C©u 1:quan niÖm vÒ tndl(tndl nãi chung,tù nhiªn,nh©n v¨n),nh÷ng ®Æc ®iÓm cña tndl,ý nghÜa vµ vai trß cña tndl ®èi víi h® dl. a)Pháp lệnh DLVN 1999 quy định TNDL là: tài nguyên du lịch là cảnh quan tự nhiên,di tích lịch sử,cách mạng.Giá trị nhân văn,công trình lao động,sáng tạo cuả con người có thể sử dụng nhẵm thỏa mãn nhu cầu du lịch,là yếu tố cơ bản để hình thành điểm du lịch,khu lịch nhằm tạo rặ hấp dẫn du lịch.
Trang 1Hướng dẫn ụn tập Tài Nguyờn Du lịch
Câu 1:quan niệm về tndl(tndl nói chung,tự nhiên,nhân văn),những đặc điểm của tndl,ý nghĩa
và vai trò của tndl đối với hđ dl.
a)Phỏp lệnh DLVN 1999 quy định TNDL là: tài nguyờn du lịch là cảnh quan tự
nhiờn,di tớch lịch sử,cỏch mạng.Giỏ trị nhõn văn,cụng trỡnh lao động,sỏng tạo cuả con người cú thể sử dụng nhẵm thỏa món nhu cầu du lịch,là yếu tố cơ bản để hỡnh thành điểm du lịch,khu lịch nhằm tạo rặ hấp dẫn du lịch
*TNDL tự nhiên: là toàn bộ những giỏ trị vật chất của mụi trường tự nhiờn được con người khai thỏc phục vụ du lịch
*TNDL nhân văn: là tất cả giá trị vật chất và tinh thần mà con ngời tạo dựng ra trong lịch sử đc khai thác phục vụ mục đích DL
b)Đặc điểm của TNDL:
-tài nguyờn phong phỳ đa dạng trong đú cú nhiều tài nguyờn đặc sắc và độc đỏo,cú sức hấp dẫn lớnvới khỏch du lịch.Đặc điểm này là cơ sở tạo nờn sự phong phỳ,đa dạng,tạo nờn cỏc sản phẩm du lịch.Nhận thức phong tục tập quỏn,văn húa Việt cổ,tớn ngưỡng tõm linh người việt cổ
-tài nguyờn du lịch ko chỉ cú giỏ trị hữu hỡnh mà cũn cú cả giỏ trị vụ hỡnh làm người ta cảm nhận sự thỏa món,vui vẻ,hạnh phỳc thiờng liờng.Qua thụng tin,bỏo chớ,truyền hỡnh,quảng cỏo mà khỏch du lịch cảm nhận,ngưỡng mộ,mong muốn đến nơi đú để thưởng thức
-tài nguyờn du lịch thường dễ khai thỏc:giỏ trị nhõn văn được tạo ra trong quỏ khứ,đú
là tài nguyờn du lịch vụ giỏ mà con người khó cú thể làm ra được.Tài nguyờn nhõn văn là những kiến trỳc cổ cần phải được trựng tu,tụn tạo…
-Tài nguyờn du lịch cú thời gian khai thỏc khỏc nhau trong đú cú những tài nguyờn cú thể khai thỏc quanh năm.Sự khai thỏc khỏc nhau này chủ yếu dựa vào quy luật diễn biến của khớ hậu.Vỡ vậy cỏc địa phương,cỏc nhà quản lý,điều hành tổ chức hoạt động
du lịch cần phải q uan tõm để cú biện phỏp thớch hợp nhằm đạt hiệu quả khai thỏc cao nhất
-Tài nguyờn du lịch được khai thỏc tại chỗ để tạo nờn sản phẩm du lịch.Khỏch du lịch phải đến tận nơi cú tài nguyờn để thưởng thức,tận hưởng cỏc cảnh quan,cỏc sản phẩm
ở vựng du lịch.Muốn khai thỏc tốt cần phỏt triển cơ sở hạ tầng,cơ sở vật chất kĩ thuật
để phục vụ nhu cầu của khỏch du lịch
-Tài nguyờn du lịch cú thể được sử dụng nhiều lần,tài nguyờn du lịch được xếp vào tài nguyờn tỏi tạo được và sử dụng được lõu dài.Chỳng ta phải nắm được quy luật của tự nhiờn và lường trước được thử thỏch của thời gian và những tỏc động của con người
từ đú cú những định hướng lõu dài để cú những biện phỏp khai thỏc hợp lý cỏc nguồn tài nguyờn du lịch.Ko ngừng bảo vệ tụn tạo cỏc nguồn tài nguyờn nhằm đỏp ứng cỏc nhu cầu phỏt triển,đõy cũng là điều sống cũn của mỗi điểm du lịch nhằm thực hiện chiến lược phỏt triển du lịch bền vững,ko những thảo món nhu cầu của khỏch du lịch trong hiện tại mà cũn đỏp ứng nhu cầu khỏch du lịch trong tương lai
Trang 2c)ý nghĩa: :muốn phỏt triển du lịch thỡ điều tiờn quyết là phải cú tài nguyờn du lịch
thật khú hỡnh dung là 1 đất nước hoặc 1 vựng lónh thổ phỏt triển được du lịch mà ko
cú tài nguyờn du lịch.Cho nờn du lịch là 1 nhõn tố cú ý nghĩa quan trọng trong việc phỏt triển du lịch
d)vai trò: được thể hiện ở cỏc mặt sau
-Tài nguyờn du lịch là yếu tố cơ bản để hỡnh sản phẩm du lịch,sản phẩm du lịch được tạo nờn từ nhiều yếu tố nhưng trước hết là tài nguyờn du lịch càng đặc sắc,độc đỏo thỡ tạo nờn cỏc sản phẩm du lịch độc đỏo và ngược lại cỏc tài nguyờndu lịch nghốo
