- Với mỗi khái niệm, có thể lập một ham phán đoán tương ứng ; ngoại diên của khái niệm là tập hợp tất cả các đối tượng mà khi thay vào biến thì làm cho hàm phán đoán thành phán đoán đún
Trang 1chất của sự vật, hiện tượng
- Mỗi sự vật, hiện tượng đều bao gồm nhiều
thuộc tính, khái niệm chỉ phản ánh những thuộc tính bản chất,
Ví du : khái niệm Ghế: Vật được làm ra, dùng
để ngồi
+ Mỗi sự vật được gọi là Ghế đều có những
thuộc tính về màu sắc, về chất liệu, về hình
dáng, về kích thước.vv Song đó là những
thuộc tính riêng biệt, không bản chất.
Trang 2+ Khái niệm Ghế chỉ phản ánh những thuộc
tính bản chất của tất cả những cái Ghế trong
hiện thực, đó là : “Vật được làm ra" “dùng để
ngồi”
Khái niệm là một hình thức của tư duy phản
ánh những thuộc tính bản chất, những thuộc tính chung nhất của một nhóm sự vật trong thế
giới khách quan
2 - Khái niệm và từ
- Khái niệm luôn gắn bó chặt chẽ với từ Từ là cái vỏ
vật chất của khái niệm, nếu không có từ, khái niệm
không hình thành và tồn tại được Có thể nói, quan
hệ từ và khái niệm cũng như quan hệ giữa ngôn ngữ
và tư tưởng
- Cùng một thứ ngôn ngữ, mỗi khái niệm cũng có thể
được diễn đạt bằng nhiều từ khác nhau (fữ đồng
nghĩa).
Trang 3Ví du: Khái niệm : Loài thú dữ ăn thịt, cùng ho với
mèo, lông màu vàng có vằn đen, được diễn đạt bằng
các từ:
- Cùng một thứ ngôn ngữ, mỗi từ có thế diễn đạt
nhiều khái niệm khác nhau (từ đồng âm, từ nhiều
Trang 4II- CẤU TRÚC CỦA KHÁI NIEM
1 - Nội hàm của khái niệm
- Nội hàm của khái niệm là nội dung hiểu biết hàm chứa trong khái niệm, là tổng hợp của những hiểu biết khác nhau trong tư duy phản
ánh bản chất của đối tượng
Ví dụ : Khái niệm CÁ có nội hàm là : Động vật
có xương sống, sống dưới nước, bơi bằng vây,
thở bằng mang
Nội hàm của khái niệm, Cá là tổng hợp các thuộc tính bản chất của mọi con cá
+ Ý nghĩa của khái niệm do chính nội hàm của
khái niệm đó qui định
+ Nội hàm của khái niệm biểu thị mặt CHẤT
của khái niệm, nó trả lời cho câu hỏi:
Trang 5++ Đối tượng mà khái niệm đó phản ánh là cái gi?
++ Nó như thế nào ?
++ Các yếu tố nào câu thành nên nó?
++ Nó hoạt động ra sao?
++ Chịu sự chi phối của những quy luật gì 2
- Tuy thuộc vào mức độ phát triển của đổi tượng, mức độ phát triển của thực tiễn, vào
trình độ, năng lực nhận thức của chủ thể mà nội hàm khái niệm phong phú hay nghèo nàn, nông hay sâu, xa hay gần chân lý khách quan
2 - Ngoại diên của khái niệm
Trang 6- Ngoại diên của khái niệm là tập hợp tất cả
các đối tượng có các dấu hiệu chung được
phản ánh trong khái niệm
- Ngoại diên của khái niệm biểu thị mặt
LƯỢNG của khái niệm, nó trả lời cho câu hỏi : Lớp các đối tượng mà khái niệm đó phản ánh
có bao nhiêu?
