1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bo de TS mon Van vao 10newVinhPhuc

8 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 26,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điểm 4.5-5 : Đáp ứng được những yêu cầu nêu trên, văn viết có cảm xúc, dẫn chứng phong phú, phân tích và bình giá tốt, làm nổi bật được trọng tâm, diễn đạt trong sáng.. Có thể còn có mộ[r]

Trang 1

Thời gian làm bài :120 phút ( không kể thời gian giao đề)

Đề bài

Câu 1 : (2,0 điểm )

Cho câu thơ sau: Kiều càng sắc sảo mặn mà

a Chép lại theo trí nhớ ba câu thơ tiếp theo miêu tả vẻ đẹp của nhân vật Thúy Kiều.

b Cho biết đoạn thơ vừa chép nằm ở đoạn trích nào? Tác giả là ai? Nêu vị trí đoạn trích và bút pháp nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích đó?

Câu 2 : ( 3,0 điểm)

Nêu suy nghĩ của em về câu ca dao trong một bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi):

Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Câu 3: (5,0 điểm)

Em hãy phân tích đoạn thơ sau:

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát.

Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân….

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim!

( Viễn Phương, Viếng lăng Bác, SGK Ngữ văn 9, tập 2, NXBGD-2006, trang 58)

……… Hết ………

Số 001

ĐỀ LUYÊN THI NGỮ VĂN - NĂM 2011

-Số 002

Thời gian làm bài :120 phút ( không kể thời gian giao đề)

Trang 2

Đề bài

Câu 1 (2,0 điểm)

Đọc câu văn sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“ Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống,

có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác.”

(Sách giáo khoa Ngữ văn 9 - Tập một – NXB Giáo dục năm 2009)

a Câu văn trên được trích trong văn bản nào, của ai ?

b Hãy giải nghĩa:

- danh nho

- di dưỡng tinh thần

c Phân biệt nghĩa của các từ: thanh đạm và thanh cao.

Câu 2 (3,0 điểm)

Viết bài văn ngắn (khoảng 1 trang giấy thi) giới thiệu về Chuyện người con gái

Nam Xương của Nguyễn Dữ.

Câu 3 (5,0 điểm)

Cảm nhận của em về hình tượng người lính trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.

HẾT

-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

Giám thị 1: Giám thị :

ĐỀ LUYÊN THI NGỮ VĂN - NĂM 2011

-Số 003

Thời gian làm bài : 120 phút ( không kể thời gian giao đề)

Trang 3

A/ Phần I (7 điểm)

Cho đoạn trích:

“Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lệ: “Má! Má!” Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như bị gãy”

(Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr 196)

a Đoạn trích trên được rút từ tác phẩm nào, của ai? Kể tên hai nhân vật được người kể chuyện

nhắc đến trong đoạn trích

b Xác định thành phần khởi ngữ trong câu: “Còn anh, anh đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuống như

bị gãy.”

c Lẽ ra cuộc gặp mặt sau tám năm xa cách sẽ ngập tràn niềm vui và hạnh phúc nhưng trong

câu chuyện, cuộc găp ấy lại khiến nhân vật “anh” “đau đớn” Vì sao vậy? Hãy viết một

đoạn văn nghị luận khoảng 8 câu theo phép lập luận quy nạp làm rõ điều đó

d Nêu cảm nghĩ của em về tình cảm của người cha dành cho con trong một bài văn ngắn B/ Phần II (3 điểm):

Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt được mở đầu như sau:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”

(Ngữ văn lớp 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr 143)

1 Chỉ ra từ láy trong dòng thơ đầu Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh “bếp lửa” mà

tác giả nhắc tới?