nàn,đơn điệu thỡ tạo ra những sản phẩm du lịch kộm hấp dẫn.Cú thể núi chất lượng của tài nguyờn du lịch là yếu tố cơ bản để tạo nờn chất lượng của sản phẩm du lịch và hiệu quả của hoạt động du lịch
-Tài nguyờn du lịch là cơ sở quan trọng để phỏt triển cỏc loại hỡnh du lịch:trong quỏ trỡnh phỏt triển du lịch để ko ngừng đỏp ứng cỏc nhu cầu nhằm thỏa món khỏch du lịch thỡ cỏc loại hỡnh du lịch mới cũng ko nhừng xuất hiện và phỏt triển,cỏc loại hỡnh du lịch ra đời đều dựa trờn cơ sở tài nguyờn du lịch và chớnh sự xuất hiện của cỏc loại hỡnh du lịch mới đó làm cho nhiều yếu tố tự nhiờn và nhõn văn trở thành tài nguyờn du lịch
-Tài nguyờn du lịch là bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lónh thổ du lịch.Mối liờn hệ về ko gian và lónh thổ của 5 phõn hệ:
+phõn hệ khỏch du lịch
+phõn hệ tài nguyờn du lịch
+phõn hệ về cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng
+phõn hệ phục vụ
+phõn hệ cỏc cơ quan điều khiển
Và nú được phõn vị thành:vựng du lịch,tiểu vựng du lịch và điểm du lịch.Ở VN gồm 3 vựng DL là:Bắc bộ,Bắc trung bộ,Nam trung bộ và Nam bộ
Trong phạm vi 1 lónh thổ cụ thể như điểm du lịch,tiểu vựng du lịch,vựng du lịch thỡ mọi hoạt động đều phản ỏnh 1 ko gian du lịch nhất định,hệ thống lónh thổ du lịch gồm cỏc phõn hệ thể hiện mối quan hệ về mặt ko gian của cỏc phõn hệ cú quan hệ mật với nhau dự ở cấp phõn vị nào:điểm du lịch,tiểu vựng du lịch,vựng du lịch thỡ tài nguyờn
du lịch đều cú vai trũ quan trọng trong việc hỡnh thành tổ chức lónh thổ du lịch là yếu
tố cơ bản nhất hỡnh thành điểm du lịch,tiểu vựng du lịch và vựng du lịch
Câu 2:Những thành phần của TNDL tự nhiên,nhân văn:vai trò và đặc điểm,ý nghĩa và thực trạng khai thác phục vụ DL.
1)TNDL tự nhiên
a)yếu tố cấu thành:
*) Địa hỡnh:là sản phẩm của quỏ trỡnh biến chất lõu dài,bao gồm quỏ trỡnh nội sinh và
ngoại sinh.Trong 1 chuẩn mực nhất định nào đú mọi hoạt động của con người trờn lónh thổ đều phụ thuộc vào địa hỡnh,đối với hoạt động du lịch thỡ điều quan trọng nhất
là đặc điểm hỡnh thỏi của địa hỡnh,nghĩa là cỏc dấu hiệu bờn ngoài của địa hỡnh và cỏc dạng đặc biệt của địa hỡnh cú sức hấp dẫn về du lịch bao gồm 3 loại:
Trang 3-đồng bằng:tương đối đơn điệu về mặt ngoại hỡnh,ớt gõy ra những cảm hứng nhất định cho khỏch du lịch song đồng bằng lại là nơi thuận lợi cho hoạt động kinh tế cú cơ sở
hạ tầng phỏt triển,dõn cư đụng đỳc,văn húa của người đồng bằng cũng ảnh hưởng đến
du lịch cho nờn ở đõy cũng cú điều kiện thuận lợi để phỏt triển du lịch
-Trung du:phong cảnh trong lành,độc đỏo và tưong đối hoang sơ,dõn cư tương đối đụng đỳc,kinh tế tương đối phỏt triển,ở đõy cũn chứa đựng những di tớch khảo cổ và 1
ko gian thoóng đóng,bao la thớch hợp cho loại hỡnh du lịch dó ngoại,tham quan,hội thảo…
-Miền nỳi:đặc biệt hấp dẫn khỏch du lịch với khung cảnh độc đỏo,hoang sơ,thuận lợi cho việc phỏt triển du lịch như:du lịch thể thao,chữa bệnh(vỡ cú nhiều suối nước
khoỏng),tham quan,học tập,nghỉ dưỡng.Túm lại địa hỡnh miền nỳi tạo nờn những loại hỡnh du lịch tổng hợp,cú khả năng tổ chức cỏc loại hỡnh du lịch ngắn ngày cũng như dài ngày
-Ngoài ra cũn:
+)Địa hỡnh ven bờ:cú tỏc động rất lớn với hoạt động du lịch,cú thể tổ chức cỏc loại hỡnh du lịch khỏc nhau như:tham quan theo chuyờn đề,du lịch nghiờn cứu nghỉ
ngơi… Trờn thế giới số khỏch du lịch nghỉ biển rất lớn khỏang 150-200triệu khỏch du lịch/năm,vỡ ở đõy bói biển đẹp,khớ hậu trong lành,bói cỏt mịn…
+)Karsto gồm:hang động,ngập nước,trờn cạn
+Hang động là kiểu địa hỡnh được tạo thành do sự lưu thụng lõu dài của nước trong cỏc dóy đỏ hũa tan như đỏ vụi,phấn,thạch cao.Ở VN do đỏ vụi là chủ yếu bị hũa
tan.Hang động Karsto là đối tượng được quan tõm nhất đối với khỏch DL,cảnh quan ở đõy rất đẹp.Đõy là 1 nguồn TNDL,là 1 loại hàng húa sinh lợi rất lớn.Trờn thế giới cú khoảng 650 hang động được khai thỏc phục vụ khỏch DL,và cú khoảng 25 hang sõu nhất,25 hang dài nhất như:ở Mỹ cú hang dài 530km,Ucraina cú hang dài 153km,TBN hang sõu 1300m.Hang động ở VN ko dài,ko sõu nhưng rất đẹp,VD:Phong Nha(QB) dài 7760m,cao 10m-là hang nước dài nhất,cửa hang cao và rộng nhất,bói cỏt và bói đỏ rộng và đẹp nhất,hồ ngầm đẹp nhất,thạch ngũ trỏng lệ và kỡ ảo,dúng sụng ngầm dài nhất VN(13969m),hang khụ rộng và đẹp nhất.Ngoài ra cũn:động Hương tớch,Thiờn cung,Tam thanh
+Ngập nước:đảo đỏ(Hạ long)
+trờn cạn:Tam cốc-Bớch động(NB),nhà thờ Phỏt Diệm(NB)
*) Khí hậu: Là thành phần quan trọng của MTTN đối với hđ DL Có2 chỉ tiêu để đánh
giá là: nhiệt độ không khí và độ ẩm Ngoài ra còn có 1 số chỉ tiêu khác nh : gió, ma ,
ánh sáng mặt trời,áp suất khí quyển,thành phần lý hóa của k.khí …
Các yêu tố khí hậu ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời và các hđ DL ngoài trời Nhìn chung những nơi nghỉ ngơi có khí hậu ôn hoà rất đợc khách du lịch yêu thích VD: khách DL nghỉ biển, họ a thích vùng biển có: số ngày ma ít, giờ nắng trung bình trong ngày cao, nhiệt độ nc biển từ 20-250
Tính mùa vụ của DL cũng bị khí hậu tác động DL chữa bệnh, leo núi thì ít bị chi phối bởi khí hậu Mùa xuân, thu: DL lễ hội Mùa đông: DL leo núi Mùa hè: DL nghỉ biển
*)TN nớc:
Trang 4N ớc mặt: gồm có nc mặn và nc ngọt Nc mặt là nc chảy trên bề mặt (sông, biển, hồ).
Nó tác động lớn đến các loại hình du lịch: DL thể thao , DL nghỉ dỡng , DL thám hiểm , tắm biển , …
-N
ớc ngầm : nớc khoang , nớc có nhiệt độ tơng đối cao …nớc khoáng là nớc có chứa 1
số thành phần hoa học nhât định nh nguyên tố phóng xạ, độ PH, hoá chất có tác dụng với sinh lí con ngời và có khả năng chữa bệnh cho con ngời
+Nớc khoáng chứa CO2: có tác dụng giải khát tốt, chữa bệnh cao huyết áp, sơ vỡ động
mạch nhẹ…ở VN, có nớc khoáng Vĩnh Hảo-Quảng Ngãi
+Nớc khoáng silic: có td với thần kinh, thấp khớp, phụ hóa VD: nc khoáng Kim Boi
(H.Bình), Hội Vân (B.Định)
+Nớc khoáng chứa Br, iot, Bo có td chữa bệnh ngoài da, thần kinh, phụ khoa.VD: nc khoáng Quang Thanh (Q.Ninh)
*)TN động thực vật:
Ngày nay do mức sống của con ngời ngày càng nâng cao thì nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan DL, giải trí các hệ thống động thực vật quý hiếm ngày càng phát triển Ko phải với mọi tài nguyên động thực vật đều là đối tợng của DL, thăm quan Muốn phục vụ
DL phải thoả mãn các chỉ tiêu
-Chỉ tiêu phục vụ thăm quan DL:
+Thảm thực vật phong phú độc đáo và điển hình nh: rừng quốc gia Cúc phơng
+Có loài đặc trng cho khu vực, quý hiếm đối với trong nớc và thế giới VD: sao la, sếu
đầu đỏ
+Các loại đặc sản can khai thác tại chỗ phục vụ cho DL
+Một số loài động vật có màu sắc vui mắt can thể quan sát bằng mắt hay ống nhòm +Đờng xá trong rừng thuận lợi cho khách DL đi lại thăm quan
-Chỉ tiêu đối với DL săn bắn thể thao: địa hình rộng, xa khu vực dân c, doanh trại cơ quan, đảm bảo đờng bay của đạn an toàn, cấm sử dụng mìn và các chất nổ gây nguy hiểm
-Chỉ tiêu đối với mục đích DL nghỉên cứu DK:
+Nơi có hệ động thực vật phong phú đa dạng
+Nơi còn tồn tại nhiều loại động thực vật quý hiếm
+Nơi có thể đi lại chụp ảnh dễ dàng VD: ở VN có rừng quốc gia,ba bể, tam đảo, ba vì, cát bà, bạch mã, phong nha kẻ bàng, các sân chim thu hút khách du lịch
Tóm lại hệ động thực vật ảnh hởng đến DL lâu dài
b)vai trò:
-là yếu tố cơ bản hình thành nên sp dl gắn với mtrờng tự nhiên hoang sơ,trong lành và
độc đáo:……
-TNDLTN là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình dl tham quan,nghỉ dỡng,chữa bệnh or kết hợp với TNDLNV làm đa dạng các loại hình dl
-TNDLTN là 1 thành tố quan trọng của TNDL,đóng vai trò lớn trong việc hình thành lãnh thổ dl
Tổ chức lãnh thổ dl đc hiểu là 1 hệ thống liên kết ko gian của các đối tợng dl và các cơ
sở dịch vụ có liên quan dựa trên việc use tối u các nguồn TNDL(tự nhiên,nhân văn),kết cấu hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả(kt,xh,mtrờng) cao nhất
c)đặc điểm:
-TNDLTN phong phú và đa dạng
-…………gồm các thành tự nhiên trực tiếp or gián tiếp đc khai thác use để tạo ra các