Trang 7- Với mỗi khái niệm, có thể lập một ham phán đoán tương ứng ; ngoại diên của khái niệm là
tập hợp tất cả các đối tượng mà khi thay vào
biến thì làm cho hàm phán đoán thành phán đoán đúng
Ví dụ: Xét khái niệm "thành phố" Ta lập hàm phán đoán tương ứng: x là thành phố
khái niệm thành phố | Nha Trang 8a Nang el
Không thuộc ngoại BénTr
diên KN thành phó “2|_Bee Tre —
Trang 8
- Ngoại diên của khái niệm có thể là một tập
hợp vô hạn, gồm vô số các đối tượng Ví dụ :
khái niệm NGO! SAO
- Cũng có thể là một tập hợp hữu hạn, có thể
liệt kê hết được các đối tượng : Ví dụ : khái
niệm THÀNH PHÓ
Trang 9- Cung cé khai niém ma ngoai dién chi bao gồm một đối tượng : Ví dụ : khái niệm : SONG
HONG
- Có khái niệm mà ngoại diên không có phần
tử nào, ta gọi đó là khái niệm "rỗng” Thí dụ: Khái niệm " động cơ vĩnh cửu ", khái niệm
"thuốc trường sinh"
3 - Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm
- Nội hàm và ngoại diên của khái niệm liên hệ chặt chẽ với nhau, biểu thị tư tưởng thống nhất phản ánh tập hợp đối tượng có dấu hiệu
cơ bản chung
- Sự tương quan giữa nội hàm và ngoại diên
của khái niệm có tính chất tỷ lệ nghịch Nếu ngoại diên của một khái niệm càng nhiều đối
tượng bao nhiêu thì nội hàm của nó càng nghèo nàn bây nhiêu và ngược lại
Trang 10Thí du: + Khái niệm sinh viên: có nội hàm
nghèo nhất, nhưng ngoại diên lại rộng nhất
+ Còn khái niệm sinh viên Trường Đại học Nha Trang lại có nội hàm rộng hơn, nhưng ngoại diên lại hẹp hơn
- Nhu vậy lượng thông tin về sự vật chứa trong khái niệm càng ít thì lớp sự vật càng rộng và
thành phần của nó càng khó xác định, ngược lại, lượng thông tin trong khái niệm càng nhiều
thì phạm vi sự vật càng ít và cũng dễ xác định
li - PHÂN LOẠI KHÁI NIỆM
1- Theo tiêu chí nguồn gốc của khái niệm
- Khái niệm chân thật là những khái niệm được trừu tượng và khái quát từ trong thế giới hiện thực khách quan
+ Thí dụ: "sông", "núi", "thế giới", "chiến tranh",
Trang 11+ Những khái niệm thuộc loại này có nội dung
hoàn toàn khách quan, được mọi người công
- Khái niệm giả dôi là những khái niệm không phản ánh đúng hiện thực khách quan, là sự
phản ánh sai lệch, hư ảo những lực lượng tự
nhiên và xã hội vào trong đầu óc của con
+ Thí dụ: "Thượng đê", "Niêt bàn", "Thân mưa", "Thần gió", "Định mệnh", "Thiên đường",
"Địa ngục"”,
2 - Theo tiêu chí độ lớn ngoại diên
2.1 - Khái niệm đơn nhất
- Là khái niệm mà ngoại diên chỉ chứa một sự
vật.
Trang 12+ Thi dụ: "hồ Tây", "sông Hồng", "cầu Long
Biên", "cảng Hải Phòng", "chợ Bến Thành",
“Hồ hoàn kiếm"”.v.v
2.2- Khái niệm chung
- Là khái niệm mà ngoại diên có ít nhất 2 sự vật
Thí dụ: "giai cấp công nhân", "tầng lớp trí
thức", "bọn xâm lược", "bè lũ bán nước"
2.3- Khái niệm tập hợp
- Là khái niệm mà ngoại diên chứa nhiều sự vật như là một chỉnh thể, không tách rời các cá thể ra được
Thí du: "Đội bóng đá Thể công", "chòm sao Đại hùng tinh”, v.v
Trang 13IV— QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM
1 - Quan hệ đồng nhất
- Là quan hệ giữa các khái niệm có ngoại diên hoàn toàn trùng nhau Đối tượng của khái niệm này cũng là đối tượng của khái niệm kia và ngược lại
Thí dụ: + Khái niệm “Hà Nội” và khái niệm
“Thủ đô nước Việt Nam”
+ Khái niệm “Tam giác cân" và “Tam giác có
hai góc bằng nhau” là những khái niệm đồng
nhất vì ngoại diên của hai khái niệm này cùng
phản ánh một đối tượng
Ký hiệu
A đồng nhất với B
2 - Quan hệ phụ thuộc (quan hệ thứ bậc)
- Là quan hệ mà ngoại diên của khái niệm này chứa gọn trong ngoại diên của khái niệm kia.
Trang 14- Khái niệm có ngoại diên lớn hơn gọi là khái niệm "chi phối” Khái niệm có ngoại diên nhỏ hơn gọi là khái niệm "lệ thuộc”
Ký hiệu
Ví dụ: Học sinh (A) và Học sinh trung học (B)
+ Một bộ phận của Học sinh là Học sinh trung học, ngoại diên của khái niệm Học sinh bao hàm ngoại diên khái niệm Học sinh trung học
+ Tương tự ta có các khái niệm Người lao
động và Công nhân hoặc Thực vật và Cây trâm bầu là những khái niệm có quan hệ bao
hàm
+ Khái niệm Học sinh, người lao động, thực vật
là khái niệm có ngoại diên lớn hơn nên đó là
khái niệm chỉ phối
Trang 15+ Khái niệm Học sinh trung học, công nhân,
cây trâm bầu là khái niệm có ngoại nhỏ hơn
nên đó là khái niệm lệ thuộc
Gâu hỏi
Khái niệm: Quận Tân Bình và Thành phố Hồ
Chí Minh có phải là mỗi quan hệ bao hàm giữa các khái niệm hay không
Lưu ý: Không nên lần lộn Quan hệ bao hàm
giữa các khái niệm với Quan hệ giữa toàn thể
và bộ phận trong câu trúc của đối tượng
Ví dụ: quan hệ giữa : Quận Tân Bình và Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục và Sở Giáo dục, Trái Đất và Hệ mặt trời v.v là quan hệ giữa bộ phận và toàn thể
Trang 16- Rõ ràng Quận Tân Bình là một đơn vị hành
chính nằm trong Thành phố Hồ Chí Minh
- Nhưng khái niệm Thành phố Hồ Chí Minh lại
không bao hàm khái niệm Quận Tân Bình
- Vì khái niệm Thành phố Hồ Chí Minh là khái
niệm đơn nhất, nghĩa là ngoại diên của nó hẹp
nhất, chỉ có một đối tượng duy nhất, do đó nó không thể bao hàm một đối tượng nào khác
3 - Quan hệ giao nhau
- Quan hệ giao nhau là quan hệ giữa những khái niệm có một bộ phận nào đó của ngoại diên trùng với nhau
- Hoặc là: Hai khái niệm gọi là giao nhau nếu nội hàm của chúng không loại trừ nhau và
ngoại diên của chúng có một phần trùng nhau.
Trang 17Ví dụ: + Sinh viên (A) và Vận động viên (B) la hai khái niệm giao nhau vì có một số Sinh viên (A) là Vận động viên (B) và ngược lại, có một
số Vận động viên (B) là Sinh viên (A)
+ Tương tự ta có các khái niệm Thầy giáo và Nhà thơ, Phụ nữ và Người anh hùng v.v là những khái niệm giao nhau
Ký hiệu
A bao hàm B
Trang 184 - Quan hé ngang hang
- Quan hệ ngang hàng là quan hệ giữa những khái niệm tách rời nhau nhưng tất cả chúng đều cũng lệ thuộc một khái niệm loại chung nào đó
Ví dụ : Hà nội (B), Thành phố Hồ Chí Minh (C),
Luân đôn (D) và thành phố (A)
- Hà nội (B), thành phố Hồ Chí Minh (C), Luân
đôn (D) là những khái niệm ngang hàng (khái niệm hạng) cùng phụ thuộc khái niệm thành
phố (A) (khái niệm loại)
- Tương tự như vậy khái niệm "giáo viên" (B),
"Nhà văn" (C), "Nhạc sĩ" (D) là những khái
niệm cùng phụ thuộc khái niệm "người lao động trí óc" (A),
Trang 19A
B-C-—D ngang hàng với nhau trong A
V~ CÁC THAO TÁC TRÊN KHÁI NIỆM
1- Thao tac định nghĩa một khái niệm (quy
Trang 20Để định nghĩa một khái niệm phải thực hiện 2 việc
SE
+ Định hình nội hàm tức @ Loai biét ngoai dién a
la phai dinh nghia thé nao jae nghĩa phải cho phép
|
¡để căn cứ vào định nghĩa ta dựa vào những hiểu biết người ta có thể vạch ra, đã nêu trong định nghĩa
được các dấu hiệu, các mà xác định được rằng
hiểu biết chứa trong nội một đối tượng đã cho nào
hàm của khái niệm được đó có nằm trong ngoại định nghĩa phản ánh về diên của khái niệm được
đối tượng định nghĩa hay không
Ví du : Ghế là vật được làm ra dùng đề ngồi
Định nghĩa này không chỉ vạch ra thuộc tính
bản chất (nội hàm) của ghế mà còn phân biệt
nó với các vật khác (ngoại diên).
Trang 21Mỗi định nghĩa được cầu
thành từ 2 bộ phận
(Khai niệm được | Khai niém dung | định nghĩa trả lời ị LÀ (để định nghĩa trả
câu hỏi "định cư lời câu hỏi "lấy ~
nghĩa cái gì” Igì để định nghĩa”
LÀ được thay bằng ĐƯỢC GỌI LÀ
Ví dụ: Hai khái niệm có cùng ngoại diên ĐƯỢC GỌI LÀ hai khái niệm đồng nhất.
Trang 22Quy tắc định nghĩa khái niệm
Quy tắc 1: Định nghĩa phải cân đối, tức là
ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa
phải vừa bằng ngoại diên của khái niệm được
định nghĩa
Ví dụ: Hình vuông là hình chữ nhật có hai cạnh
+ Vi phạm các qui tắc này có thể mắc các lôi :
Định nghĩa quá rông: khi ngoại diên của khái
niệm dùng để định nghĩa rộng hơn ngoại diên của khái niệm được định nghĩa
Ví dụ: Hình bình hành là tứ giác có hai cạnh
song song với nhau
Đây là định nghĩa quá rộng vì tứ giác có hai
cạnh song song với nhau không chỉ là hình bình hành mà còn có hình thang
Trang 23Định nghĩa quá hẹp: Khi ngoại diên của khái niệm dùng để định nghĩa hẹp hơn ngoại diên của khái niệm được định nghĩa
Ví dụ: Giáo viên là người làm nghề dạy học ở bậc tiểu học
Đây là định nghĩa quá hẹp vì giáo viên không
chỉ là người dạy học ở bậc tiểu học mà còn ở
bậc trung học
Quy tắc 2: Định nghĩa không được vòng
quanh (luẩn quần) Khi định nghĩa, khái niệm
để định nghĩa lại được giải thích qua khái
niệm được định nghĩa thì gọi là định nghĩa
luần quần
Ví dụ 1: - Góc vuông là góc bằng 90°
- Độ là số đo của góc bằng 1/90 của góc vuông
Định nghĩa này đã không vạch ra nội hàm của
khái niệm được định nghĩa.
Trang 24Ví dụ: 2: Người điên là người mắc bệnh điên
Ví dụ: 3: Tội Phạm lả kẻ phạm tội
Quy tắc 3: Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác,
ngắn gọn Trong định nghĩa không được dùng các hình tượng nghệ thuật, hình ảnh văn học
để ví von
Ví dụ: Người là hoa của đất
Định nghĩa ngắn gọn: Yêu cầu của qui tắc
này là định nghĩa không chứa những thuộc tính
có thể suy ra từ những thuộc tính khác đã
được chỉ ra trong định nghĩa
Ví dụ: Nước là một chất lỏng không màu,
không mùi, không vị và trong suốt.
Trang 25Đây là định nghĩa dài dòng vì thuộc tinh trong
suốt được suy ra từ thuộc tính không màu Do
đó chỉ cần định nghĩa : Nước là chất lỏng
không màu, không mùi, không vị
Quy tắc 4: Định nghĩa không được phủ định Định nghĩa phủ định không vạch ra nội hàm
của khái niệm Do đó, không thể phát hiện bản
chất của đối tượng
Ví du:
- Tốt không phải là xâu
- Chủ nghĩa Xã hội không phải là Chủ nghĩa Tư bản
- "Người vô thần là người không thừa nhận có
thần thánh" không phải là định nghĩa phủ định
từ “không” ở đây có ý nghĩa khẳng định
Trong khoa học, thường gặp những kiểu
định nghĩa sau đây :
Trang 26Thứ nhất: Định nghĩa qua giống gần gũi và khác biệt về loài, là định nghĩa trong đó chỉ ra lớp đối tượng và các dấu hiệu nhờ đó đối tượng được định nghĩa được tách ra từ lớp đối tượng ấy
Ví dụ- Định nghĩa khái niệm HÌNH CHỮ
Trang 27Thứ hai: Định nghĩa theo nguồn gốc (phát
sinh), là định nghĩa vạch ra nguồn gốc tạo
thành đối tượng được định nghĩa
Ví dụ: Hình cầu là hình được tạo ra bằng cách quay nửa hình tròn xung quanh đường kính
Ví du: Cọp là loài thú dữ ăn thịt, cùng họ với
mèẻo, lông màu vàng có vằn đen.