Creating an SMTP Session Policy Statement
Trang 1POP Before SMTP
POP Before SMTP
Local sender must have accessed mailbox within last [XX] minutes
Lựa chọn này xác định rằng người dùng mà server quản lý phải truy nhập vào hộp thư đểkiểm tra thư trong vòng một số phút xác định thì mới được phép gửi thư
Messages collected via ATRN are exempt from this requirement
Lựa chọn cho phép những thư lấy qua ARTN sẽ không cần sử dụng POP before SMTP
Messages sent to local recipient are exempt from this requirement
Lựa chọn này cho phép những thư gửi từ một người dùng của hệ thống đến một người dùng
khác cũng thuộc hệ thống thì không phải kiểm tra POP before SMTP
Messages sent from trusted IPs are exempt from this requirement
Lựa chọn cho phép thư trong danh sách "Currently defined domain/IP pairs" sẽ không phải
kiểm tra hộp thư trước khi gửi thư
Trang 2Site Policy
Creating an SMTP Session Policy Statement
Cửa sổ hiển thị Text file policy.dat trong thư mục \app\ được sử dụng để gửi khi bắt đầu một phiên làm việc của SMTP Ví dụ "This server does not relay" để thông báo
220-Alt-N Technologies ESMTP MDaemon v6.8
220-This site does relay unauthorized email.
220-If you are not an authorized user of our server
220-then you must not relay mail through this site.
220
HELO domain.com…
File POLICY.DAT phải ở dạng ASCII không chưa hơn 512 ký tự một dòng và dung lượnglớn nhất là 5000 bytes
Trang 3Relay Settings
Vào SetupSecurity SettingRelay Control để thiết lập các hành động của server thư với
việc trung chuyển thư (relay mail) Khi một thư đến mail server mà thư đó không đến mộtngười dùng nào của hệ thống, thì server sẽ được yêu cầu chuyển thư đó và gửi đi Nếukhông muốn làm trung gian để chuyển thư thì có thể thiết lập ở đây
Relay Settings
Mail Relay Control
This server does not relay mail for foreign domains
Lựa chọn cho phép MDaemon từ chối nhận chuyển các thư mà cả FROM và TO không có
người dùng của hệ thống
Refuse to accept mail for unknown local users
Lựa chọn cho phép MDaemon sẽ từ chối chấp nhận thư gửi đến cho domain mà nó quản lýnhư địa chỉ người dùng không tồn tại
Trang 4Sender's address must be valid if it claims to be from a local domain
Lựa chọn cho phép khi gửi thư từ một trong MDaemon domain thì account gửi đi sẽ đượckiểm tra trong cơ sở dữ liệu về account và nó phải tồn tại Nếu không MDaemon sẽ từ chốichấp nhận gửi thư đi
Mail addressed to know aliases can always be relayed
Lựa chọn cho phép MDaemon trung chuyển thư của các địa chỉ Aliases mà không cần biếtcác thiết lập trung chuyển
Mail sent via authenticated SMTP sesions can always be relayed
Khi lựa chọn MDaemon sẽ cho phép trung chuyển các thư điện tự được gửi thông qua xácthực SMTP
Mail can always be relayed through domain gateways
Lựa chọn nếu muốn MDaemon cho phép trung chuyển thư thông qua một domain gateway
mà không cần biết các thiết lập cài đặt trung chuyển Theo mặc định lựa chọn này khôngđược chọn và khuyến cáo không sử dụng
Trang 5New trusted domain
Điền domain muốn thêm vào danh sách Trusted Domains
Trang 6New trusted IP address
Điền địa chỉ IP mà muốn điền vào danh sách Trusted IP Addresses
Sử dụng này của MDaemon có thể cấu hình sử dụng lookup ngược trong phần
HELO/EHLO trong thư Khi gửi thư MDaemon sẽ cố gắng phân giải các bản ghi MX và A