sp dl phục vụ cho mục đích phát triển dl
-TNDLTN thờng có vị trí phân bố khác nhau,nhiều khi phân tán ở cách xa nhau
-TNDLTN luôn gắn liền với các đk tự nhiên cũng nh các đk ls-văn hóa,kt-xh và chúng thờng đc khai thác đồng thời với các TNDLNV
Trang 5d)ý nghĩa:là 1 bộ phận cấu thành của TNDL.TNDLTN gắn chặt với mtrờng tự nhiên
tạo ra sp dl độc đáo thật sự hấp dẫn với khách dl
e)thực trạng khai thác:
-địa hình:đối với hđộng dl các dạng địa hình tạo nền cho phong cảnh,1 số kiểu địa hình đặc biệt và các di tích tự nhiên có giá trị phục vụ cho nhiều loại dl.Tâm lý chung của KDL là muốn đến những nơI có phong cảnh đẹp,có những kiểu địa hình khác lạ so với nơI họ đang sinh sống.Địa hình miền núi thờng có nhiều u thế hơn cho các hđộng dl.Các dạng địa hình thờng đc khai thác nh các vùng núi có phong cảnh đẹp,các hang
động,các bãI biển,các di tích tự nhiên.Tuy nhiên việc khai thác tài nguyên địa hình hiện nay cũng có nhiều tác động xấu với tự nhiên nh:
+chiếm đất canh tác làm biến đổi thảm TV,làm sụt lở đất
+hđộng vận tảI và xdựng dl làm kkhí ô nhiễm,giảm chất lợng đất
những hđộng chặt phá rừng đã dẫn đến sự gia tăng của các qtrình ngoại sinh nh:lũ quýet,lũ ống…ở các vùng núi Tây Bắc,Đông Bắc,miền Trung và Tây Nguyên
-TN nc:chất thảI của KDL làm ô nhiễm nguồn nc,hđộng vận tảI KDL gây ô nhiễm mtrờng nc ngầm và nc mặn
-khí hậu:hđộng vận tảI KDL làm ô nhiễm kkhí,các khu dl có lợng khách đông đặc biệt
là các nhà hàng karaoke gây ô nhiễm tiếng ồn
-với ĐTV:h/t săn bắt,khai thác ĐTV bừa bãI đặc biệtlà những ĐTV quý hiếm,làm giảm nguồn TN ĐTV
2)TNDL nhân văn
a)yếu tố cấu thành:
*Di tích lịch sử văn hoá:
-Di tích lịch sử:là những công trình xây dựng địa điểm các di sản, cổ vật, bảo vật quốc
gia, các tác phẩm có giá trị văn hoác hoặc liên quan đến sự kiện lịch sử, quá trình phát triển VH, XH
+Di tích VH khảo cổ: thành Tơroa, thánh địa Cát Tiên-Đồng Nai
+Di tích LS bao gồm:
.Di tích ghi dấu về dân tộc học: sự ăn ở, sinh hoạt của các tộc ngời
.Di tích ghi dấu những sự kiện chính trị quan trọng, tiêu biểu, có ý nghĩa quyết định chiều hớng phát triển cảu đất nc, của địa phơng: Bến Bình Than, cây đa Tân Trào .Di tích ghi dấu chiến công xâm lợc: Bạch Đằng, Điện Biên Phủ, Đống Đa
.Di tích ghi dấu những kỉ niệm: tợng Bác trên đảo CôTô, di tích anh hùng dân tộc N.Trãi ở Côn Sơn
.Di tích ghi dấu sự vinh quang trong LĐ: nhà máy thuỷ điện HB…
.Di tích ghi dấu tội các của đế quốc, phong kiên: Chuồng cọp côn đảo, Làng Sơn Mỹ, trại giam Phú Lợi
Các di tích lịch sử phải có 1 trong các tiêu trí :
.Công trình xây dựng địa điểm gắn liền với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình xây dựng & giữ nớc
.Công trình xây dựng dịa điểm gắn với thân thế sự nghiệp anh hùng dân tộc danh nhân của dất nớc
.Công trình xây dựng địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu thời kì cách mạng kháng chiến
.Địa điểm co giá trị tiêu biểu về khảo cổ
.Quần thể các công trình kién trúc hay kiến trúc đơn lẻ có giá trị tiêu biểu về kiến trúc nghệ thuật của 1 hay nhiều giai đoạn lịch sử
-Danh lam thắng cảnh: là những khu vực có cảnh đẹp hoặc những địa điểm có sự kết
hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mĩ , khoa học VD: Vịnh HL, Tam cốc Bích Động, Động Tam Thanh
Các tiêu chí đánh giá danh lam thắng cảnh (1 trong 2 tieu trí)
Trang 6+Cảnh quan thiên nhiên hay địa diểm có sự kết hợp cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị tnẩm mĩ tiêu biểu
+Khu vc thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất ,địa mạo, địa lí đa dạng sinh học,hệ sinh thá đặc thù hay khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các gai đoạn phát triển của trái đất
-Di sản Văn Hoá: là các di tích gắn liên với các công trình kiến trúc có giá trị Nó ko
chỉ chứa đựng những giá trị kiến trúc mà còn chứa đựng cả những giá trị văn hoá XH, văn hoá tinh thần: tháp Efphen, khải hoàn môn, Văn miêu QTG, nhà thờ Phát Diệm
