Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ tự nhiên, phân tích bảng số liệu và hoàn thành các câu hỏi trong nhóm:.. * Nhóm 1, 5 tìm hiểu địa hình * Nhóm[r]
Trang 1Ngày soạn: TIẾT 25 Ngày dạy:
BÀI 17: HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á (ASEAN) – Tiết 2
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:Sau bài học giúp học sinh trình bày được:
Thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi tham gia vào hiệp hội
2 Kỹ năng:
Củng cố, rèn kỹ năng phân tích số liệu, tư liệu, ảnh
Quan sát, theo dõi, thu thập thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng phục vụ cho bài học
3 Thái độ:
- Giúp cho học sinh yêu mến môn học hơn
- Giáo dục tinh thần tôn trọng, hòa bình, tình đoàn kết quốc tế với các nước trong cùng khu vực.Giáo dục lòng tự hào dân tộc, ý thức học tập tu dưỡng đạo đức
4 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,
sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: - Bản đồ các nước Đông Nam á
- Bảng tóm tắt các giai đoạn thay đổi mục tiêu của hiệp hội
HS: Tìm hiểu về hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức.(1p)
2 Kiểm tra bài cũ.(5p)
? Vì sao các nước Đông Nam á tiến hành công nghiệp hoá nhưng kinh tế phát triển chưa vững
? Đông Nam á có các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu?
3 Bài mới
3.1 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3( 32p)
Mục tiêu : Nắm được những thuận
lợi và khó khăn của Việt Nam khi
tham gia vào hiệp hội
Tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông
tin mục III SGK Trao đổi theo cặp(3
phút) với các nhiệm vụ
3 Việt Nam trong ASEAN
Trang 2- CHHSKT: Những lợi ích của Việt
Nam khi tham gia Hiệp hội ASEAN?
- Những khó khăn thử thách cần phải
vượt qua?
Bước 2:Các cặp thực hiện nhiệm vụ
theo yêu cầu
Bước 3: Đại diện 1 số cặp trả lời, HS
lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Bước 4:GV nhận xét, đánh giá và
chuẩn kiến thức
(Thành tựu: Tốc độ tăng trưởng buôn
bán cao
Tỉ trọng hàng hóa buôn bán với các
nước cao
Các mặt hàng xuất nhập khẩu chính,
kinh tế phát triển
Về lĩnh vực văn hóa xã hội và du lịch
phát triển
Khó khăn: Thách thức về ngôn ngữ,
thể chế chính trị, chênh lệch về KT,
về mẫu mã và chất lượng các mặt
hàng, )
Giáo dục đạo đức:
? Những khó khăn của Việt Nam khi
trở thành thành viên của asean?
Chênh lệch trình độ kinh tế, khác biệt
chính trị, ngôn ngữ bất đồng
Giáo viên kết luận
- Việt Nam tích cực tham gia mọi lĩnh vực hợp tác kinh tế, xã hội
- Có nhiều cơ hội phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội song còn nhiều khó khăn cần cố gắng xoá bỏ
3.2 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (3p)
Em hãy khoanh vào câu trả lời đúng sau:
Câu 1: Lá cờ của ASEAN lấy biểu trưng là loại cây trồng nào của khu vực?
A Cây cao su
B Cây cà phê
C Cây lúa
D Cây ngô
Câu 2: Khi tham gia vào ASEAN, Việt Nam gạp phải những khó khăn nào:
A Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội
Trang 3B Khác biệt về thể chế chính trị.
C Bất đồng về ngôn ngữ
D Tất cả đều đúng
Câu 3: Dự án phát triển hành lang Đông-Tây nhằm mục đích:
A Xóa đói giảm nghèo
B Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nước và các vùng trong Hiệp hội.
C Tất cả đều đúng
Câu 4: Những lợi thế về kinh tế của miền nào ở nước ta sẽ được khai thác khi dự án phát triển hành lang Đông-Tây được thực hiện?
A Miền Bắc
B Miền Trung
C Miền Nam
D Tất cả đều đúng
3.3 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG (3p)
Gv yêu cầu học sinh thu thập thông tin về sự hợp tác của Việt Nam với các nước Đông Nam Á
4 Dặn dò (1p)
Học sinh về ôn các bài cũ
Tìm hiểu, sưu tầm tài liệu về địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội Lào và Cam Pu Chia
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4Ngày soạn : TIẾT 26 Ngày dạy:
BÀI 18 :THỰC HÀNH TÌM HIỂU LÀO VÀ CĂMPUCHIA
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
Tập hợp và sử dụng các tư liệu để tìm hiểu địa lý một quốc gia
Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản
2 Kỹ năng:
Đọc, phân tích bản đồ địa lý, xác định vị trí địa lý, xác định sự phân bố các đối tượng địa lý
Đọc, phân tích, nhận xét các bảng số liệu thống kê, các tranh ảnh
3 Thái độ:
Hiểu thêm về tình hữu nghị giữa các quốc gia Đông Dương
4 Những năng lực hướng tới:
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê,
sử dụng hìn ảnh, năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
II CHUẨN BỊ:
GV: Bản đồ các nước Đông Nam á
Lược đồ tự nhiên kinh tế Lào - Cămpuchia
HS: Tư liệu,tranh ảnh về 2 quốc gia trên
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Phương pháp thực hành
IV.TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP:
1 ổn định tổ chức (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong bài mới
3 Bài mới
3.1 Hoạt động: Khởi động ( 4p)
Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới
Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh: Quan sát các hình dưới
đây, em hãy cho biết đây là những địa điểm ở quốc gia nào?
Trang 5Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình.
Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét,
bổ sung đáp án
Bước 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới.
3.2 Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí (17 phút)
Mục tiêu:
- Xác định được vị trí của Lào và Campuchia trên lược đồ
- Đánh giá khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước
Cách thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ
tự nhiên và hoàn thành bảng thông tin:
Vị trí
-Giới hạn
và ý nghĩa
- Diện tích: ………
………
- Khả năng liên hệ với nước ngoài:
………
- Diện tích: ………
- Tiếp giáp: ………
- Khả năng liên hệ với nước ngoài:
………
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo
dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung
đáp án
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
V trí -ị
Gi i h nớ ạ
v ý ngh aà ĩ
- Di n tích: 236800kmệ 2
- Phía b c giáp TQ, phía tâyắ giáp Mi-an-ma, phía ông giápđ
VN, phía nam giáp CPC v Tháià Lan => N m ho n to n trongằ à à
n i ộ địa
- Liên h v i các nệ ớ ước khác
ch y u = ủ ế đường b Mu n iộ ố đ
= đường bi n ph i thông quaể ả các c ng bi n ả ể ở mi n Trungề
- Di n tích: 181000 kmệ 2
- Phía tây giáp Thái Lan, phía b cắ giáp L o, phía ông giáp VN và đ à phía tây nam giáp bi n.ể
- Thu n l i trong giao l u v i cácậ ợ ư ớ
nước trên th gi i c = ế ớ ả đường
bi n v ể à đường b , ộ đường sông
Trang 6VN (C a lò, Vinh, Ngh An)ử ệ
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên ( 16 phút )
Mục tiêu:
- Phân tích được đặc điểm tự nhiên của Lào và Campuchia
Cách thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ
tự nhiên, phân tích bảng số liệu và hoàn thành các câu hỏi trong nhóm:
* Nhóm 1, 5 tìm hiểu địa hình
* Nhóm 2, 6 tìm hiểu khí hậu
* Nhóm 3, 7 tìm hiểu sông ngòi
* Nhóm 4, 8 tìm hiểu thuận lợi và khó khăn của khí hậu đối với phát triển nông
nghiệp
Địa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Thuận lợi và khó khăn của
khí hậu đối với phát triển
nông nghiệp
Bước 2: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan
sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS
Bước 3: Đại diện một số nhóm HS lên bảng ghi kết quả của nhóm; nhóm HS
khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức.
Địa hình Chủ yếu là núi và cao nguyên,
chiếm 90% diện tích cả nước
Núi chạy theo nhiều hướng, cao nguyên chạy dài từ Bắc - Nam
Đồng bằng ở ven sông Mê – kông
Chủ yếu là đồng bằng, chiếm 75% diện tích cả nước Núi và cao nguyên bao quanh 3 mặt (Bắc, Tây, Đông)
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa, chia 2 mùa rõ
rệt có 1 mùa mưa và 1 mùa khô
Nhiệt đới gió mùa, có 1 mùa mưa
và 1 mùa khô Sông ngòi S Mê-kông với nhiều phụ lưu
lớn, nhỏ
S Mê-kông, Tông-lê-sap, Biển Hồ
Thuận lợi
và khó
khăn của
khí hậu đối
- Khí hậu thuận lợi cho cây cối phát triển , tăng trưởng nhanh
Sơn nguyên có giá trị lớn về thủy lợi, thủy điện, giao thông
- Khí hậu thuận lợi cho trồng trọt, sông ngòi có giá trị lớn về thủy lợi, giao thông và nghề cá
- Khó khăn: Lũ lụt mùa mưa, thiếu
Trang 7với phát
triển nông
nghiệp
- Khó khăn: Diện tích đất canh tác ít, mùa khô thiếu nước nghiêm trọng
nước mùa khô
3.3 Hoạt động: Luyện tập (3 phút)
GV cho 2 HS chung bàn kiểm tra tiến độ và chất lượng bài thực hành
HS báo cáo xem có bao nhiêu bạn đã hoàn thành, đang hoàn thành và chưa hoàn thành bài tập
GV cho học sinh thời gian về nhà để hoàn thiện bài thực hành, tiết sau kiểm tra lại GV chốt lại kiến thức của bài
3.4 Hoạt động: Vận dụng (3 phút)
GV giao nhiệm vụ: TìmA kiếm thông tin và thuyết trình về 1 địa điểm du lịch/ 1 phong tục/ 1 món ăn đặc sản của Lào hoặc Campuchia
HS hỏi và đáp ngắn gọn GV giới thiệu các địa điểm HS có thể tìm hiểu
GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét
4 Dặn dò (1p)
Học bài và đọc trước bài 22: Việt Nam đất nước con người
V RÚT KINH NGHIỆM