2.Ghi lại ngắn gọn cảm nhận của em về câu thơ “Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”

3 Tình cảm gia đình hoà quyện với tình yêu quê hương đất nước là một đề tài quen thuộc của

thơ ca hãy kể tên hai bài thơ Việt Nam hiện đại trong chương trình Ngữ văn lớp 9 viết về đề tài ấy và ghi rõ tên tác giả

-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

ĐỀ LUYÊN THI NGỮ VĂN - NĂM 2011

-Số 004

Thời gian làm bài :120 phút ( không kể thời gian giao đề)

Trang 4

Đề bài

Câu 1:(2.0 điểm)

Đọc cỏc cõu thơ sau, chỳ ý cỏc từ in đậm:

Nhúm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhúm yờu thương, khoai sắn ngọt bựi

Nhúm nồi xụi gạo mới sẻ chung đụi

Nhúm dậy cả những tõm tỡnh tuổi nhỏ

( Bằng Việt, Bếp lửa, sỏch Ngữ văn 9, tập 1, tr.143)

Từ nhúm nào được dựng với nghĩa gốc? Từ nào được dựng với nghĩa chuyển và chuyển

nghĩa theo phương thức nào?

Câu 2: (1.5 điểm)

Chép lại phần trích sau khi đã sửa hết các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

Chất hiện thực trong thơ Hữu Thỉnh kết hợp làm một với chất trữ tình Đằng sau cách kể, tả của

ông là nhịp đập của con tim lúc chầm t, dộn dã Sự chắt lọc, hàm xúc đến mức hiền dịu làm cho ngời

đọc lúc đầu rất đỗi kinh ngạc Còn sau đó là thán phục, đồng tình

Câu 3:(1.5 điểm)

a Chộp lại ba dũng thơ cuối trong bài thơ “Đồng chớ” của Chớnh Hữu.

b Suy nghĩ của em về vẻ đẹp và ý nghĩa của hỡnh ảnh trong ba dũng thơ đú ?

Câu 4:(5.0 điểm)

Khi nhận xột về đoạn trớch “Cảnh ngày xuõn”, cú ý kiến viết:

Cảnh ngày xuõn là bức tranh thiờn nhiờn, lễ hội mựa xuõn tươi đẹp, trong sỏng qua bỳt phỏp miờu tả giàu chất tạo hỡnh của Nguyễn Du.

Hóy phõn tớch đoạn trớch Cảnh ngày xuõn, trớch truyện Kiều của Nguyễn Du để làm sỏng tỏ nhận xột trờn

-Hết -Đề bài Cõu 1: (1 điểm)

ĐỀ LUYấN THI NGỮ VĂN - NĂM 2011

-Số 005

Thời gian làm bài :120 phỳt ( khụng kể thời gian giao đề)

Trang 5

(Kim Lân, Làng)

b ) Chắc chắn rồi tụi sẽ trở lại

(Nguyễn Thành Long , Lặng lẽ Sa Pa)

Cõu 2: (1,5 điểm)

Từ lỏy tiếng Việt cú những loại lỏy nào? Cho 2 vớ dụ từ lỏy trong truyện Kiều

của Nguyễn Du (gạch chõn từ lỏy).

Cõu 3: (2,5 điểm)

Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về những điều ngời cha nói với con trong bốn câu thơ sau:

Ngời đồng mình thô sơ da thịt Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

Cõu 4: (5,0 điểm)

(Y Phơng, Nói với con ) Phân tích nhân vật ông Sáu trong truyện ngắn Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng (Sách Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2005).

PHềNG GD & ĐT YấN LẠC ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2011 - 2012

Mụn thi: Ngữ văn

Thời gian làm bài: 120 phỳt (Khụng kể thời gian giao đề)

Ngày thi: 15/6/2011

ĐỀ BÀI Cõu 1: (1.0 điểm)

Thế nào là thành phần biệt lập? Xỏc định và gọi tờn cỏc thành phần biệt lập trong phần trớch sau:

Ngoài cửa sổ bấy giờ những bụng hoa bằng lăng đó thưa thớt - cỏi giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đó nhợt nhạt Hẳn cú lẽ vỡ đó sắp hết mựa, hoa đó vón trờn cành, cho nờn mấy bụng hoa cuối cựng cũn sút lại trở nờn đậm sắc hơn.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 6

(“Bến quờ”- Nguyễn Minh Chõu)

Cõu 2: (1.5 điểm)

Chộp lại phần trớch sau khi đó sửa hết cỏc lỗi

Trong chuyện “Những ngụi sao xa xụi”, với lối tiếp cận riờng Lờ Minh Khuờ khụng chỉ ngợi ca phẩm chất dũng cảm, kiờn cường của những cụ gỏi trong “tổ trinh sỏt mặt đường”, Lờ Minh Khuờ cũn để cho những cụ gỏi hiện lờn với vẻ lộng lẫy, kiờu sa

Cõu 3: (2.5 điểm)

Dựa vào truyện ngắn “Làng” của Kim Lõn, hóy viết đoạn văn (khụng quỏ 300 từ) cú sử

dụng phộp liờn kết, khởi ngữ, độc thoại nội tõm làm sỏng tỏ diễn biến tõm lý của nhõn vật ụng Hai khi được tin làng Dầu theo giặc

Câu 4: (5.0 điểm)

Khi nhận xét và đánh giá về đoạn trích “ Chị em Thuý Kiều” của Nguyễn Du, có ý kiến cho

rằng:

Với bút pháp tinh diệu, Nguyễn Du không chỉ dụng lên đợc hai chân dung Mỗi ngời một vẻ -

m-ời phân vẹn mm-ời mà dờng nh còn nói đợc cả tính cách, thân phận toát ra từ diện mạo của mỗi vẻ

đẹp riêng

Hãy phân tích đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” để làm rõ nhận xét trên

Họ và tờn thớ sinh……….Số bỏo danh………

Cỏn bộ coi thi khụng giải thớch gỡ thờm

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2011 - 2012

Mụn thi: Ngữ văn

Cõu 1: (1.0 điểm)

a Yờu cầu HS nờu đỳng khỏi niệm về thành phần biệt lập: là những bộ phận khụng tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của cõu 0.5 điểm

b Xỏc định và gọi tờn đỳng cỏc thành phần biệt lập: 0.5 điểm

- Thành phần phụ chỳ: cỏi giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đó nhợt nhạt

- Thành phần tỡnh thỏi: cú lẽ

Cõu 2: (1.5 điểm)

- Yờu cầu HS sửa được cỏc lỗi chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp

- Phần trớch được chộp lại sau khi đó sửa hết cỏc lỗi:

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 7

văn cũn để cho họ hiện lờn với vẻ bỡnh dị, gần gũi

(mỗi một lỗi sửa đỳng cho 0.25 điểm)

Cõu 3: (2.5 điểm)

Yờu cầu HS viết được đoạn văn trong đú biết sử dụng cỏc phộp liờn kết (lặp, thế, nối…), sử

dụng lời dẫn trực tiếp, độc thoại nội tõm để làm sỏng tỏ tõm trạng của ụng Hai được cụ thể qua cỏc

ý sau: (mỗi ý: 0,5đ)

- Cỏi tin làng Chợ Dầu theo Tõy mới lọt vào tai đó gõy nờn một cỳ sốc mạnh

trong lũng ụng Hai (Cổ lóo nghẹn ắng lại … khụng thở được) ễng cố trấn tĩnh để dũ hỏi cho rừ thực hư ( Liệu cú thật khụng …hay chỉ lại …) Nhưng mọi người xung

quanh cứ theo lời đồn mà phỏn nhảm Cảm giỏc tủi hổ xút xa rõm ran khắp cơ thể ,

bộn sõu vào tận đỏy lũng ụng ễng cố giấu mỡnh là người làng chợ Chợ Dầu (Hà, nắng gướm , về nào …) Thế nhưng cỏi “giọng lạc hẳn” đi , “cỏi chốm chẹp miệng cười nhạt” , vụ tỡnh cứ làm lộ con người thực , tõm trạng thực của ụng

- Trờn đường về nhà cỏi tiếng chửi đổng chanh chua của người đàn bà cho con

bỳ (Cha mẹ tiờn sư nhà chỳng nú … một nhỏt ) ; cựng với hỡnh ảnh mụ chủ nhà

tinh quỏi , hay kiếm chuyện khớch bỏc, thoỏng hiện lờn trong đầu ụng, làm ụng càng

thấm nhục (ụng cỳi gằm mặt xuống đất mà đi …)