Di sản văn hoá bao gồm di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá phi vật thể là các sản phẩm tinh thần vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học đợc lu truyền từ đời này sang đời khác theo dòng chảy của LS
-Di sản văn hoá phi vật thể: là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử văn hoá khoa học
đợc lu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, đợc lu truyền bằng miệng, truyền nghề, trình diễn & các hình thức lu giữ lu truyền khác, bao gồm tiêng nói chữ viêt, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xóng dân gian lối sống nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống, tri thức về y, dựoc học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực trang phục truyền thống dân tộc, những tri thức dân gian khác
-Di sản văn hóa vật thể : là sản phẩm vật chất có giá tri lịch sử, văn hóa, khoa học, bao
gồm di tích lịch sử căn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia Nhận thức chung của nhân loại về di sản nói chung, văn hóa nói riêng: mọi sáng tạo văn hóa có liên quan trực tiếp và ko ngừng với tài nguyên đặc biệt là môi trờng tài nguyên gắn với dân tộc Vì vậy quan diểm về di sản truyêng thống cũng đợc đổi mới
với việc xác định: “ngày nay di sản phải đợc hiểu bao gồm tất cả thành phần tự nhiên,
di sản văn hóa vật thể và si sản văn hóa phi vật thể “(kết luận hội nghị phi chính phủ
về chính sáh văn hóa vì sự phát triển tổ chức tại stockhome thụyđiển)
Tất cả giá trị tự nhiên, thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng gọichung là di sản thiên nhiên
Di sản thế giới là sự kết tinh cao nhất của những sáng tạo VH của 1 dân tộc: Kim Tự Tháp Ai Cập, Vờn treo Babilon
*Lễ Hội: Là một hình thức sinh hoạt văn hoá đặc sắc phản ánh đời sống tâm linh cảu
một dân tộc, là một hình thức sinh hoát tập thể của nhân dân sau những ngày LĐ vất vả or là dịp để mọi ngời hớng về một sự kiện LS trọng đại của 1 đất nc hoặc liên quan
đến những sinh hoạt tín ngỡng của nhân dân or chỉ đơn thuần là 1 hđ có tc vui chơi giải trí
Lễ hội bao gồm 2 phần chính:
-Phần lễ: là nghi thức thuộc về tín ngỡng, tôn giáo bày tỏ lòng tôn kính đối với các bậc
thánh hiền và thần linh, cầu mong đc những điều tốt đẹp trong cuộc sống
-Phần hội: là phần có tổ choc những trò chơi thi đấu, biểu diễn
Các lễ hội lởn nc ta: Hội chọi trâu ở Đ.Sơn, Hội Chùa Hơng, Hội làng của ngời Việt ở
đồng bằng S.Hồng
Lễ hội xuất hiện vào thời điểm linh thiêng của sự chuyển tiếp giữa 2 mùa Lễ hội th-ờng đc thống nhất tập chung và mùa xuân
*Nghề và làng nghề thủ công truyền thống.
Làng nghề thủ công truyền thống là 1 thực thể VC và tinh thần tồn tại 1 chách cố định của 1 hay nhiều làng nghề thủ công truyền thống Nghề thủ công truyền thống đc bảo tồn, hđ phát triển ở 1 làng nghề, vùng nghề trong cả nc
-Nghề chạm khắc đá: Ngũ hành sơn-Đà Nẵng
-Đúc đồng: Ngũ xá-Hà Nội, Trà Đúc-Thanh Hoá
-Kim Hoàn: Định Công-Hà Nội
-Nghề gốm: Hơng Canh-Vĩnh Phúc, Bát Trang-HN
-Nghề Mộc: Cúc Bồ-HD, Đông Giao-HD
-Nghề dệt, thêu truyền thống: Bởi, Nghi Tàm, La Khê_H.Tây
Trang 7*Các đối tợng DL gắn với dân tộc học: là nhữgn đk sinh sống, những đặc điểm VH,
phong tục, tập quán hđ sản xuất với những sắc thái riêng của các dân tộc trên địa bàn
c trú cảu mình Các tộc ngời vẫn giữ nguyên đc những nét sinh hoạt văn hoá truyền thống đặc biệt là các dân tộc: Tày, Nùng, Dao, Mờng, Khơme
*Các đối tợng VH, thể thao và hoạt động nhận thức khác: đó là các trung tâm khoa
học, các trờng ĐH, các th viện lớn, viện bảo tàng: bảo tàng LS, bảo tàng mỹ thuật, nhà hát lớn TP
b)vai trò:thể hiện qua các mặt sau
-là yếu tố cơ bản để hình thành sp dl văn hóa:TNDLNV là yếu tố quan trọng nhất kết hợp với các yếu tố quan trọng khác tạo thành sp dl văn hóa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách dl văn hóa.Chính sự phong phú,độc đáo của TNDLNV tạo nên sự hấp dẫn,đa dạng của sp dl văn hóa.Có thể nói chất lợng của TNDLNV tạo nên chất lợng của sp dl văn hóa và tạo hiệu quả tốt cho hđộng