ra địa chỉ IP của domain Sau đó IP của nơi nhận sẽ được phân giải ngược ra domain và xácđịnh có chính xác
Reverse lookup
Perform reverse PTR record lookup on inbound SMTP connections
Lựa chọn cho phép MDaemon kiểm tra lookup ngược cho các phiên STMP gửi vào
send 501 and shutdown connection if no PTR record match
Lựa chọn cho phép MDaemon sẽ gửi mã lỗi 501 và hủy bỏ kết nối nếu kiểm tra lookupngược không đúng
Trang 7Refuse to accept mail if a lookup return 'domain not found'
Lựa chọn cho phép khi kết quả của lookup là "domain not found" thì thư sẽ bị từ chối với mã lỗi là 451
send 501 error code ( normally send 451 error code)
Lựa chọn này cho phép mã lỗi khi "domain not found" sẽ là 501
and then shut down the socket connection
Lựa chọn này cho phép kết nối được dừng ngay lập tức thay cho việc kết thúc bình thường
khi lookup ngược cho kết quả "domain not found"
Insert 'X-Lookup-Warning' header into suspicious messages
Lựa chọn cho phép điền kết quả vào phần header của thư theo kết quả của lookup ngược
4.1.8.Thay đổi địa tại phần header của thư
Tính năng Header Translation cho phép thay đổi địa chỉ trong phần header của thư với một
giá trị mới Khi thư từ mail server gửi ra internet Tính năng này thường được sử dụng đểMDaemon thay đổi tên miền của thư gửi ra khỏi mail server Trong trường hợp đó HeaderTranslation sẽ thực hiện việc chuyển đổi Ví dụ "@localdomain.com" thành
"@remotedomain.com"
Header Translation
Trang 8Enter New Header Translation
Existing header text
Điền phần mà bạn muốn sẽ được thay thế tìm trong header của thư gửi ra
New header text
Điền phần mà bạn muốn thay thế cho phần tìm được trên "Existing Header Text"
Translate headers in forwarded messages
Lựa chọn nếu nếu bạn muốn header translation thực hiện thay đổi phần domain name của
thư được tự động chuyển sang địa chỉ khác
Translate header in gateway messages forward to host or IP
Lựa chọn nếu bạn muốn phần header sẽ được chuyển đổi trong "forwarded domain gateway mail"
Currently Defined Header Translation
Danh sách các phần mà MDaemon sẽ tìm trong header của thư để thay thế
Trang 9Do Not Translate Values in These Headers
Except These Headers
MDaemon sẽ không tìm kiếm các phần của header có trong danh sách
Remove
Chọn phần có trong danh sách để xóa đi
4.1.9.Sử dụng IP Cache và thực hiện truy vấn DNS
Để cho tốc độ chuyển thư được nhanh và thời gian xử lý thư là ngắn MDaemon thực hiệnlưu giữ địa chỉ IP của tất cả các server mà nó đã gửi thư đến để sử dụng cho quá trình gửithư sau Và những địa chỉ IP đó được tái sử dụng lại mỗi khi MDaemon muốn yêu cầu truyvấn DNS cho một domain name đã được sử dụng Nếu domain name có trong IP cache thìviệc truy vấn DNS sẽ được bỏ qua và sử dụng những thông tin đã được lưu giữ và nó sẽ tíchkiệm thời gian Việc thiết lập này sẽ được tự động như bạn cũng có thể thêm hoặc bớt bằng
biện pháp thủ công, danh sách và thiết lập dung lượng của cache để lưu trữ Vào SetupIP Cache để thiết lập lưu giữ cache và truy vấn DNS
IP Cache
Trang 10Caching Options
Clear cache at each processing interval
Lựa chọn sẽ cho phép cache được giải phóng và thiết lập lại theo các chu trình xử lý Vìcache sẽ bị đầy sau một qúa trình xử lý gửi nhận thư
Automatically cache uncached domains
Lựa chọn nếu bạn muốn MDaemon lưu giữ địa chỉ vào cache một cách tự động Nếu bạnmuốn tự xây dựng bảng IP cache của riêng mình thì không nên chọn
Default time to live
Khoảng thời gian mặc định lưu giữ bảng IP cache (tính bằng phút) Nếu một bản ghi đượcghi đạt đến khoảng thời gian này thì sẽ bị xóa Giá trị 9999 cho phép các bản ghi trong IPcache sẽ không bị hết hiệu lực
Max cache entries
Xác định dung lượng của cache dành cho lưu trữ IP cache
Currently Cached IPs
Trang 11Add New IP Cache Entry
Host Information
Điền domain name mà bạn muốn truy vấn DNS để lấy thông tin
"A" Record Results
Add results to IP cache
Lựa chọn nếu bạn muốn kết quả truy vấn DNS được điền vào IP Cache
Trang 124.1.10.Sử dụng thiết lập biểu và sử dụng truy nhập thoại
Phần này cho phép lập kế hoạch các hoạt động của hệ thống thư điện tử một cách đơn giản
và theo ý muốn Bạn có thể lập kế hoạch theo thời gian để chuyển nhận thư hoặc tính toán
để xử lý thư theo chu trình thời gian Và cũng có thể thiết lập các điều khiển để xử lý thưkhông theo một kế hoạch thời gian như: đến khi có một số lượng thư nhất định hoặc thư đợiđến một khoảng thời gian xác định thì sẽ gửi đi Nếu bạn có cài MDaemon AntiVirus vớiphần AntiVirus thì có thể lập lịch đến khoảng thời gian thì cập nhập dữ liệu về virus
Để thực hiện vào menu SetupEvent scheduling
Event Scheduler
Gửi và nhận thư (Send & Receive Mail)
Local/RAW/System Mail Processing Interval
Trang 13Thanh trượt này cho phép trượt sang trái hoặc phải để chọn khoảng thời gian giữa các chutrình xử lý, nó có thể thiết lập từ 1 đến 60 phút Hết khoảng thời gian đó MDaemon sẽ gửi
và nhận thư điện tử của hệ thống và sau đó thiết lập đếm ngược để chuẩn bị cho quá trìnhtiếp theo Theo mặc định nó chỉ xử lý với local, RAW và các messages của hệ thống Nếu
chọn "Deliver remote mail at this internal also" thì nó cũng cho phép đặt đồng thời kế hoạch cho các thư mà địa chỉ không do hệ thống quản lý (Remote mail) Nếu lựa chọn "Deliver remote mail at this internal also" không được chọn thì chu trình xử lý Remote mail sẽ được
quyết định trong phần "Event Scheduler"
Deliver/collect remote mail at the above interval
Lựa chọn nến muốn các thư gửi cho các địa chỉ mà MDaemon không quản lý cũng được xử
lý theo chu trình thời gian xác định bởi thanh trượt
Deliver local mail immediately upon reception
Lựa chọn khi muốn Local, RAW hoặc thư của hệ thống sẽ được xử lý và chuyển đi ngay khinhận được ( tiến trình đến SMTP kết thúc )
Deliver remote mail immediately upon reception
Lựa chọn khi muốn các thư cho địa chỉ mà nó không quản lý sẽ được xử lý và chuyển đingay lập tức (ngay khi một tiến trình SMTP kết thúc)
Simple Scheduling
Có một số cách để bắt đầu một tiến trình của remote mail Simple Scheduling cho phép bắt
đầu một tiến trình sử lý remote mail một cách mềm dẻo hơn không chỉ căn cứ vào khoảngthời gian
Scheduling Options
Always send mail if there's xx or more messsages waiting in the outbound queue
MDaemon sẽ bắt đầu tiến trình khi số lượng thư đợi trong queue gửi ra bằng hoặc hơn sốlượng mà bạn xác định ở đây
Always send mail if a waiting message is more than xx minutes old
Lựa chọn này cho phép tiến trình sẽ bắt đầu khi một thư đợi trong outbound queue đếnkhoảng thời gian được xác định tại đây
Scheduled Remote Mail Processing Events
What day?
Trang 14Chọn ngày bạn muốn lập kế hoạch
Wait XX minutes after the last AntiVirus update before conducting another one
Chọn phần này và khoảng thời gian (theo phút) là khoản thời gian mà MDaemon AntiVirusđợi trước khi kiểm tra cập nhập dữ liệu về virus mới Cập nhập có thể thực hiện tự độngtheo lịch hoặc thủ công
Urgent Updates
Trang 15Activete urgent updates
Chọn nếu bạn muốn cập nhập khẩn cấp dữ liệu về virus Khi nó được chọn thì MDaemonAntiVirus sẽ ngay lập tức kết nối đến nơi chứa dữ liệu và cập nhập bản mới nhất khi nhậnđược message "Urgent Update"
Để nhận được bạn phải đăng ký là thành viên của mail list của "Urgent Update" tại
Xóa bỏ tất cả các danh mục khỏi danh sách lập kế hoạch
RAS Dialup Settings
Chọn SetupRAS Dialip/Dialdown menu để cấu hình thiết lập truy nhập thoại Nó chỉ xuất hiện khi có cài đặt Remote Access Services cùng với hệ thống Nó sử dụng với
MDaemon khi cần truy nhập thoại tới nhà cung cấp dịch vụ ISP
Dialup Settings
Trang 16Dialup Control
Enable RAS dialup/dialdown engine
Lựa chọn này cho phép MDaemon sử dụng các thiết lập kết nối đến một host ở xa để gửi vànhận thư
Dialup only if remote mail is waiting in outbound queue
Lựa chọn cho phép MDaemon sẽ không truy nhập thoại tới ISP trừ khi có các remote mailgửi đi có trong Remote queue
Notify [address] when dialup attempts fail
Lựa chọn khi muốn MDaemon gửi một cảnh báo tới một địa chỉ được xác định khi truynhập thoại bị lỗi
Dialup Attempts
Make this many attempts to establish a session
MDaemon sẽ cố gắng kế nối đến remote host một số lần thiết lập ở đây trước khi từ bỏ kếtnối
After dailing, wait this many seconds for a valid connection
Là giá trị xác định bao lâu MDaemon sẽ đợi cho remote computer trả lời và hoàn thànhRAS kết nối
Connection Persistence
Trang 17Once establish, MDaemon will not close the RAS session
Theo mặc định MDaemon sẽ hủy bỏ kết nối ngay lập tức sau khi tất cả các giao dịch thưhoàn thành và kết nối không được sử dụng nữa Lựa chọn này sẽ cho phép kết nối luôn luôntồn tai ngay cả khi tất cả các giao dịch thư đã hoàn thành
Keep session alive for at least xx minutes
Lựa chọn cho phép MDaemon tạo kết nối RAS tồn tại một số phút xác định sau khi cácphiên trao đổi hoàn thành
ISP Logon Settings
Dialup Profile
Use any current active dialup sessions
Lựa chọn này cho phép MDaemon có thể tận dụng thông số của kết nối thoại đang tồn tại.Khi cần kết nối thoại thì MDaemon sẽ kiểm tra liệu có kết nối nào đang có sẵn, nếu có thì
nó sẽ sử dụng mà không cần phải truy nhập lại
Logon name
Giá trị sử dụng để logon dùng xác thực kết nối
Logon password
Là password đi kèm với logon
Use this RAS dialup profile
Trang 18Lựa chọn tập hợp thông số (profile) cho kết nối đã được thiết lập trước tại Window Dialup Networking hoặc Remote Access Services
Maximized use of this connection profile
Lựa chọn cho phép MDaemon giám sát kết nối và nếu có một chương trình khác đã thiếtlập kết nối thì nó sẽ sử dụng Và nếu kết nối vẫn tiếp tục tồn tại thì quá trình sẽ xử lý các
remote mail theo quy trình thời gian được thiết lập tai "Use existing every XX minutes"
Hang-up now
Bấm vào nút này cho phép đóng kết nối tới ISP Nút này chỉ hiện khi MDaemon đang kếtnối RAS
Post Connection
Post Connection Process
Once connected, run this process
