b/ Chức năng: Prôtêin là thành phần cấu trúc của tế bào; xúc tác và điều hoà quá trình trao đổi chất; bảo vệ cơ thể (kháng thể); vận chuyển; cung cấp năng lượng…liên quan đến toàn bộ hoạ[r]
Trang 1PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ TRƯỜNG
TRCS TT BÌNH DƯƠNG
ĐỀ ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút
Câu 1: (3,0 điểm): Nêu những dấu hiệu về cấu tạo để phân biệt động mạch, tĩnh mạch
và mao mạch Ý nghĩa cấu tạo của từng loại mạch đó?
Câu 2 : (3,0 điểm):
a/ Những đặc điểm nào của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?
b/ Giải thích vì sao protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein trong lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy?
Câu 3 (2.5 điểm):
a) So sánh kết quả lai phân tích F1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng
b) Vì sao phép lai phân tích lại phát hiện được hiện tượng di truyền liên kết?
Câu 4 (3.0 điểm):
ADN và prôtêin khác nhau về cấu trúc ở những điểm cơ bản nào? Những chức năng cơ bản của prôtêin?
Câu 5 (4.0 điểm)
Có 4 tế bào sinh dưỡng A, B, C, D của 1 loài đều phân bào nguyên nhiễm, tạo ra tổng cộng 60 tế bào con Số đợt phân bào của các tế bào lần lượt hơn nhau 1 đợt
a) Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng?.
b) Tìm số tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào?
Câu 6: ( 4,5 điểm )
Lai giữa hai dòng ruồi giấm, người ta thu được kết quả như sau:
140 cá thể có thân xám, lông ngắn
142 cá thể có thân xám, lông dài
138 cá thể có thân đen, lông ngắn
139 cá thể có thân đen, lông dài
Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau, thân xám và lông ngắn là hai tính trạng trội.
Hãy giải thích kết quả và lập sơ đồ lai /.
Hết
Trang 2-ĐÁP ÁN
Môn: SINH HỌC 9 Câu 1:
(3,0 đ) a Sự khác biệt giữa các loại mạch máu và ý nghĩa:
Các loại
Động mạch -Thành có 3 lớp với lớp mô
liên kết và lớp cơ trơn dày hơn tĩnh mạch
- Lòng trong hẹp hơn ở tĩnh mạch
Thích hợp với chức năng dẫn máu
từ tim đến các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn
Tĩnh mạch -Thành có 3 lớp nhưng lớp mô
liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch
- Lòng trong rộng hơn ở động mạch
-Có van 1 chiều ở nhũng nơi máu phải chảy ngược chiều trọng lực
Thích hợp với chức năng dẫn máu
từ khắp các tế bào của cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ
Mao mạch -Nhỏ và phân nhánh nhiều
-Thành mỏng chỉ gồm 1 lớp biểu bì
- Lòng trong hẹp
Thích hợp với chức năng tỏa rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với tế bào
1.0
1.0
1.0
Câu 2
(3,0 đ) a/ Những đặc điểm của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò hấp thụ các chất dinhdưỡng:
- Lớp niêm mạc ruột non có các nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ làm cho diện tích beà mặt bên trong của nó tăng gấp khoảng 600 lần so với diện tích mặt ngoài
- Ruột non rất dài (tới 2, 8 – 3m ở người trưởng thành), dài nhất trong các cơ
quan của ống tiêu hóa
- Mạng mao mạch máu và mạng mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng
lông ruột
b/ Protein trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng protein trong lớp niêm mạc
dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy là do các chất nhaày do các TB tiết chất nhaày ở cổ tuyến vị tiết ra và phủ lên beà mặt niêm mạc, ngăn cách các TB niêm mạc với pepsin
1.0
0.5 0.5 1.0
Câu 3.
(2.5 đ) a) So sánh kết quả lai phân tích F
1 trong hai trường hợp di truyền độc lập và di truyền liên kết của hai cặp tính trạng
P: Hạt vàng, trơn x Hạt xanh,nhăn
AaBb aabb
G: 1AB: 1Ab: 1aB: 1ab ab
F:1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb
1V,T : 1V,N : 1X,T : 1 X,N
- Tỉ lệ KG và KH đều :1:1:1:1
- Xuất hiện biến dị tổ hợp: Vàng,
nhăn và xanh, trơn.
