- Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, dinh dưỡng sinh sản và phát triển của châu chấu.. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 7A 7B 7C
Tiết 27 LỚP SÂU BỌ
Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu khái niệm và các đặc điểm chung của lớp sâu bọ
- Mô tả hình thái cấu tạo và hoạt động của đại diện lớp sâu bọ
- Trình bày các đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của đại diện lớp sâu bọ(châu chấu) Nêu được các hoạt động của chúng
- Nêu sự đa dạng về chủng loại và môi trường sống của lớp Sâu bọ ,tính đa dạng và phong phú của sâu bọ Tìm hiểu một số đại diện khác như : dế mèn ,bọ ngựa ,chuồn chuồn ,bướm ,chấy rận ,
- Nêu vai trò của sâu bọ trong tự nhiên và vai trò thực tiễn của sâu bọ đối với con người
2 Kĩ năng
- Quan sát tranh, mẫu vật các đại diện như: châu chấu, dế mèn
3 Thái độ
- Yêu thích môn học
- Có ý thức bảo vệ các loài sâu bọ có ích
4.Giáo dục các kĩ năng sống và nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng quản lí thời gian
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác
- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt như: quan sát, vẽ lại các đối tượng quan sát, phân loại
Bài 26: CHÂU CHẤU
Trang 2I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo ngoài của châu chấu liên quan đến sự
di chuyển
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo trong, dinh dưỡng sinh sản và phát triển của châu chấu
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát tranh mẫu vật và hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- GD ý thức yêu thích môn học
- Bảo vệ động vật
4.Giáo dục các kĩ năng sống và nội dung tích hợp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ trước tổ, nhóm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng quản lí thời gian
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Các năng lực cần phát triển như: NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tự quản lý, NL giao tiếp, NL hợp tác
- Năng lực/ kĩ năng chuyên biệt như: quan sát, vẽ lại các đối tượng quan sát,
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Máy chiếu
- Tranh cấu tạo trong, cấu tạo ngoài con châu chấu
2 Học sinh
- Mẫu vật con châu chấu
III Phương pháp
- Trực quan; Hoạt động nhóm; Vấn đáp
IV Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Trang 3Câu 1: (5 điểm) Cơ thể nhện có mấy phần? So sánh các phần cơ thể với
Giáp xác Vai trò của mỗi phần của cơ thể?
- Cơ thể nhện gồm 2 phần: phần đầu ngực và phần bụng
Câu 2 (5 điểm) Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện
- Tập tính: Bắt mồi, chăng lưới => Thích nghi với lối sống ăn thịt
3 Các hoạt động dạy- học
Hoạt động 1:Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển (12 phút)
- Mục tiêu: Mô tả được cấu tạo ngoài của châu chấu , trình bày được đặc
điểm cấu tạo liên quan đến sự di chuyển
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK quan
sát H26.1 trả lời câu hỏi:
- HS q.sát kĩ H26.1 SGK tr.86 nêu được:
? Cơ thể châu chấu gồm mấy phần?
+ Cơ thể gồm 3 phần …
? Mô tả mỗi phần của châu chấu?
- GV yêu cầu HS quan sát con châu chấu
nhận biết các bộ phận trên cơ thể
- HS đối chiếu mẫu với H26.1 xác định vị
trí các bộ phận trên mẫu
- GV gọi HS mô tả các phần trên mẫu
- 1 HS trình bày lớp nhận xét bổ sung
- GV tiếp tục cho HS thảo luận :
? So sánh các loài sâu bọ khác khả năng di
chuyển của châu chấu có linh hoạt hơn
không? Tại sao?
→ Linh hoạt hơn vì chúng có thể bò hoặc
bay
- GV chốt lại kiến thức
1) Cấu tạo ngoài và di chuyển.
- Cơ thể gồm 3 phần:
+ Đầu: Râu, mắt kép, cơ quan miệng
+ Ngực: 3 đôi chân, 2 đôi cánh + Bụng: Nhiều đốt mỗi đốt có một đôi lỗ thở
- Di chuyển: Bò, bay, nhảy
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo trong (10 phút)
- Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm cấu tạo trong của châu chấu.
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
- GV yêu cầu HS quan sát H26.2 đọc
thông tin SGK trả lời câu hỏi:
? Châu chấu có những hệ cơ quan nào?
?Kể tên các bộ phận của hệ tiêu hóa?
? Hệ tiêu hóa và bài tiết có quan hệ với
nhau như thế nào?
? Vì sao hệ tuần hoàn ở sâu bọ lại đơn
giản đi?
- GV chốt lại kiến thức
- HS thu thập thông tin tìm câu trả lời
2) Cấu tạo trong.
+ Châu chấu có đủ 7 hệ cơ quan
+ Hệ tiêu hóa…
+ Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết đổ chung vào ruột sau
+ Hệ tuần hoàn không làm nhiệm vụ vận chuyển ôxi, chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng
Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh sản và phát triển (10 phút)
- Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm sinh sản và phát triển của châu
chấu
Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
Phương pháp: Đàm thoại, dạy học hợp tác nhóm
Kỹ thuật dạy học: Kỹ thuật đọc tích cực, động não, trình bày 1 phút
- GV yc HS đọc thông tin trả lời câu hỏi:
? Nêu đặc điểm sinh sản của châu chấu?
? Vì sao châu chấu non phải lột xác nhiều lần?
- HS đọc thông tin SGK tr.87 tìm câu trả lời
+ Châu chấu đẻ trứng dưới đất
+ Châu chấu phải lột xác→ lớn lên vì vỏ cơ thể
là vỏ kitin
3) Sinh sản và phát triển
- Châu chấu phân tính
- Đẻ trứng thành ổ ở dưới đất
- Phát triển qua biến thái
Trang 5
4 Củng cố(5p):
- Làm bài tập trắc nghiệm cho đối tượng hs chưa đạt chuẩn:
- Những đặc điểm nào giúp nhận dạng châu chấu trong các đặc điểm sau:
1.Cơ thể có 2 phần: Đầu ngực và bụng 2.Cơ thể có 3 phần: Đầu, ngực
và bụng
3.Có vỏ kitin bao bọc cơ thể 4.Đầu có một đôi râu.
5.Ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh 6.Con non phát triển qua nhiều lần
lột xác
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn về nhà(2).
*) Học bài cũ:
- Học bài, trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục "Em có biết"
*) Chuẩn bị bài mới:
- Sưu tầm tranh ảnh về các đại diện sâu bọ và nêu các đặc điểm:
+ Lối sống, tập tính + Môi trường sống + Vai trò thực tiễn
V Rút kinh nghiệm: