Lấy toàn lượng muối khan này hoà tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO 3 dư thì thu được 8,61 gam kết tủa.. Viết.[r]
Trang 11 HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG NHÓM HALOGEN:
Câu 1 Bằng PP hoá học hãy phân biệt các lọ mất nhãn đựng riêng rẽ các chất sau:
a) HCl, NaCl, NaNO3, HNO3 b) Na2CO3, NaCl, NaI, NaF, HCl
Câu 2 Hoàn thành các PTPƯ sau, ghi rõ điều kiện nếu có:
a) (1) HCl +MnO2 t o khí (A) + (B) + lỏng (C)
(2) (A) + (C) as (D) + khí (E)
(3) (D) + Mn → (B) + (F)
(4) (F) + (A) t o (D)
(5) (D) + Ca(OH)2 → (G) + (C) (6) (H) t o (G) + (E)
b) (1) NaCl tinh thể + H2SO4 đặc, nóng → khí (A) + (B)
(2) (A) + MnO2 → khí(C) + (D) + lỏng(E)
(3) (C) + NaBr → (F) + (G) (4) (F) + NaI → (H) + (I) (5) (G) + AgNO3 → (J) + (K) (6) (J) as (L) + (C)
(7) (A) + NaOH → (G) + (E) (8) (C) + NaOH → (G) + (M) + (E)
Câu 3 Người ta tiến hành các thí nghiệm sau:
HCl + NaHSO3 Khí A; HCl + FeS Khí B; HCl + KMnO4 Khí C
a) Khí A, B, C là những khí gì? Viết các PTPƯ
b) Viết các PTPƯ (nếu có) và ghi rõ điều kiện khi:
- Sục khí A vào dung dịch khí B
- Sục khí C lần lượt vào các dung dịch khí A, B
- Cho lần lượt các khí A, B, C tác dụng với khí O2; dung dịch KOH
Câu 4: a) Tại sao ngoài mức oxi hóa -1, các halogen (trừ Flo) còn có thể có các mức oxi
hóa +1; +3; +5; +7?
b) Quy luật biến thiên tính khử trong dãy HF, HCl, HBr, HI Giải thích
Câu 5: Vì sao khi điều chế HBr và HI, người ta không dùng PP sunfat hay PP tổng hợp
(như điều chế HCl và HF)?
Câu 6: Cho các chất KMnO4, MnO2, K2Cr2O7, KClO3 có số mol như nhau tác dụng với
dung dịch HCl đặc Lượng Cl2 thu được nhiều nhất từ:
Trang 2A KMnO4 B MnO2 C K2Cr2O7 D KClO3
Câu 7 Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc Thể tích khí Clo thu
được ở đktc là:
A 5,6 lít. B 0,56 lít C 0,28 lít D 2,8 lít
Câu 8 Muốn thu được 5 lít dung dịch HCl 1,2M thì phải dùng V1 lít dung dịch HCl 2M
và V2 lít dung dịch HCl 1M Giá trị V1, V2 là:
A V1=2lít; V2=3lít B V1=1lít; V2=2lít
C V1=4lít; V2=1lít D V1=3lít; V2=3lít
Câu 9 1) Trộn 300 ml dung dịch HCl 0,05M với dung dịch Ba(OH)2 a mol/l thu được
500 ml dung dịch A có thể tác dụng vừa đủ với 0,06 g Mg Tính giá trị của a
2) Trộn 250 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 ml dung dịch NaOH b mol/l thu được 500 ml dung dịch B có thể tác dụng vừa đủ với 0,135 gam Al Tính giá trị của b
Câu 10 Dung dịch A chứa HCl a mol/l và HNO3 b mol/l Để trung hoà 20 ml dung dịch
A cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,1M Mặt khác, lấy 20 ml dung dịch A cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thấy tạo thành 2,87 gam kết tủa Tính giá trị của a, b A.a=1; b=2 B a=1; b=0,5 C a=1,5; b=0,75 D a=0,5; b=1
Câu 11 Hòa tan hoàn toàn 1,08 gam kim loại M (hoá trị n) trong 200 ml dung dịch HCl
1M thu được V lít khí (đktc) và dung dịch A Để trung hòa lượng axit dư trong A phải dùng hết 80 ml dung dịch NaOH 1M Xác định kim loại M và tính V
Câu 12: Cho 2,4 gam kim loại X hóa trị II vào 100 ml dung dịch HCl 1,5M Thấy sau phản ứng
vẫn còn một phần chưa tan hết Cũng 2,4 gam nếu tác dụng với 125 ml dung dịch HCl 2M thấy sau phản ứng vẫn còn axit dư Kim loại A là:
Câu 13 Có 5,56 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hoá trị n không đổi) Chia A làm
hai phần bằng nhau
- Phần 1: Hoà tan hết trong dung dịch HCl được 1,568 lít khí H2 (đktc)
- Phần 2: Tác dụng vừa đủ với 2,016 lít khí Cl2 (đktc)
Trang 3Xác định kim loại M và % theo khối lượng của mỗi kim loại trong A
Câu 14 Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có
11,2 lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì thu được số gam muối khan là:
Câu 15 Hòa tan hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp gồm một muối cacbonat của một kim loại
hóa trị I và một muối cacbonat một kim loại hóa trị II trong axit HCl dư thì tạo thành 4,48 lít khí (ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thì thu được số gam muối khan là:
A 38,0 g B 26,0 g C 2,60 g D 3,8 g
Câu 16 Hoà tan hết m gam hỗn hợp Mg, MgCO3 trong dung dịch HCl 2M, thu được 4,48
a) Tính % thể tích các khí trong A và tính m b) Cho tất cả khí CO2 nói trên hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch NaOH 1,5M thì thu được những muối gì? Bao nhiêu gam?
Câu 17 Hỗn hợp A gồm 3 kim loại là Cu, Mg, Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, sau
phản ứng thu được dung dịch B; 4,48 lít khí (đktc) và 6,4 gam chất rắn không tan Cho dung dịch NaOH dư vào B, lọc kết tủa và nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 12 gam chất rắn Viết các PTPƯ và tính khối lượng mỗi kim loại trong A
Câu 18 Hoà tan a g một muối tạo bởi kim loại M (hoá trị II) và một halogen X vào nước
rồi chia dung dịch thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 5,74g kết tủa
- Cho vào phần 2 một thanh Fe Sau khi phản ứng kết thúc thì khối lượng thanh Fe tăng thêm 0,16 gam CTPT của muối và giá trị của a là:
A.CuBr2; a=5,8 g B HgCl2; a=6,4 g C CuCl2; a=5,4 g D Vô nghiệm
Câu 19 Cho 26,6 gam hỗn hợp KCl và NaCl hòa tan vào nước để được 50 gam dung dịch Cho
dung dịch trên tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 thu được 57,4 g kết tủa % khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp KCl, NaCl lần lượt là:
A 45%; 55% B 56%; 44% C 58%; 42% D 60%; 40%
Trang 4Câu 20 Hoà tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung
dịch A Sục khí Cl2 dư vào dung dịch A Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan Khối lượng NaCl có trong hỗn hợp là:
A.29,25 g B 58,5 g C 17,55 g D 23,4 g
Câu 21 Cho 31,84 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở hai chu kỳ liên tiếp)
vào dung dịch AgNO3 dư thì thu được 57,34 gam kết tủa Công thức của mỗi muối là:
Câu 22 Một hỗn hợp ba muối NaF, NaCl, NaBr nặng 4,82 gam hoà tan hoàn toàn vào
nước thu được dung dịch A Sục khí Clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn dung dịch sau phản ứng thu được 3,93 gam muối khan Lấy toàn lượng muối khan này hoà tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 8,61 gam kết tủa Viết các PTPƯ và tính % khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu
Câu 23 Hỗn hợp A gồm 3 muối NaCl, NaBr, NaI.
- Cho 5,76 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch Br2, cô cạn dung dịch thu được 5,29 gam muối khan
- Hoà tan 5,76 gam A vào nước rồi cho 1 lượng khí Cl2 sục qua dung dịch Sau 1 thời gian, cô cạn thì thu được 3,955 gam muối khan, trong đó có 0,05 mol ion Cl- Tính %
về khối lượng các muối trong A
Câu 24 Hoà tan hỗn hợp NaI và NaBr vào nước Cho Br2 dư vào dung dịch Sau khi phản
ứng xong làm bay hơi dung dịch, làm khô sản phẩm thì thấy khối lượng sản phẩm nhỏ hơn khối lượng hỗn hợp 2 muối ban đầu là m gam Hoà tan sản phẩm thu được ở trên vào nước và cho khí Cl2 lội qua cho đến dư Làm bay hơi dung dịch và làm khô sản phẩm, thấy khối lượng sản phẩm nhỏ hơn khối lượng muối phản ứng là m gam Tính % về khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu
Câu 25 Cho 356 gam hỗn hợp NaBr và NaI tác dụng với 0,4 mol Cl2, thu được một chất
rắn A (sau khi cô cạn dung dịch) có khối lượng 282,8 gam
1 Hãy chứng tỏ chỉ có NaI phản ứng
2.Tính số mol mỗi chất trong hỗn hợp A Giả sử lượng Cl2 tối thiểu để chất rắn thu được sau phản ứng chứa 2 muối là 35,5 gam
Trang 53 Khối lượng của Cl2 là bao nhiêu để hỗn hợp chất rắn thu được tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì cho m gam kết tủa trong 2 trường hợp sau:
a m = 537,8 gam ; b m = 475 gam