- Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực thực hành trong toán học.. II?[r]
Trang 1Ngày soạn:20/9/2019
§8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS nắm được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số Qui ước
a0 = 1(a 0)
2 Kỹ năng: - HS biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số
3 Thái độ: - HS Rèn luyện chính xác khi vận dụng các qui tắc chia hai luỹ
thừa cùng cơ số
4 Tư duy
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực thực hành trong toán học
II CHUẨN BỊ
GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn đề bài các bài tập củng cố và ? ở SGK HS: Nghiên cứu bài mới
III PHƯƠNG PHÁP:
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phát hiện và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thời gian: 5 phút
- Mục tiêu : HS nhắc lại Định nghĩa luỹ thừa, viết dạng tổng quát, vận dụng làm bài tập
- Phương pháp: vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
HS1 : Định nghĩa luỹ thừa, viết dạng tổng quát
Áp dụng: Chọn câu trả lời đúng:
a a) 23 25 = 215 b) 23.25= 28
c) 23 25 = 48 d) 55 5 = 54
HS2: Làm bài 97/14 SBT
3 Bài mới:
a) Đặt vấn đề:
GV: Em cho biết 10 : 2 = ?
HS: 10 : 2 = 5
Trang 2GV: Vậy a10 : a2 = ? Chúng ta học qua bài “Chia hai lũy thừa cùng
cơ số”
b) Triển khai bài:
Hoạt động của Thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
- Thời gian: 12 phút
- Mục tiêu: + HS tìm hiểu cách chia 2 lũy thừa cùng cơ số
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi
GV: Nhắc lại kiến thức cũ:
a b = c (a, b 0) => a = c : b; b = c : a
GV: Ghi ? trên bảng phụ và gọi HS lên bảng
điền số vào ?
Đề bài: a/ Ta đã biết 53 54 = 57
Hãy suy ra: 57: 53 = ? ; 57 : 54 = ?
b/ a4 a5 = a9 Suy ra: a9 : a5 =? ; a9 : a4 = ?
HS: Dựa vào kiến thức cũ đã nhắc ở trên để
điền số vào chỗ trống
GV: Viết a9: a4 = a5 (=a9-4) ; a9 : a5 = a4
(=a9-5)
GV: Em hãy nhận xét cơ số của các lũy thừa
trong phép chia a 9 : a 4 với cơ số của thương
vừa tìm được?
HS: Có cùng cơ số là a.
GV: Hãy so sánh số mũ của các lũy thừa
trong phép chia a 9 : a 4 ?
HS: Số mũ của số bị chia lớn hơn số mũ của
số chia
GV: Hãy nhận xét số mũ của thương với số
mũ của số bị chia và số chia?
GV: Số mũ của thương bằng hiệu số mũ của
số bị chia và số chia
GV: Phép chia được thực hiện khi nào?
HS: Khi số chia khác 0.
1 Ví dụ:
- Làm ?1
a4 a5 = a9
Suy ra: a9 : a5 = a4 ( = a9-5 )
a9 : a4 = a5 (= a9-4 ) ( Với a 0)
* Hoạt động 2: Tổng quát cách chia 2 lũy thừa cùng cơ số
Trang 3- Thời gian: 15 phút
- Mục tiêu: + HS biết dạng tổng quát cách chia 2 lũy thừa cùng cơ số, vận dụng làm được bài tập
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi
GV: Từ những nhận xét trên, với trường hợp
m > n Em hãy em hãy dự đoán xem am : an
= ?
HS: am : an = am-n (a0)
GV: Trở lại đặt vấn đề ở trên: a10 : a2 = ?
HS: a10 : a2 = a10-2 = a8
GV: Nhấn mạnh: - Giữ nguyên cơ số.
- Trừ các số mũ (Chứ không phải chia các số
mũ)
♦ Củng cố: Làm bài 67/30 SGK.
GV: Ta đã xét trường hợp số mũ m > n.Vậy
trong trường hợp số mũ m = n thì ta thực hiện
như thế nào?
Em hãy tính kết quả của phép chia sau 5 4 : 5 4
HS: 54 : 54 = 1
GV: Vì sao thương bằng 1?
HS: Vì số bị chia bằng số chia.
GV: Vậy am: am = ? (a0)
HS: am: am = 1
GV: Ta có: am: am = am-m = a0 = 1 ; (a0)
GV: Dẫn đến qui ước a0 = 1
Vậy công thức: am : an = am-n (a0) đúng cả
trường hợp m > n và m = n
Ta có tổng quát:
am : an = am-n (a0 ; m n)
GV: Cho HS đọc chú ý SGK.
HS: Đọc chú ý /29 SGK.
2.Tổng quát :
Qui ước : a0 = 1 (a 0 ) Tổng quát:
am : an = a m - n
( a 0 , m n )
Chú ý : (Sgk / 29)
- Làm ?2
Trang 4* Hoạt động 3: Chú ý
- Thời gian: 8 phút
- Mục tiêu: Biết mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
- Hình thức dạy học: Dạy học theo phân hóa
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: chia nhóm
GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng
tổng các lũy thừa như SGK
Lưu ý: 2 103= 103 + 103
4 102 = 102 + 102 + 102 + 102
GV: Tương tự cho HS viết 7 10 và 5 100
dưới
dạng tổng các lũy thừa của 10
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm làm ?3.
HS: Thảo luận nhóm
GV: Kiểm tra đánh giá.
3 Chú ý:
Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
Ví dụ:
2475 = 2 103 + 4 102 + 7 10 +
5 100
- Làm ?3
4 Củng cố:
- Thời gian: 3 phút
- Mục tiêu: hs nắm chắc công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp: phát hiện và giải quyết vấn đề
? Nhắc lại công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số và những lưu ý khi chia
5 Hướng dẫn về nhà
- Thời gian: 1 phút
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
- Học kỹ bài, nắm được công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
+ Làm các bài tập 68, 69, 70, 71, 72/30, 31 SGK
+ Làm bài tập : 97, 98, 99, 101, 102, 105/ 14 SBT
V RÚT KINH NGHIỆM