- Về đến nhà , nhỡn lũ trẻ, thương con mà muốn trào nước mắt Nỗi tủi hổ, xút

xa hoỏ thành những cuộc tranh luận , dằn vặt, giằng xộ thầm kớn trong lũng ụng

(Nhưng sao lại nảy …cơ sự này chưa) bựng lờn thành những ngọn lửa núng giận vụ lớ

đổ lờn đầu lũ trẻ, người làng ụng và người vợ tội nghiệp (Chỳng bay ăn gỡ ….nhục nhó thế này ); (Im ! Khổ lắm! Nú mà nghe thấy…bõy giờ )

- ễng muốn quay về làng Khụng, niềm tin và lũng tự hào về cỏi làng chợ Dầu

cú thể bị lay đổ , nhưng niềm tin vào Cụ Hồ , vào cuộc khỏng chiến khụng hề phai

nhạt trong lũng ụng Hai (Qua lời thủ thỉ của ụng với đứa con : ụng ụm con vào lũng…ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ …)

Sử dụng tốt cỏc phộp liờn kết (lặp, thế, nối…), lời dẫn trực tiếp, độc thoại nội tõm trong cả 4 ý trờn cho tối đa 0,5 đ

Cõu 4: (5.0 điểm)

1 Về kỹ năng:

Hiểu đúng yêu cầu của đề bài Biết cách làm bài văn có bố cục rõ ràng, kết cấu hợp lí, diễn

đạt tốt, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

2 Về nội dung:

Học sinh có thể sắp xếp trình bày theo nhiều cách khác nhau đôi chỗ có thể có những cảm nhận riêng miễn là phải bám sát tác phẩm, tránh suy diễn tuỳ tiện và có sức thuyết phục ng ời đọc

Đại ý cần phân tích làm nổi bật đợc nghệ thuật khắc hoạ nhân vật tài tình : Nguyễn Du không chỉ

dựng lên đợc hai chân dung Mỗi ngời một vẻ- mời phân vẹn mời mà dờng nh còn nói đợc cả tính cách, thân phận toát ra từ diện mạo của mỗi vẻ đẹp riêng” Cụ thể:

2-1 Nét phác hoạ về hai chị em Thuý Vân- Thuý Kiều:

Bốn câu thơ mở đầu đoạn trích đã giới thiệu với ngời đọc một cách ngắn gọn, cơ bản về gia

đình, quan hệ hai chị em “ Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân” với vẻ đẹp khái quát “Mai cốt cách, tuyết tinh thần ” và mỗi ngời mang một vẻ đẹp riêng “ Mỗi ngời một vẻ, mời phân vẹn mời” thật hoàn

hảo, tuyệt mỹ

2-2 Chân dung Thuý Vân:

Bốn câu thơ tiếp theo Nguyễn Du đã giới thiệu đầy đủ và khái quát nhất về nhân vật : “ trang trọng, khác vời”, nhng cũng rất cụ thể chi tiết: Một gơng mặt phúc hậu (khuôn trăng đầy đặn); cặp mắt đẹp (nét ngài nở nang); miệng tơi tắn (Hoa cời); tiếng nói nh ngọc (ngọc thốt); tóc óng ả (mây thua nớc tóc) ; làn da đẹp (tuyết nhờng màu da) Đúng là một cô gái mời phân vẹn mời, đoan trang,

phúc hậu đợc sự nâng niu, âu yếm, nhờng nhịn của tạo hóa - Miêu tả Thuý Vân thật xinh đẹp, thật

Trang 8

vô t trong sáng và hài hoà với tạo hoá, Nguyên Du nh cảm nhận, nh dự báo một cuộc đời yên ổn, vinh hoa phú quý sẽ mỉm cời với nàng

2-3 Hình ảnh Thuý Kiều:

