Nội dung: Chỉ thứ tự quan trọng của các yếu tố( nước,phân,lao động,giống lúa)đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân.. 3 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI: 1, Một mặt người bằng mười mặt[r]
Trang 1II/ ÔN TẬP VĂN BẢN
A, TỤC NGỮ:
1 KHÁI NIỆM TỤC NGỮ:
Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm
của nhân dân về mọi mặt, được vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày
2 TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.
1, Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Nội dung: Chỉ tháng năm (AL), đêm ngắn, ngày dài; tháng mười (AL), đêm dài, ngày ngắn.
2, Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Nội dung: chỉ trời nhiều sao thì nắng, ít sao thì mưa giúp con người sắp xếp được công việc.
3, Tấc đất tấc vàng
Nội dung: chỉ đấtbđược coi như vàng, quý như vàng con người phải bảo vệ đất.
4, Nhất thì, nhì thục
Nội dung:
5, Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
Nội dung: nếu trên trời xuất hiện ráng có sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão giúp con người chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu…
6, Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
Nội dung: Chỉ thứ tự các nghề đem lại lợi ích kinh tế cho con người: nuôi cá đến làm vườn đến làm ruộng.
7, Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
Nội dung: nếu kiến bò lên cao nhiều vào tháng bảy (AL) thì báo sắp có lụt.
8, Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Nội dung: Chỉ thứ tự quan trọng của các yếu tố( nước,phân,lao động,giống lúa)đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân.
3 TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI:
1, Một mặt người bằng mười mặt của,
Nội dung: quý trọng con người hơn của cải đề cao giá trị của con người.
2, Cái răng, cái tóc là góc con người
Nội dung: thể hiện tình trạng, sức khỏe, tính tình, hình thức khuyên bảo, nhắc nhở con người phải biết giử gìn răng, tóc cho sạch đẹp.
3, Đói cho sạch rách cho thơm
Nội dung:chỉ con người dù thiếu thốn cũng phải ăn mặc sạch sẽ, dù nghèo khổ cũng không làm điều xấu xa con người phải có lòng tự trọng.
4, Học ăn, học nói, học gói, học mở
Nội dung: con người phải học tất cả; học để hiểu, để biết, để làm, biết giử mình và biết giao tiếp với người khác.
5, Không thầy đố mày làm nên
Nội dung: đề cao via trò của người thầy trong việc giáo dục, dạy học đào tạo con người phài biết kính trọng thầy cô giáo.
6, Học thầy không tày học bạn
Nội dung:khuyên bảo về việc kết bạn, học tập bạn bè có tình bạn đẹp.
7, Thương người như thể thương thân
Nội dung: khuyên bảo con người thương yêu người khác như chính bản thân mình.
8, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Nội dung: hưởng thành quả phải nhớ ơn người làm ra thành quả.
9 Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Nội dung: con người phải biết đoàn kết, đoàn kết là sức mạnh.
Trang 2B VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA :
+ Tác giả : Hồ Chí Minh
+ Thể loại : văn nghị luận
+ Nội dung :
A, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:
- Nhận định: “ Dân ta có một lòng nòng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báo của ta ”
- truyền thống đó được thể hiện từ xưa đến nay
B, Chứng minh Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:
- Lòng yêu nước trong lịch sử có các cuộc kháng chiến vẻ như: Bà Trưng , Bà Triệu, Lê Lợi, Trần Hưng Đạo…
- Lòng yêu nước ngày nay cũng xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước như: từ các cụ già, các cháu nhi đồng, kiều bào ở nước ngoài, các chiến sĩ… đều ghét giặc
Dẫn chứng được sắp xếp theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại
C, Phát huy tinh thần yêu nước:
Chúng ta phải biết phát huy tinh thần yêu nước làm cho nó ngày càng ngời sáng
D, Nghệ thuật: Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, được sắp xếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc.
2 SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT :
+ Tác giả ; Phạm Văn Đồng
+ Thể loại : văn nghị luận
+ Nội dung :
A, nhận định tiếng việt là một thứ tiếng đẹp – hay:
- Tiếng việt đẹp: hài hòa về âm hưởng, uyển chuyển trong phong cách đặt câu.
- Tiếng việt hay: có khả năng diễn đạt tư tưởng tình cảm, thỏa mãn yêu cầu của đời sống
B, Chứng minh sự giàu đẹp của tiếng việt:
- Tiếng việt là một thứ tiếng đẹp:
+ Đẹp ở mặt ngữ âm
+ Giàu thanh điệu ( 6 thanh) + Cân đối về mặt cú pháp + Ý kiến của người nước ngoài
- Tiếng việt là một thứ tiếng đẹp:
+ Dồi dào về cấu tạo từ ngữ + Có sự đổi mới và phát triển qua các thời kì
+ Có sức sống dồi dào
C, Nghệ thuật: Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh, luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt
chẽ
3 ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ :
+Tác giả : Đặng Thai Mai
+ Thể loại : văn nghị luận
+Nội dung :
A, Đức tính giản dị của Bác Hồ :
- Luận điểm : Đức tính giản dị của Bác Hồ ( trình bày dưới dạng nhan đề)
- Đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện qua các phương diện :
+ Bác giản dị trong tác phong sinh hoạt
+ Bác giản dị trong quan hệ với mọi người
+ Bác giản dị trong cách nói và viết
Trang 3B, Chứng minh Đức tính giản dị của Bác Hồ :
▲ Bác giản dị trong tác phong sinh hoạt.
+ Bữa cơm : đạm bạc, tiết kiệm chỉ có vài ba món dân dã
+ Cái nhà : sàn gỗ thoáng mát, chỉ có vaio2 ba phòng
+ Lối sống : Tự mình làm việc từ lớn đến nhỏ
▲ Bác giản dị trong quan hệ với mọi người.
+ Viết thư cho một đồng chí
+ Nói chuyện với các cháu miền Nam
+ Đi thăm nhà tập thể của công nhân
+ Đặt tên cho người phục vụ
▲ Bác giản dị trong cách nói và viết.
Những câu nói nổi tiếng của Bác :
* Không có gì quý hơn độc lập, tự do
* Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí
ấy không bao giờ thay đổi
C, Nghệ thuật :Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện, kết hợp giải thích và bình luận, lời văn giản
dị mà giàu hình ảnh
4 Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG :
+ Tác giả ; Hoài thanh
+ Thể loại : văn nghị luận
+ Nội dung :
A, Nguồn gốc của văn chương :
- Bắt nguồn từ lòng thương người
- Lòng thương cả muôn vật, muôn loài
Đây là quan niệm đúng, nhưng cũng có một số quan niệm khác xem văn chương bắt nguồn từ cuộc sống con người,
B, Ý nghĩa của văn chương :
- Giúp cho người đọc có tình cảm và lòng vị tha
- Biết cái hay cái đẹp của cảnh vật thiên nhiên
- Xóa bỏ văn chương con người sẽ nghèo nàn, lạc hậu
C, Nghệ thuật :Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp với
cảm xúc, giàu hình ảnh
HẾT