dllà cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình dl văn hóa:ngày nay khoảng 6075% l -ợng KDL là KDL văn hóa.Nhu cầu của họ ngày càng cao và đa dạng.KDL văn hóa lạicó nhận thức sâu về văn hóa nên các loại hình dl văn hóa mới cũng luôn xuất hiện
và phát triển,các loại hình dl văn hóa mới ra đời đều phảI dựa vào đk cơ bản nhất là TNDLNV.TNDLNV càng độc đáo,càng đa dạng thì các loại hình dl văn hóa càng phát triển
-là 1 thành tố quan trọng của TNDL đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lãnh thổ dl
Hệ thống lãnh thổ dl có nhiều các phân vị khác nhau từ điểm dl đến vùng dl.Dù ở cấp phân vị nào thì TNDL cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức lãnh thổ dl.TNDLNV đặc sắc có thể tự nó or kết hợp với TNDLTN là yếu tố cơ bản nhất để hình thành điểm dl,khu dl,vùng dl tạo nên sự hấp dẫn cho vùng dl
c)đặc điểm:
-mang tính phổ biến:vì ở đâu có con ng thì ở đó có các sáng tạo văn hóa.Mặt khác,sinh hoạt của các dân tộc khác nhau nên văn hóa cũng mang bản sắc riêng và có sức hấp dẫn du khách tới tham quan,tìm hiểu nghiên cứu or chiêm ngỡng.Chừng nào bản sắc văn hóa đc giữ gìn thì còn thu hút đc giá trị thu hút khách.vì vậy TNDL nhân văn ohụ thuộc vào mức độ bảo tồn của các giá trị văn hóa truyền thống
-có tính truyền đạt nhận thức nhiều hơn là hởng thụ,giảI trí
-mang tính tập trung dễ tiếp cận vì TNDL nhân văn thờng gắn bó với con ng và tập chung ở các điểm dân c,các thành phố lớn do vậy dễ tiếp cận hơn.Tuy nhiên nó cũng
dễ chịu những tác động của con ng và nếu ko quản lý tốt thì các nguồn tài nguyên này
dễ bị xâm hại
d)ý nghĩa:góp phần đem lại nguồn lợi lớn cho phát triển dl,cho sự phát triển kt-xh,đặc
biệt góp phần làm tỏa sáng bản sắc văn hóa dân tộc
e)thực trạng khai thác:
Câu 3:kháI niệm và pân loại di tích ls văn hóa,thực trạng khai thác phục vụ dl
a)kháI niệm: Di tích lịch sử văn hoá là những công trình xây dựng, địa điểm đồ vật, tài
liệu và các tác phẩm có giá trị lịch sử khoa học nghệ thuật cũng nh cũng có giá trị văn hoá khác hoặc liên quan đến các sự kiện lịch sử, quá trình liên quan phát triển văn hoá xh
VD: loại hình di tích văn hoá khảo cổ: các bức chạm khắc trên vách đá Loại hình di tích lịch sử : điện biên phủ, đống đa Di tích văn hóa nghệ thuật: đình làng, văn miêú quốc tử giám, nhà thờ phát diệm, toà thánh tây ninh
Các di tích lịch sử văn hoá phải có 1 trong các tiêu chí sau:
+Công trình xây dựng địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nớc và giữ nc
+Công trình XD địa điểm gắn với thân thế sự nghiệp anh hùn dân tộc danh nhân của
đất nớc
Trang 8+Công trình XD địa điểm gắn với sự kiện lịch sử tiêu biểu thời kì cách mạng, kháng chiến
+Địa điểm có giá trị tiêu biểu về khoả cổ
+Quần thể các công trình kiến trúc hoặc kiến trúc đơn lẻ có giá trị tiêu biểu về kiến trúc nghệ thuật của 1 hoặc nhiều giai đoạn lịch sử
b)phân loại:đc chia thành:di tích văn hóa khảo cổ,di tích lịch sử,di tích văn hóa nghệ
thuật,danh lam thắng cảnh
*Di tích văn hóa khảo cổ:là những địa điểm ẩn giấu 1 bộ phận giá trị văn hóa,thuộc về thời kì lsử xh loài ng cha có văn tự và tgian nào đó trong lsử cổ đại
- Di tích văn hóa khảo cổ đc gọi là di chỉ khảo cổ và đc phân thành di chỉ c trú và di chỉ mộ táng
*di tích lịch sử:bao gồm:
-di tích ghi dấu về dân tộc học:sự ăn,ở,sinh hoạy của tộc ng
-di tích ghi dấu sựkiện ctrị quan trọng,tiêu biểu có ý nghĩa quyết định hớng phát tiển của đất nc
-di ghi dấu chiến công xâm lợc(Điện Biên Phủ,Đống Đa…)
-di tích ghi dấu những kỉ niệm
-………sự vinh quang trong lđ
-………tội ác của đế quốc và phông kiến
*di tích văn hóa nghệ thuật:gắn với những công trình kiến trúc có giá trị nên còn gọi là
di tích kiến trúc nghệ thuật,đồng thời cha đựng những giá trị văn hóa XH,văn hóa tinh thần(tháp Epphen,khảI hoàn môn,quốc tử giám,nhà thờ phát diệm…)