P:Thân xám,cánh dài x Thân đen,cánh cụt
BV/ bv bv/ bv G: 1BV: 1bv 1bv F: 1BV/bv : 1bv/1bv 1X, D : 1Đ,C
-Tỉ lệ KG và KH đều 1:1
- Không xuất hiện biến dị tổ hợp
1.0
0.5
b Khi lai phân tích với hai cặp gen xác định hai cặp tính trạng tương phản mà đời con 1.0
Trang 3cho tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì chứng tỏ ở F1 có 2 gen liên kết hoàn toàn trên cùng một NST, nên khi giảm phân chỉ tạo ra hai loại giao tử Hai loại giao tử này kết hợp với 1 loại giao tử mang 2 gen lặn của giới tính khác sẽ tạo nên 2 kiểu gen, hai kiểu hình có
tỉ lệ 1:1
Câu 4
(3.5đ) a/ Những điểm khác nhau cơ bản về cấu trúc ADN và prôtêin :
- Có cấu trúc xoắn kép gồm hai
mạch đơn.Trên mạch kép phân tử
ADN các cặp nuclêôtit liên kết với
nhau theo NTBS bằng các liên kết
hiđrô
- ADN được cấu tạo từ 4 loại
nuclêôtit
- Liên kết trên mỗi mạch ADN là
liên kết phôtphodieste, nhiều liên
kết tạo thành mạch pôlinuclêôtit
- Mỗi phân tử ADN gồm nhiều gen
- Cấu trúc hoá học của ADN quy
định cấu trúc hoá học của các
prôtêin tương ứng
- Prôtêin có cấu tạo xoắn, mức độ xoắn tuỳ thuộc vào mức độ cấu trúc
- Được cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin
- Trong phân tử prôtêin các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit Nhiều liên kết peptit tạo thành chuỗi pôlipeptit
- Mỗi phân tử prôtêin gồm nhiều chuỗi pôlipeptit
- Cấu trúc hoá học của prôtêin phụ thuộc vào cấu trúc hoá học của các gen trên phân tử ADN
b/ Chức năng: Prôtêin là thành phần cấu trúc của tế bào; xúc tác và điều hoà quá trình trao đổi chất; bảo vệ cơ thể (kháng thể); vận chuyển; cung cấp năng lượng…liên quan đến toàn bộ hoạt động của tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể
0.5
0.5 0.5
0.5
0.5 1.0
Câu 5.
(3.5 đ)
a/ Số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A, B, C, D:
Gọi kA, kB, kC, kD lần lượt là số đợt phân bào của các tế bào A, B, C, D
Ta có : Số tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào là:
Tế bào A: 2kA
Tế bào B: 2kB
Tế bào C: 2kC
Tế bào D: 2kD
Suy ra: 2kA
+ 2kB + 2kC + 2kD = 60 ( 1) Mặt khác theo giả thiết số đợt phân bào của các tế bào lần lượt hơn nhau 1 đợt nên ta có:
kB = kA + 1 ; kC = kA + 2 ; kD = kA + 3
Thay các giá trị trên vào (1 ) ta tính được kA = 2
Vậy số lần phân bào của mỗi tế bào lần lượt là:
Tế bào A: 2
Tế bào B: 3
Tế bào C: 4
Tế bào D: 5
b/ Số tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào:
Tế bào A: 2kA = 22 = 4
Tế bào B: 2kB = 23 = 8
Tế bào C: 2kC = 24 = 16
Tế bào D: 2kD = 25 = 32
0.5
0.5
0.5 1.0
1.0
Trang 4Câu 6
(4.5 đ)
Ta có tỉ lệ kiểu hình F2 :140 : 142 : 138 : 139 xấp xỉ 1 : 1 : 1 : 1
* Theo đề bài, ta quy ước gen:
- Về màu thân: Gen A : thân xám; Gen a : thân đen
- Về độ dài lông: Gen B : lông ngắn ; Gen b : lông dài
* Phân tích từng tính trạng ở con lai F1 :
- Về màu thân: thân xám = 140 + 142 = 282 xấp xỉ 1 xám thân đen 138 + 139 277 1 đen
Đây là tỷ lệ phép lai phân tích Suy ra có 1 cơ thể lai mang tính lặn thân đen ( aa) và
cơ thể còn lại mang kiểu gen dị hợp Aa ( thân xám)
P : Aa ( xám) x aa ( đen)
- Về độ dài lông: lông ngắn = 138 + 140 = 278 xấp xỉ 1 ngắn lông dài 142 + 139 281 1 dài
Đây là tỷ lệ phép lai phân tích Suy ra có 1 cơ thể lai mang tính lặn lông dài ( bb) và
cơ thể còn lại mang kiểu gen dị hợp Bb ( lông ngắn)
P : Bb ( lông ngắn) x bb ( lông dài)
Tổ hợp 2 tính trạng, có 1 trong 2 sơ đồ lai sau:
P : AaBb ( thân xám, lông ngắn) x aabb ( thân đen, lông dài)
P : Aabb ( thân xám, lông dài) x aaBb ( thân đen, lông ngắn)
* Sơ đồ lai 1:(0,75 đ)
P : AaBb ( thân xám, lông ngắn) x aabb ( thân đen, lông dài)
GP : AB, Ab , aB , ab ab
F1 : 1AaBb , 1 Aabb , 1aaBb , 1aabb
Kiểu hình: 1 xám, ngắn : 1 xám, dài : 1 đen, ngắn : 1 đen dài
* Sơ đồ lai 2:
P : Aabb ( thân xám, lông dài) x aaBb ( thân đen, lông ngắn)
GP : Ab , ab aB , ab
F1 : 1AaBb , 1 Aabb , 1aaBb , 1aabb
Kiểu hình: 1 xám, ngắn : 1 xám, dài : 1 đen, ngắn : 1 đen dài
0.25
0.25 0 0.75
0 0.75
0.5
1.0
1.0