Tính (M3)
Trang 6Câu 8 (1,5 điểm) Trường Tiểu học Bình An 3 có số học sinh Khá gấp 3 lần số học
sinh Giỏi Biết rằng số học sinh Khá nhiều hơn số học sinh Giỏi là 140 em Hỏi
trường có bao nhiêu học sinh Giỏi và học sinh Khá? (M3)
Câu 9 (1 điểm) Một hình chữ nhật có chiều dài là 24 mét, chiều rộng bằng 2/3
chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đó (M2)
Trang 8ĐỀ 3
Bài 1 Viết số thích hợp vào ô trống:
Bài 2 Tìm biết :
Bài 3 > ; = ; < ?
Bài 4 Hai xe chở được 5 tấn 5450 kg gạo, xe thứ nhất chỗ được số gạo bằng 2/3 số
gạo xe thứ hai Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu kg gạo?
Bài 5 Ghi tên đỉnh và cạnh của các góc:
Trang 10B MÔN TIẾNG VIỆT
ĐỀ 1
I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1 Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)
Học sinh bốc thăm đọc 1 đoạn văn trong 5 bài tập đọc và trả lời một câu hỏi liên
quan nội dung bài đọc do giáo viên yêu cầu:
1 Bài Đường đi Sa Pa Đoạn 1 – TLCH (TV4 tập 2 trang 102)
2 Bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất Đoạn 1 – TLCH (TV4 tập 2 trang
114)
3 Bài Ăng-co Vát Đoạn 1 – TLCH (TV4 tập 2 trang 123)
4 Bài Tiếng cười là liều thuốc bổ Đoạn 1 – TLCH (TV4 tập 2 trang 153) 5 Bài
Con chuồn chuồn nước Đoạn 1 – TLCH (TV4 tập 2 trang 127)
2 Đọc thầm: (7 điểm-30 phút) Đọc thầm bài: “ Hơn một nghìn ngày vòng quanh
trái đất” TV 4 tập 2 và trả lời các câu hỏi dưới bài:
Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Ngày 20 tháng 9 năm 1519, từ cảng Xê-vi-la nước Tây Ban Nha, có năm chiếc
thuyền lớn giong buồm ra khơi Đó là hạm đội do Ma-gien-lăng chỉ huy, với nhiệm
vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
Vượt Đại Tây Dương, Ma-gien-lăng cho đoàn thuyền đi dọc theo bờ biển Nam Mĩ
Tới gần mỏm cực nam thì phát hiện một eo biển dẫn tới một đại dương mênh
mông Thấy sóng yên biển lặng, Ma-gien-lăng đặt tên cho đại dương mới tìm được
là Thái Bình Dương
Thái Bình Dương bát ngát, đi mãi chẳng thấy bờ Thức ăn cạn, nước ngọt hết sạch
Thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có
vài ba người chết phải ném xác xuống biển May sao, gặp một hòn đảo nhỏ, được
tiếp tế thức ăn và nước ngọt, đoàn thám hiểm ổn định được tinh thần
Trang 11Đoạn đường từ đó có nhiều đảo hơn Không phải lo thiếu thức ăn, nước uống
nhưng lại nảy sinh những khó khăn mới Trong một trận giao tranh với dân đảo
Ma-tan, Ma-gien-lăng đã bỏ mình, không kịp nhìn thấy kết quả công việc mình
làm
Những thuỷ thủ còn lại tiếp tục vượt Ấn Độ Dương tìm đường trở về châu Âu
Ngày 8 tháng 9 năm 1522, đoàn thám hiểm chỉ còn một chiếc thuyền với mười tám
thuỷ thủ trở về Tây Ban Nha
Chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới của Ma-gien-lăng kéo dài 1083 ngày, mất
bốn chiếc thuyền lớn, với gần hai trăm người bỏ mạng dọc đường Nhưng đoàn
thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái
Bình Dương và nhiều vùng đất mới
Theo TRẦN DIỆU TẦN và ĐỖ THÁI
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng của các câu 1, 2, 3, 5, 8
Câu 1: (M –0,5đ) Đoàn thám hiểm do Ma-gien-lăng chỉ huy bắt đầu khởi hành vào
ngày tháng năm nào?