*danh lam thắng cảnh: là những khu vực có cảnh đẹp hoặc những địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mĩ , khoa học VD: Vịnh HL, Tam cốc Bích Động, Động Tam Thanh
Các tiêu chí đánh giá danh lam thắng cảnh (1 trong 2 tieu trí)
+Cảnh quan thiên nhiên hay địa diểm có sự kết hợp cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị tnẩm mĩ tiêu biểu
+Khu vc thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất ,địa mạo, địa lí đa dạng sinh học,hệ sinh thá đặc thù hay khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các gai đoạn phát triển của trái đất
c)thực trạng khai thác:
Câu 4:Nguồn gốc,đặc điểm và phân loại lễ hội.Thực trạng khai thác phục vụ dl
a)nguồn gốc:lễ hội là 1 hình thức sinh hoạt văn hóa đặc sắc và phản ánh đ/s tâm linh
của mỗi dân tộc.Từ thời xa xa,sau những ngày lđ vất vả,mọi ng thờng tụ họp để vui chơI nhảy múa sau 1 mùa vụ lđ vất vả và để cảm ơn thần linh đã giúp họ trong mùa vụ vừa qua và cầu mong thần linh phù hộ cho mùa vụ sắp tới.Hoạt động đó đc coi là hình thức sơ khai của lễ hội.Sau này lễ hội trở thành 1 hình thức sinh hoạt tập thể của ndân sau những ngày lđ vất vả or là dịp để mọi ng hớng về 1 sự kiện trọng đại của đất nc,or liên quan đến những sinh hoạt tín ngỡng của ndân……
b)đặc điểm:
*Tớnh dl trong lễ hội:
-Người dõn Việt cổ xưa sống lam lũ ,kham khổ họ phải đấu tranh với thiờn nhiờn và thự trong giặc ngoài,để giải trớ tinh thần người ta kể cho nhau = những cõu chuyện phiờu lưu,= thơ văn về 1 thế giới thanh bỡnh,ở đú ko cú bệnh tật,ốm đau búc lột.Đú là nơi trường sinh bất lóo→đú là những cuộc dl về tinh thần.Tuy vậy 1 hoạt động mang tớnh tổng hợp cao,phổ biến ở tất cả cỏc vựng trong cả nc,cú sức thu hỳt thiờng liờng,mạnh mẽ mang tớnh toàn dõn→đú chớnh là lễ hội
Trang 9-Lễ hội là 1 sinh hoạt văn l húa dõn gian tổng hợp bao gồm nhiều thành tố như:nghi lễ,tụn giỏo,tớn ngưỡng,trang trớ,điờu khắc,ca hỏt,trũ chơi,thể thao…trong đú tớnh dl được thể hiện rừ nột ở cỏc điểm sau:
+thời gian mở hội thường là thời gian nụng nhàn vào thời tiết đẹp,con ngừơi dự hội để thư gión tổng kết 1 chu kỡ lao động,thể hiện 1 khỏt vộng mới cho 1 chu kỡ tiếp theo +địa điểm mở hội:tại cỏc di tớch ls văn húa,danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp.Điều đú cho phộp khai thỏc tốt hơn tiềm năng sẵn cú tại chỗ của mục đớch dl,di tớch ls-danh lam thắng cảnh.Lễ-hội là 2 loại hỡnh sinh hoạt văn húa súng đụi và đan xen.Lễ hội gắn liền với di tớch,di tớch là truyền thống đọng lại kết tinh ở dạng cứng.Cũn lễ hội là cỏi hồn truyền tải đến c/đ 1 cỏch uyển chuyển là phần mềm
+tớnh khỏch dl và tớnh dịch vụ:
.Tớnh du khỏch:từ xa xưa cộng đồng người Việt đó cú sự thay đổi địa điểm cư trỳ thường xuyờn,chớnh những cư dõn di chuyển này là người làng khỏc đến trẩy hội.Mặt khỏc giữa cỏc làng cũn cú tục”kết chạ”(kết nghĩa anh em).Họ nhất thiết phải đến dự hội của nhau,dự di chuyển cú thể gần hay xa,ngắn hay dài tựy theo độ lớn của hội-đú
là hội làng,hội tổng,hội cả nc.Số lượng cư dõn dịch chuyển này đến nơi mở hội họ được đún chào,thưởng thức đặc sản địa phương chuẩn bị từ trước,được nghỉ lại ngắn ngày hoặc dài ngày theo yờu cầu,được dự lễ hội,được tắm mỡnh trong nghi lễ thiờng liờng,được thỏa nguyện những khỏt khao muụn thủa của con người và được bự lại sự tốn kộm của dõn làng mở hội = mún quà tựy tõm→tớnh khỏch dl trong lễ hội
.Tính dịch vụ:trong hội có 1 bộ phận ko nhỏ là ngời địa phơng,họ chính là chủ hội là ngời điều hành hội,họ lo đón tiếp và ăn ở cho khách theo những quy định của hơng -ớc.Đợc đón tiếp khách là vinh dự,niềm vui của các thành viên trong làng,nơI có hội.Do
đó ngày hội ai cũng vui vẻ,niềm nở đón tiếp kháchthập phơng,ngời đợc đón bù lại sự tốn kém của chủ hội bằng 1 món quà tùy tâm từ xa xa lễ hội có tính dịch vụ Trong Xh hiện đại theo y/c phát triển khách quan của dl và lễ hội thì nó đã tiếp nhận các yếu tố mới nh:vốn,trí tuệ,khách sạn,nhà hàng,vận tảI,cảnh quan…Những điều kiện này làm lễ hội thêm phong phú
*)Tính đặc sắc:
-Tửởng nhớ các anh hùng:tất cả các lễ hội đều gắn với các truyền thuyết,các sự kiện ls
về các anh hùng:đền Hùng,Gióng…
+tứ bất tử:là 4 lễ hội trong cả nớc
.Tản Viên
.Thánh Gióng
.Chử đồng tử
.Phủ Giày
-Tính cộng đồng:cùng tiến hành nghi lễ.cùng vui chơI giảI trí trong lễ hội.Hội là dịp duy nhất phô diễn sinh hoạt văn hóa cộng đồng từ những nghi thức,lễ thức cho đến phần múa hát vui chơI;trong phần hội mọi ngời đều tham gia sáng tác,trình diễn,hởng thụ.Từ các cộng đồng làng xã đến cộng đồng nghề nghiệp
+Với XH hiện đại khi con ngời khẳng định cá nhân và cá tính thì tự thân con ngời càng có nhu cầu đI tìm sự bù đắp của cộng đồng
+Tính cộng đồng:gồm cộng cảm và cộng mệnh
.Cộng mệnh:khi con ngời đến dự lễ hội họ đặt hết vận mệnh của vào vận mệnh chung
or là sự gắn bó giữa những ngởi trong cộng đồng qua vận mệnh của cộng đồng,đó là
Trang 10việc cùng suy tônuclear,tônuclear thờ 1 biểu tợng có sức mạnh thiên nhiên bảo vệ sự tồn tại của cộng đồng:Vua Hùng,Trần Hng Đạo…Biểu hiện sự tập trung của sự suy tôn này là nghi thức của lễ hội_lễ hội là sự thể hiện lòng ngỡng mộ,sự tônuclear vinh
và cầu mong sự hạnh phúc,che chở
.Cộng cảm:là sự đồng cảm cảu các hđ tâm linh và các shvh cộng đồng,là môI trờng nhập thânuclear và trao quyền vh giữa các thế hệ
-tín ngỡng,niềm tin và khát vọng:
+tín ngỡng:các lễ hội đều bắt nguồn từ tín ngỡng của 1 cộng đồng(nhân thần và thiên thần).Tín ngỡng đó chính là chất thiêng của lễ hội,chất thiêng chỉ đạo toàn bộ tính chất
và hành động của hội.Nó đc thể hiện trong nghi thức,trong lễ thức,trong các hđộng văn hóa của hội.Tgiới tâm linh là lòng tin vào cáI thiêng mà ở đó chỉ còn lại những là đẹp
đẽ và cao thợng.Từ xa xa con ng đI dự lễ hội thực chất là đI dl nhng lại ko coi đó là dl vì yếu tố tâm linh đã làmlu mờ k/n dl.Họ coi việc đI trảy hội là sự nhập cuộc,hóa thân
1 cách thành kính trớc các kì quan của đất nc
Lễ hội là sự ứng xử thông minh,khôn ngoan của con ng với sức mạnh vô hình hay hữu hình mà con ng ko lý giảI nổi,muốn khống chế sức mạnh đó,họ phảI biết kính và biết sợ,kính là để cầu xin sự che chở và sợ là để tránh tai họa.Con ng đến với lễ hội là đến với tâm thức trân thành và cao cả
+niềm tin:là điểm tự tinh thần cho con ng và cộng đồng.Con ng tin vào lợi ích riêng của mình trong tổng thể cộng đồng.Họ tin vào năng lực siêu nhiên sẽ đáp ứng đc sự cầu nguyện của họ,giúp đỡ họ thỏa mãn đc nhu cầu,những mong ớc của mình.Con ng
tổ chức tiến hành lễ hội và ng đến dự hội để dâng lên những cống vật để cầu nguyện thần thánh giúp đỡ
+khát vọng:con ng dự hội trong ko gian uy nghi và lộng lẫy,hoành tráng và thiêng liêng,làm thức dậy cáI thiện,cáI mỹ trong tâm thức của mỗi ng,thôI thúc họ vơn tới 1
lý tởng sống cao đẹp,ý nghĩa đó là khát vọng của c/s
c)phân loại:
-lễ mừng sự kiện của đ/s nh:sinh nở,cới xin,ma chay:…
-lễ hội phục hồi:làm sống lại ngoạn mục kí ức về 1 quá khứ hay 1 nền văn hóa tiêu vong
-lễ hội có nghi lễ mô phổng các cuộc tế lễ
-lễ hội kỉ niệm
d)thực trạng:
Câu 5:sự cần thiết và những biện pháp bảo vệ TNDL,TNDL tự nhiên,TNDL nhân văn
a)TNDL:
b)TNDL tự nhiên:
*những giải pháp:
-địa hình(đất)
+xdựng cơ sở hạ tầng hợp lý,vừa phảI,hài hòa với tài nguyên,ko xâm hại đến hệ
ĐTV,đảm bảo xdựng hài hòa csvckt,cơ sở vật chất dl
+xử lý chất thảI để làm sạch địa hình bề mặt,chống thấm sâu vào lòng đất
-tài nguyên:
+chống ô nhiễm nguồn nc,làm sạch chất thảI rắn lỏng nh:đất đá xdựng,dầu máy,rác thảI,chất thảI làm ô nhiễm nc mặt nc ngầm.Cần xử lý triệt để nc thảI rồi mới để chảy
ra sông ngòi
+cần có quy định chặt chẽ khi use phơng tiện vận chuyển khí và xdựng với y/c khả năng rò rỉ xăng dầu là ít nhất
-khí hậu:
+các phơng tiện use vận chuyển khách dl,phpng tiện thi công cơ sở hạ tầng,cơ sở vật chất phảI đc chuẩn hóa,ko đc thảI bụi bặm và gây tiếng ồn