1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

De thi Hoa 8 nam hoc 20112012

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 3: Vận dụng giải bài tập tính theo phương trình hóa học( tính V, m),tính nồng độ mol, pha loãng dung dịch (vận dụng C%).. Kỹ năng:.[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HÓA HỌC LỚP 8 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2011-2012

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

Chủ đề 1: sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy Viết được PTHH dựa

vào tính chất của hóa học của oxi

Chủ đề 2: Tính chất hóa học của nước, gọi tên axit, bazơ , muối

Chủ đề 3: Vận dụng giải bài tập tính theo phương trình hóa học( tính V, m),tính

nồng độ mol, pha loãng dung dịch (vận dụng C%)

2 Kỹ năng:

- Viết phương trình hóa học

-Tính theo phương trình hóa học

3 Thái độ:

- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của học sinh khi giải quyết vấn đề

- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc trong kiểm tra học kỳ

II CHUẨN BỊ

1 Học sinh : Ôn tập chương IV, V, VI

2 Giáo viên:

MA TRẬN

Nội dung kiến

thức

Mức độ nhận thức

Cộng

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở

mức cao hơn

Chương IV:

Oxi -không khí

( 8 tiết )

Nêu được các khái niệm: sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

Viết được PTHH dựa vào tính chất của hóa học của oxi

Tổng số câu

Tổng số điểm

Câu 1 1.5 điểm

Câu 4 1.5 điểm

2 câu

3 điểm (30 % ) Chương V:

Hidro-Nước

(10 tiết )

Trình bày được tính chất hóa học của nước

Gọi tên :axit, bazơ và muối

Tính theo phương trình hóa học

Tổng số câu

Tổng số điểm

Câu 2 1.5 điểm

Câu 3 2.0 điểm

Câu 5

2 0điểm

3 câu 5.5điểm (55 % ) Chương VI:

Dung dịch

( 7 tiết )

Tính nồng độ

độ phần trăm

Trang 2

Tổng số câu

Tổng số điểm

Câu 6 a 0,5 điểm

Câu 6 b

1 điểm

1 câu 1.5 điểm ( 15 %) Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

2 câu 3,0 điểm

(30%)

2 câu 3,5 điểm

(35%)

1,5 câu 2,5 điểm

(25%)

0,5 câu 1,0 điểm

(10%)

6 câu 10,0 đ

(100%)

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1 ( 1.5 điểm) :

Em hãy cho biết thế nào là sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân

hủy ?

Câu 2 (1.5 điểm) :

Em hãy nêu tính chất hóa học của nước ?

Câu 3 ( 2.0 điềm ) :

Em hãy đọc tên của những chất có công thức hóa học sau: H2SO4, Ba(OH)2,

K2HPO4, NaCl, Fe(OH)2, HCl, Al2S3, AgNO3

Câu 4 ( 1.5 điểm ) :

Em hãy viết PTHH biễu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất : lưu huỳnh,

kẽm, sắt Biết rằng sản phẩm là những hợp chất lần lượt có CTHH là : SO2,

ZnO, Fe3O4

Câu 5 (2,0 điểm) :

Khử hoàn toàn 20 gam CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao Em hãy :

a.Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng ;

b.Tính khối lượng kim loại đồng thu được

Câu 6 (1,5 điểm) :

a Trong 200ml của 1 dung dịch có chứa 0,5 mol CuSO4 Tính nồng độ mol

của dịch.(0.5 điểm)

b Cho 50 gam dung dịch NaOH có nồng độ 20% Hỏi cần phải cho thêm

bao nhiêu nước vào dung dịch đó thể được dung dịch có nồng độ 5% ? (1

điểm)

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

1 - Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa

- Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất

mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

- Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra

hai hay nhiều chất mới

0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm

Trang 3

2 - Tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ tan

và hiđro

- Tác dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ tan

- Tác dụng với một số oxit axit tạo ra axit

0.5 điểm

0.5 điểm 0.5 điểm

3 H2SO4 – Axit sunfuric

Ba(OH)2 – Bari hiđroxit

K2HPO4 – Kali hiđrophotphat

NaCl – Natri clorua

Fe(OH)2 - Sắt (II) hiđroxit

HCl – Axit clohiđric

Al2S3 – Nhôm sunfua

AgNO3 – Bạc niatrat

Đọc đúng mỗi CTHH 0.25 điểm

4 a S + O2 → SO2

b O2 + 2Zn → 2ZnO

c 3Fe + 2O2 → Fe3O4

0.5 điểm 0.5 điểm 0.5 điểm 5

a

b

PTHH: CuO + H2 → Cu + H2O

- Số mol CuO : nCuO = 20/80 = 0,25 (mol)

Theo PTHH: số mol H2 = số mol CuO = 0.25 (mol)

Thể tích khí H2 : 0,25 x 22,4 = 5,6 (lít)

Theo PTHH : số mol Cu = Số mol CuO = 0,25 (mol)

Khối lượng kim loại đồng thu được: 0,25 x 64 = 16 (g)

0.75 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm

6 a

6 b

- Nồng độ mol của dung dịch : 0,5 / 0,2 = 2,5 M

- Khối lượng chất tan có trong dung dịch trước và sau khi pha thêm

nước: 50 x 20 / 100 = 10 (g)

- Khối lượng dung dịch NaOH nồng độ 5%

10 x 100 / 5 = 200 (g)

Khối lượng nước cho thêm : 200 – 50 = 150 (g)

0.5 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm 0.5 điểm Người ra đề

Đỗ Phương Thảo

Trang 4

PGD&ĐT Hòn Đất Đề kiểm tra học kỳ II Năm học : 2011- 2012

Trường THCS Bình Giang Môn : HÓA HỌC - Khối 8

Lớp : 8/ Thời gian : 45 phút (không kể giao đề)

Họ và tên :

Đề bài :

Câu 1 ( 1.5 điểm) :

Em hãy cho biết thế nào là sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân

hủy ?

Câu 2 (1.5 điểm) :

Em hãy nêu tính chất hóa học của nước ?

Câu 3 ( 2.0 điềm ) :

Em hãy đọc tên của những chất có công thức hóa học sau: H2SO4, Ba(OH)2, K2HPO4, NaCl, Fe(OH)2, HCl, Al2S3, AgNO3

Câu 4 ( 1.5 điểm ) :

Em hãy viết PTHH biễu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất : lưu huỳnh, kẽm, sắt Biết rằng sản phẩm là những hợp chất lần lượt có CTHH là : SO2, ZnO, Fe3O4

Câu 5 (2,0 điểm) :

Khử hoàn toàn 20 gam CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ cao Em hãy :

a.Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng ;

b.Tính khối lượng kim loại đồng thu được

Câu 6 (1,5 điểm) :

a Trong 200ml của 1 dung dịch có chứa 0,5 mol CuSO4 Tính nồng độ mol của dịch.(0.5 điểm)

b Cho 50 gam dung dịch NaOH có nồng độ 20% Hỏi cần phải cho thêm bao nhiêu nước vào dung dịch đó thể được dung dịch có nồng độ 5% ? (1 điểm)

(Cho Cu = 64, O = 16)

Bài làm :

Trang 5

Ngày đăng: 25/05/2021, 03:01

w