C 20 / 8/1519
Câu 2: (M2-0,5đ) Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?
A Khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
B Khám phá những loại cá mới sống ở Đại Tây Dương
C Khám phá vùng biển Thái Bình Dương
Câu 3: (M1-0,5đ) Khi trở về, đoàn thám hiểm còn bao nhiêu chiếc thuyền?
C Còn 2 chiếc
Câu 4: (M2-0,5đ) Vì sao đoàn thám hiểm chỉ còn 18 thuỷ thủ còn sống sót trở về?
Trang 12
Câu 5: (M3-0,5đ) Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình nào : A Châu Âu – Đại Tây Dương – Châu Mĩ – Châu Âu B Châu Âu – Đại Tây Dương – Thái Bình Dương – Châu Á – Châu Âu C Châu Âu – Đại Tây Dương – Châu Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á - Ấn Độ Dương – Châu Âu Câu 6: (M3–1đ) Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả gì ?
Câu 7: (M1-1đ) Tìm 1 câu có trạng ngữ chỉ thời gian trong bài:
Câu 8: (M2-0.5đ) Những hoạt động nào được gọi là thám hiểm?
A Đi tìm hiểu về đời sống của người dân
B Đi thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
C Đi chơi xa để xem phong cảnh
Trang 13Câu 9: (M3–1đ) Đặt câu khiến phù hợp với tình huống sau :
Em đóng vai một thủy thủ trong đoàn thám hiểm và đi xin người dân ở đảo thức
ăn, nước uống
Câu 10: (M4-1đ) Đặt một câu cảm nói về các thủy thủ tham gia đoàn thám hiểm.
II Kiểm tra viết: (10 điểm) HS viết chính tả và làm tập làm văn vào giấy ô li.
1 Chính tả (nghe – viết) ( 2 điểm – 15 phút)
Bài: Ăng – co Vát ( Từ đầu đến như xây gạch vữa) TV4 tập 2 trang 123
Ăng - co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân
Khơ-me được xây dựng từ đầu thế kỉ XII
Khu đến chính gồm 3 tầng với những ngọn tháp lớn Muốn thăm hết khu đền chính
phải đi qua 3 tầng hành lang dài gần 1500m và vào thăm 398 gian phòng Suốt
cuộc dạo xem kì thú đó, du khách sẽ cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật
chạm khắc và kiến trúc cổ đại Khơ-me Đây là những cây tháp lớn được dựng bằng
đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng như
mặt ghế đá, hoàn toàn được ghép bằng những tảng đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa
ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
2 Tập làm văn: (8 điểm - 35 phút)
Trang 15đúng hơi đúng ở các dấu câu (2 điểm)
- Đọc chậm nhưng rõ ràng, phát âm chính xác, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (1,75
điểm)
- Đọc chậm nhưng rõ ràng, phát âm chính xác, nghỉ hơi chưa đúng ở các dấu câu
(1,5 điểm)
- Đọc chậm nhưng rõ ràng, phát âm chính xác, một số tiếng còn phải đánh vần,
ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (1 điểm)
- Đọc chậm, một số tiếng còn phải đánh vần, phát âm chưa chính xác, nghỉ hơi
không đúng ở các dấu câu (0,5 điểm)
*(Tùy vào mức độ đọc sai sót của học sinh về dấu thanh, dấu câu,cách ngắt nghỉ
hơi
mà giáo viên trừ điểm cho phù hợp)
b Trả lời câu hỏi (1 điểm)
Trả lời đúng câu hỏi có liên quan về nội dung đoạn đọc giáo viên ghi 1 điểm
Nếu HS trả lời đúng nhưng chưa đủ ý ghi 0,5 điểm
II Đọc hiểu – Kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)
Khoanh đúng mỗi câu ghi 0.5 điểm
Trang 16Vì họ bị chết đói, chết khát và giao tranh với dân đảo.
Câu 6: (1 điểm)
Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạng, khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện
Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
- Xin hãy cho tôi một chút thức ăn và nước uống!
- Làm ơn hãy cho tôi xin một chút thức ăn và nước uống!
- ……
(Lưu ý: HS đặt được câu khác đúng cũng ghi 0,5 điểm)
Câu 10: (1 điểm) ví dụ
- Các thủy thủ tham gia thám hiểm thật là dũng cảm!
- Đoàn thủy thủ thật là giỏi!
-
(Lưu ý: HS đặt được câu khác đúng cũng ghi 0,5 điểm)
PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I Chính tả (nghe – viết) ( 2 điểm – 15 phút)
Bài: Ăng – co Vát (TV4 tập 2 trang 123)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 2 điểm
- Cứ sai 6 lỗi (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định)
Trang 17- Chữ viết không rõ ràng hoặc trình bày bẩn … trừ 0,5 điểm toàn bài.
II Tập làm văn: (8 điểm)
Bài làm đúng thể loại, đúng nội dung, bố cục rõ ràng, biết dùng từ đặt câu đúng
ngữ pháp, từ ngữ sinh động; có sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa trong bài
tả, không sai lỗi chính tả Bài viết có sáng tạo (8 điểm)
Cụ thể:
Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu được con vật theo yêu thích (con vật định tả) (1điểm)
Thân bài: (4 điểm)
- Tả bao quát về hình dáng con vật (Tả bao quát: vóc dáng, bộ lông hoặc màu
da ) (1 điểm)
- Tả chi tiết các đặc điểm của con vật (Tả từng bộ phận: đầu, tai, mắt , thân hình,
chân, đuôi ) (1 điểm)
- Nêu được một số hoạt động của con vật đó: bắt mồi, ăn, kêu (gáy, sủa ) (1 điểm)
- Biết sử dụng từ hợp lí, kết hợp với các hình ảnh so sánh, nhân hóa ngữ phù
- Dùng từ hay, đặt câu đúng: 0,5 điểm
- Câu văn sáng tạo: 1 điểm
Trang 18Lưu ý: trong bài viết sai 5 lỗi chính tả trừ 0,25 điểm Tùy vào khả năng diễn đạt,
mức độ sai sót của học sinh mà trừ điểm cho phù hợp
Trang 19ĐỀ 2
A Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: 7 điểm
* Đọc thầm bài: “NHỮNG ĐIỀU VÔ GIÁ” và trả lời các câu hỏi sau
NHỮNG ĐIỀU VÔ GIÁ
Người mẹ đang bận rộn nấu bữa tối trong bếp, bất ngờ cậu con trai bé bỏng chạy
ùa vào và đưa cho mẹ một mẩu giấy nhỏ Sau khi lau tay vào chiếc tạp dề, người
mẹ mở tờ giấy ra và đọc:
Sau khi đọc xong, người mẹ nhìn cậu con trai đang đứng chờ với vẻ mặt đầy hi
vọng Bà cầm bút lên, lật mặt sau của tờ giấy và viết:
- Chín tháng mười ngày con nằm trong bụng mẹ: Miễn phí
- Những lúc mẹ bên cạnh chăm sóc, cầu nguyện mỗi khi con ốm đau: Miễn phí
- Những giọt nước mắt của con làm mẹ khóc trong những năm qua: Miễn phí