- Khắc hoạ Thuý Kiều- hình ảnh một ngời con gái “sắc sảo, mặn mà”, tài sắc đều hơn-Nguyễn Du đã dùng thủ pháp so sánh “càng; lại là”(Kiều càng lại là phần hơn) nhằm tạo ra những

ấn tợng đặc biệt Ngoài ra việc chọn chi tiết đặc tả kết hợp khái quát: mắt (làn thu thuỷ, nét xuân sơn); (Hoa ghen thua thắm, liễu hờn)Với các thủ pháp ớc lệ tợng trng, sử dụng điển cố để khi Kiều xuất hiện (một hai nghiêng nớc, nghiêng thành) và không chỉ vậy, Kiều còn tài hoa ( thông minh vốn sẵn tính trời…ca ngâm).

- Kiều xuất hiện nh một trang tuyệt thế giai nhân, vẻ đẹp và tài năng nh đố kỵ cùng tạo hoá

khiến cho trời đất cũng phải hờn ghen Thật là “ hồng nhan bạc mệnh” , nhà thơ nh thấy sự hờn giận

của cuộc đời, sóng gió của dất trời sắp đổ xuống nàng

- Khác hẳn Thuý Vân, Thuý Kiều thông minn, đa tài, đa cảm, dờng nh số phận đã nhập vào

Kiểu với khúc đàn “ Bạc mệnh” Và thuyết “ Tài mệnh tơng đố” mách bảo ngời nghe về một tơng

lai dâu bể sẽ xô cuốn cuộc đời nàng

* Sử dụng rất nhiều thủ pháp nghệ thuật nh so sánh, miêu tả, ớc lệ, tợng trng, điển cố với ngôn ngữ chọn lọc, mài rũa công phu, Nguyễn Du đã khắc hoạ thành công bức chân dung xinh xắn,

đẹp đẽ về hai chị em Thuý Vân- Thuý Kiều Họ là những trang tuyệt thế giai nhân, ngây thơ và trong trắng mỗi ngời mỗi vẻ mời phân vẹn mời trở thành khuôn mẫu cho cái đẹp

3/ Thang điểm:

Điểm 4.5-5 : Đỏp ứng được những yờu cầu nờu trờn, văn viết cú cảm xỳc, dẫn chứng phong

phỳ, phõn tớch và bỡnh giỏ tốt, làm nổi bật được trọng tõm, diễn đạt trong sỏng Cú thể cũn cú một vài sai sút nhỏ

Điểm 3-4 : Cơ bản đỏp ứng được những yờu cầu nờu trờn , dẫn chứng chưa thật phong phỳ,

phõn tớch bỡnh giỏ chưa thật sõu sắc nhưng phải làm rừ được yờu cầu , diễn đạt tương đối tốt Cú thể mắc một vài sai sút nhỏ

Điểm 2.5: Đỏp ứng được khoảng 1/2 yờu cầu nờu trờn , dẫn chứng chưa thật phong phỳ,

phõn tớch bỡnh giỏ chưa thật sõu sắc nhưng phải làm nổi bật được yờu cầu , diễn đạt tương đối tốt

Cú thể mắc một vài sai sút nhỏ

Điểm 1-2 : Chưa nắm được nội dung tỏc phẩm , hầu như chỉ bàn luận chung chung hoặc

hiểu khụng đỳng tinh thần của đề bài , phõn tớch, bỡnh giỏ cũn nhiều hạn chế Bố cục lộn xộn , mắc nhiều lỗi diễn đạt, dựng từ , ngữ phỏp

Điểm 0 : Khụng hiểu đề , sai lạc cả về nội dung và phương phỏp.

Trên đây là vài gợi ý về thang mc điểm, giám khảo cân nhắc giữa những thang mức quy định cho điểm phù hợp

* Lưu ý chung: Điểm của bài thi là tổng điểm của cỏc cõu cộng lại; cho từ điểm 0 đến

điểm 10 Điểm lẻ tớnh đến 0,25đ.

Ngày đăng: 27/05/2021, 00:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w