Cho phép MDaemon chạy một chương trình ngay sau khi RAS kết nối Nó rất có ích khiISP yêu cầu chạy một chương trình FINGER hoặc các xử lý khác để lấy thư
Trang 19Pause server for xx seconds ( -1=infinite,0=no waiting)
Nếu phần "Once connected, run this process" thực hiện một chương trình và server sẽ dừng
hoạt động một số phút xác định để tiến trình thực hiện xong
Force process to shutdown after pause interval has alapsed
Khi chương trình muốn chạy không tồn tại và một số chương trình yêu cầu một khoảng thờigian để kết thúc dẫn đến MDaemon sẽ chạy không phải làm gì trong khoảng thời gian đó.Nếu lựa chọn này được chọn thì nó sẽ kết thúc tiến trình mà không cần quan tâm đến
khoảng thời gian thiết lập trong "Pause server for xx seconds"
Lan Domains
These domains are on my local LAN
Những domain ở trong danh sách sẽ được coi là một phần của mạng local LAN Và do đó
không cần thiết lập nhâp thoại để chuyển thư đi
New local LAN domain
Điền domain name muốn điền vào danh sách Local LAN và bấm nút Add để thêm vào danh
sách
Relay mail for these domain
Trang 20Lựa chọn cho phép chung chuyển thư (relay) cho các domain trong danh sách Nó cho phépcung cấp một số điều khiển lưu lượng gửi ra và vào các domain
These IPs are on my local LAN
Như phần LAN Domains Danh sách này là danh sách địa chỉ IP của mạng LAN và nó
không yêu cầu quay thoại để chuyển thư đến các địa chỉ IP trong danh sách
Remove
Lựa chọn một địa chỉ IP và bấm nút này để xóa khỏi danh sách
New local LAN IP
Điền địa chỉ IP vào và bấm Add
Add
Sau khi đã điền địa chỉ IP vào New local LAN IP và bấm nút này để điền vào danh sách.
Trang 214.1.11.Sử dụng DomainPOP để lấy thư
Vào SetupDomainPOP Mail Collection để cấu hình MDaemon kết nối POP vào ISP để
lấy thư về cho người dùng Thư được lấy về và phân loại và dựa theo các thông số đểchuyển đến hộp thư của người sử dụng hoặc gửi vào trong remote queue để MDaemonchuyển đi
DomainPOP cho phép MDaemon nhận thư một cách an toàn và nhanh chóng đồng thờicung cấp các phương thức xử lý khi thư được nhận về Khi MDaemon nhận các thư đến quaPOP nó sẽ ngay lập tức kiểm tra phần header và thiết lập danh sách người nhận, quá trình
xử lý sẽ chia danh sách người nhận ra làm hai phần local (người nhận do nó quản lý) vàremote (danh sách không do nó quản lý) Các thư do nó quản lý (local mail) sẽ được gửi đếnngười nhận Còn với thư không do nó quản lý (remote mail) sẽ phụ thuộc vào thiết lập củaMDaemon (có thể bỏ qua hoặc chuyển cho postmaster)
Đồng thời phần này cũng cho phép quan tâm đến các thư bị trùng nhau hoặc bị gửi vòng(endlessly looping)
Trang 22DomainPOP Mail Collection
Account
DomainPOP Host Properties
Enable DomainPOP mail collection engine
Lựa chọn cho phép người dùng sử dụng chức năng lấy thư bằng DomainPOP
Host name or IP
Điền tên của DomainPOP hoặc địa chỉ IP của server chứa thư Nếu server mà ta kết nối vào
để lấy thư lại không sử dụng cổng POP chuẩn để cho phép lấy thư thì ở đây ta điền cổng đểlấy thư Ví dụ "mail.altn.com:523" với 523 là cổng lấy thư
Logon name
Điền logon của account POP sử dụng bởi DomainPOP
Password or APOP shared secret
Điền password của POP account hoặc APOP shared secret vào đây
Trang 23Use APOP
Lựa chọn cho phép sử dụng APOP và phương pháp xác thực CRAM-MD5 khi nhận thư (nóyêu cầu xác thực được mã hóa chứ không phải là dạng text)
Mail Download Control
Leave a copy of message on host server
Nếu lựa chọn MDaemon sẽ lấy thư về mà không xóa thư trên Server bị lấy
Delete messages once [xx] or more have accumulate (0=no limit)
Nếu bạn muốn để thư trên server mà không xóa khi lấy về, thì khi số lượng thư đến sốlượng xác định ở đây thì toàn bộ thư sẽ bị xóa Điền '0' cho phép thư ở trên Server mà khôngcần quan tâm đến số lượng
Don't download messages larger than [xx] KB (0=no limit)
Thiết lập độ lớn cho các thư, mà các thư lớn hơn hoặc bằng với độ lớn này sẽ không lấy về.Điền "0" nếu muốn MDaemon lấy về mà không quan tâm đến độ lớn của thư
Delete large messages from DomainPOP and MultiPOP hosts
Lựa chọn cho phép MDaemon xóa các thư lớn hơn độ lớn cho phép Thư sẽ đơn giản là bịxóa khỏi DomainPOP và MultiPOP và sẽ không lấy về
Warn postmaster about large DomainPOP messages
Lựa chọn cho phép MDaemon sẽ gửi cảnh báo cho postmaster khi nhận được một thư lớn
hơn cho phép
Download messages according to size (small mesages first)
Lựa chọn cho phép MDaemon sẽ lấy các thư về dựa trên độ lớn Các thư có độ lớn nhỏđược lấy trước và các thư có độ lớn sẽ lấy sau
Over Quata Accounts
Warn account holder and delete over quota message
Khi lựa chọn này được chọn thì khi một account nhận được thư, như hộp thư đã bị đầy thìMDaemon sẽ xóa thư và gửi một cảnh báo tới người chủ của hộp thư biết hộp thư đã bị đầy
Warn account holer and forward over quota message to Postmaster
Trang 24Khi lựa chọn này được chọn thì khi một account nhận được thư mà hộp thư đã bị đầy.
MDaemon sẽ chuyển thư tới Postmaster và gửi một cảnh báo tới người dùng cho biết hộp
thư đã bị đầy
Parsing
Parsing Properties
De-dupe collected mail using the Message-ID field
Lựa chọn này cho phép MDaemon sử dụng một phần xác định tại header của thư để so sánhtránh xử lý các thư đã được xử lý (thường trường được sử dụng là Message-ID)
Parse " Received" headers for email address
Lựa chọn cho phép chứa thông tin của người nhận trong header và từ đó xử lý thư và lấy rađược người nhận thực sự
Skip over the first xx " Received" headers
Đôi khi bạn cần phải bỏ qua một số lần của "Received header" Lựa chọn này cho phép bỏ qua một số "Received header" sau đó mới bắt đầu xử lý.
Trang 25Stop parsing if " Received" field a vaild local address
Cho phép trong quá trình xử lý nhận được một địa chỉ mà Serrver quản lý thì nó sẽ dừng xử
lý
Parse " Subject:" header for address inside " (" and " )" charaters
Lựa chọn cho phép MDaemon sẽ tìm địa chỉ chứa trong dấu "( )" trong phần "Subject" vàđịa chỉ này được sử dụng cùng với các địa chỉ gửi đi khác để chuyển thư
Parse these headers for email address
Hộp danh sách các phần của header mà MDeamon sẽ kiểm tra để lấy địa chỉ
Trang 26Domain Name Replacement
Enable domain name replacement engine
Lựa chọn cho phép khi các thư được lấy về thì phần domain name sẽ được loại bỏ và thaythế bằng domain name được xác định ghi ở phần hộp text dưới
Ignore unknown local addresses parsed from messages
Khi thay thế domain name tất cả các địa chỉ thư sẽ được chuyển thành domain name mà bạnmuốn chuyển sang Như nó có thể tạo ra một số địa chỉ sẽ không có hộp thư tương ứng vàMDaemon sẽ coi đó là local email như không xác định được hộp thư do đó nó sẽ sinh ra
một cảnh báo với "No Such User" gửi tới postmaster Lựa chọn này cho loại bỏ các cảnh báo
"No Such User" và không cho gửi tới postmaster.