- Những đêm mẹ không ngủ vì lo lắng cho tương lai của con: Miễn phí
- Tất cả những đồ chơi, thức ăn, quần áo mà mẹ đã nuôi con trong suốt mấy năm
qua: Miễn phí
- Và đắt hơn cả chính là tình yêu của mẹ dành cho con: Cũng miễn phí luôn con
trai ạ
Khi đọc những dòng chữ của mẹ, cậu bé vô cùng xúc động, nước mắt lưng tròng
Cậu nhìn mẹ và nói: “Con yêu mẹ nhiều lắm!” Sau đó, cậu đặt bút viết thêm vào
tờ giấy dòng chữ thật lớn: “MẸ SẼ ĐƯỢC NHẬN LẠI TRỌN VẸN ”
Khoanh vào chữ cái có câu trả lời đúng:
Câu 1: Theo lời cậu bé trong câu chuyện, mẹ đã nợ cậu tổng cộng là bao nhiêu đô
la?(0,5 điểm)
A 14,57 đô la
B 14,75 đô la
C 41,75 đô la
Trang 20Câu 2: Dòng nào nêu đúng và đầy đủ những việc tốt cậu bé trong câu chuyện đã
làm được và ghi lại để tính công? (0,5 điểm)
A Nấu cơm chiều, quét dọn sân, đi chợ cùng mẹ, quét nhà lau nhà
B Đổ rác, rửa bát, kết quả học tập tốt, trồng cây trong vườn
C Cắt cỏ trong vườn, dọn dẹp phòng của mình, đi chợ cùng mẹ, trông em, đổ rác,
kết quả học tập tốt, quét dọn sân
D Kết quả học tập tốt, dọn dẹp phòng của mình, đi chợ cùng mẹ, nấu cơm chiều,
cắt cỏ trong vườn
Câu 3: (0,5 điểm) Em hãy nêu một trong số những việc mà người mẹ đã làm cho
con được kể ra trong bài?
Câu 4 (0,5 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Những điều vô giá
có nghĩa là gì?
A Những điều không có giá trị
B Những điều rất quý, có giá trị, có ý nghĩa to lớn, không gì sánh được
C Những điều chưa xác định được giá trị
D Những điều hết sức đơn giản
Câu 5: (1 điểm)Theo em, câu chuyện trên có ý nghĩa gì?
Câu 6: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây là những đồ dùng cần thiết cho cuộc thám
hiểm:
A Quần áo bơi, la bàn, lều trại, điện thoại, dụng cụ thể thao
B Va li, cần câu, bật lửa, vũ khí, đồ ăn
C Dụng cụ thể thao, la bàn, lều trại, thiết bị an toàn
D Quần áo, đồ ăn, nước uống, vũ khí, đèn pin, la bàn, lều trại
Câu 7: (0,5 điểm) Tìm chủ ngữ trong câu sau: “Ngày mai, tôi và các đồng chí lại
lên đường hành quân ra Bắc”
A Ngày mai
B Tôi
C Tôi và các đồng chí
D Lại lên đường hành quân ra Bắc
Câu 8: (1 điểm) Tìm và gạch chân trạng ngữ chỉ thời gian trong các câu sau:
A Với đôi chân mạnh mẽ, tôi có thể đi đến bất cứ nơi nào tôi muốn
B Sáng sáng, hoa tóc tiên nở rộ như đua nhau khoe màu, biến đường viền xanh
thành đường viền hồng cánh sen
C Sau khi đọc xong, người mẹ nhìn cậu con trai đang đứng chờ
D Ở nhà, em thường giúp mẹ quét nhà
Câu 9: (1 điểm) Nối ý bên trái với ý bên phải sao cho phù hợp.
1 Căn nhà trống vắng a Câu kể “Ai làm gì?”
2 Ngày nhỏ, tôi là một búp non b Câu kể “Ai thế nào?”
3 Bạn đừng giấu! c Câu kể “Ai là gì?”
Trang 21Câu 10: (1 điểm) Đặt câu cảm bày tỏ sự thán phục cho tình huống sau: Cô giáo ra
một bài toán khó, cả lớp chỉ bạn Hùng làm được
B PHẦN VIẾT
I CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) (2 điểm)
LÁ BÀNG
Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây bàng Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông
như những ngọn lửa xanh Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là
màu ngọc bích Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu Sang đến những ngày
cuối đông, mùa của lá rụng, nó lại có vẻ đẹp riêng Những lá bàng mùa đông đỏ
như đồng ấy, tôi có thể nhìn cả ngày không chán Năm nào tôi cũng chọn lấy mấy
lá thật đẹp về phủ một lớp dầu mỏng, bày lên bàn viết Bạn có biết nó gợi lên chất
liệu gì không? Chất sơn mài
Đoàn Giỏi
II TẬP LÀM VĂN: (8 điểm)
Thời gian: 35 phút
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Em hãy tả một loài cây mà em yêu thích (Có thể là cây bóng mát, cây cảnh,
hoặc cây ăn quả)
Đề 2: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích
Trang 22Câu 3: HS nêu được một trong các công việc sau:
- Chín tháng mười ngày nằm trong bụng mẹ, chăm sóc cầu nguyện mỗi khi con ốm
đau
- Không ngủ vì lo lắng cho tương lai của con
- Tất cả những đồ chơi, thức ăn, quần áo mà mẹ đã nuôi con trong suốt mấy năm
qua
- Tình yêu mẹ dành cho con
Câu 4: B
Câu 5: HS nêu được một trong các ý sau: chẳng hạn
- Câu chuyện nói lên tình yêu thương của mẹ đối với con là vô điều kiện
- Câu chuyện mang đến môt bài học về “cho” và “nhận” trong cuộc sống
- Câu chuyện nói lên được tính cảm mẹ con là tình cảm thiêng liêng, cao quý Biết
đón nhận tình yêu thương, sự quan tâm của mẹ thì phải biết ơn và mang đến cho
mẹ niềm vui, niềm hạnh phúc
Bài 1 Con chuồn chuồn nước (TV 4 tập 2 trang 127)
Bài 2 Đường đi Sa Pa (TV 4 tập 2 trang 102)
Bài 3 Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất (TV 4 tập 2 trang 114)
Bài 4 Ăng – co - Vát (TV 4 tập 2 trang 123)
Bài 5 Vương quốc vắng nụ cười (TV 4 tập 2 trang 133)
Trang 23Bài 1 Con chuồn chuồn nước (TV 4 tập 2 trang 127)
1 Chú chuồn chuồn nước được miêu tả bằng những hình ảnh so sánh nào?
(Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng, cái đầu tròn và hai con mặt long lanh như thủy
tinh Thân chú nhỏ và thon dài như màu vàng của nắng mùa thu Bốn cánh khẻ
rung rung như đang còn phân vân)
2 Cách miêu tả chú chuồn bay có gì hay?
(Tả rất đúng cách bay vọt lên của chuồn chuồn, tả theo cánh bay của chú chuồn
chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả được một cách tự nhiên phong cảnh làng quê )
Bài 2 Đường đi Sa Pa (TV 4 tập 2 trang 102)
1 Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món quà tặng kì diệu của thiên nhiên?
(Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa một ngày ở Sa Pa lạ lùng, hiếm có)
2 Nêu nội dung từng đoạn của bài tập đọc
Đoạn 1 : Phong cảnh đường lên Sa Pa
Đoạn 2 : Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa
Đoạn 3 : Cảnh đẹp Sa Pa
Bài 3 Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất (TV 4 tập 2 trang 114)
1 Ma- gien - Lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?
(Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.)
2/ Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc đường?
(Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt
lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao
tranh với thổ dân.)
Bài 4 Ăng - co - Vát (TV 4 tập 2 trang 123)
1 Ăng co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?
(Được xây dựng ở Căm – pu – chia từ đầu thế kỉ 12)
2 Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
(Khu đề chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài gần
1500m Có 398 gian phòng )
Bài 5 Vương quốc vắng nụ cười (tiết 1) (TV 4 tập 2 trang 133)
1 Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn?
(Buổi sáng , mặt trời không muốn dậy… trên những mái nhà )
2 Nhà vua làm gì để thay đổi tình hình?
(Nhà vua đã cử một viên đại thần đi du học chuyên về môn cười )
B Phần viết
I Chính tả: (2 điểm)
- Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ: 2 điểm
- Sai, lẫn phụ âm đầu, vần, viết hoa không đúng quy định: hai lỗi trừ 0 25 điểm
II Tập làm văn: 8 điểm