tiếp nhận chuyển động tịnh tiến của pít tông qua thanh các truyền thành chuyển động quay để dẫn động qua bộ phận công tác.... Đầu trục Đầu trục Má khuỷu Má khuỷu Cổ biên Cổ biên C[r]
Trang 1GVHD: NGUYỄN TRUNG KIÊN
SVTH: NGUYỄN TIẾN THƯỞNG
LỚP: 10CK6A
Đà nẵng.ngày 02 tháng 06 năm 2011
Trang 5 Tiếp nhận năng lượng của khí cháy biến nó thành cơ năng làm quanh trục khửu (trong kỳ sinh công)
Trang 6 Biến chuyển động quay của trục khuỷu thành
chuyển động tịnh tiến của pittông (trong kỳ không sinh công)
Trang 71 Nắp máy 2 Thân máy
Trang 81.pittong 2 Xec măng
3 Chốt
pittong 4 Thanh truyền
Trang 95 Trục khuỷu 6 Bánh đà
Trang 11b DIỀU KIỆN LÀM VIỆC
chịu tác dụng của nhiệt độ cao,
bị ăn mòn hoá học.
c VẬT LIỆU CHẾ TẠO
đúc bằng gang hợp kim và hợp kim nhôm.
Trang 12a NHIỆM VỤ
Làm giá đơ cho các cụm chi tiết của động cơ
Duy trì áp suất nén của
pistong và tiếp nhận áp suất
nổ
Trang 13b ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
lực khí thể,
chịu va đập, rung giật.
Trang 14c.VẬT LIỆU CHẾ TẠO
bằng gang hoặc hợp kim nhôm.
Trang 15a NHIỆM VỤ
Xilanh cùng với đỉnh
pittông, mặt dưới của nắp máy tạo ra buồng cháy và dẫn hướng cho pittông
chuyển động.
Trang 16b ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
Trang 17a.NHIỆU VỤ
Dùng để chứa dầu bôi trơn động cơ và che kín phần dưới động cơ.
Trang 18b ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC chiu nhiệt độ cao
Trang 19c VẬT LIỆU CHẾ TẠO
bằng gang, và dập bằng thép tấm hay bằng hợp kim nhôm
Trang 22b ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
Chịu áp lực rất lớn của khí cháy
chiu nhiệt độ cao
đập mạnh và ma sát lớn
Trang 23Đỉnh
Đỉnh lõm
Trang 24Đầu
Thân
c VẬT LIỆU CHẾ TẠO
hợp kim nhôm hoặc gan
Pittông được chia làm 3 phần
Trang 25a NHIỆM VỤ
1 XÉC MĂNG KHÍ
Nhịêm vụ làm kín khoang làm việc của xilang không cho lọt khí xuống các-te.
Dẫn dầu bôi trơn lên
Trang 262 XÉC MĂNG DẦU
Bao kín buồng cháy, ngăn không cho dầu bôi trơn từ dưới các te sục lên buồng cháy ,
gạt dầu xuống.
Trang 27b ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
kiện áp suất lớn,nhiệt độ cao
,chịu va đập mạnh và ma sát nhiều
ăn mòn hóa học v
Trang 28Dạng một chi tiết liền
Dạng rời gồm nhiều chi tiết ghép lại với nhau XÉC MĂNG DẦU CÓ 2 DẠNG
Trang 29c VẬT LIỆU CHẾ TẠO
bằng gang xám pha hợp kim
được mạ một lớp crôm xốp để tăng tuổi thọ của xéc măng.
Trang 30a NHIỆU VỤ
bản lề nối pit tông với đầu nhỏ
thanh truyền.
Có hình trụ rỗng
b DIỀU KIỆN LÀM VIỆC
lực khí cháy, nhiệt độ cao
Lực va đập
Trang 31c VẬT LIỆU CHẾ TẠO
chế tạo bằng thép hợp kim qua nhiệt luyện
Trang 32a NHIỆM VỤ
nối pít tông với trục
khủyu, truyền và biến
chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyển
động quay cho trục khủyu.
Trang 33b ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
lực khí cháy
lực quán tính
c VẬT LIỆU CHẾ TẠO
thép các bon, thép hợp kim hoặc gang, hơp kim nhôm.
Trang 34a NHIỆM VỤ
tiếp nhận chuyển động tịnh tiến của pít tông qua thanh các truyền thành chuyển động quay để dẫn động qua bộ phận công tác.
Trang 35b ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
lực khí thể, lực quán tính,
dao động xoắn
uốn, xoắn và chịu mài mòn ở các cổ trục
Trang 36 rèn hoặc dập thanh một khối liền.
bằng gang
Trang 37a NHIỆM VỤ
Bánh đà lắp ở đuôi trục khuỷu có công dụng tích trữ năng lượng làm cho trục khuỷu quay đều
Trang 38b ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
lực quán tính ly tâm,
lực ma sát với đĩa mát
bộ ly hợp hoặc va đập của vành răng khởi động
Trang 39c VẬT LIỆU CHẾ TẠO
Chế tạo bằng hợp kim nhôm, gang xám.
Bánh đà có hình tròn.
Trang 422 HƯ HỎNG THÂN MÁY
Trang 444 HƯ HỎNG CÁC TE
Cacte thường bị móp méo.
Bị cong vênh, thủng
Trang 462 CHỐ PITONG
Chốt pit tông thường bị mòn hình côn
Mòn hình ô van
Trang 473 HƯ HỎNG XEC MĂNG
Bị mòn mặt lưng, mòn
chiều cao.
Độ đàn hồi giảm.
Xéc măng bị gãy
Trang 484 HƯ HỎNG TRỤC
KHUYU
Bị cong, bị xoắn, rạn nứt.
Mòn bạc đầu nhỏ thanh truyền, bạc đầu to thanh truyền.
Trang 49 Cổ trục, cổ biên bị mòn trầy xước.
Bị cong,bị xoắn rạn nứt.
Bị mòn, chóc rỗ bề mặt
Trang 515 HƯ HỎNG BÁNH ĐÀ
Bánh đà bị vênh, đảo.
Vành răng khởi động của bánh đà bị mòn, nứt, gãy
Trang 531 SỬA CHỮA NẮP QUYLAT:
Cong,vênh:(dùng mũi dao
cạo, dùng bột rà, dùng máy mài).
Bị nứt, trờn ,lỗ ren gãy vết
cấy sửa chữa như thân máy
Trang 542 SỬA CHỮA THÂN MÁY:
Trang 553 SỬA CHỮA XILANH:
Đánh bóc vết xước nhỏ.
Doa xilanh.
Cạo miệng xilanh.
Thay ống lót xilanh
Trang 564 SỬA CHỮA CACTE:
Cacte biến dạng thì gò.
Cacte bị nứt thì hàn.
Trang 571 SỬA CHỮA PITTÔNG:
Thường dùng pit tông mới.
Tăng kích thước của
pittông.
Phục hồi pit tông
Trang 582 SỬA CHỮA CHỐT
PITTÔNG:
Mài, Mạ
Tăng đường kính
Trang 593 SỬA CHỮA XECMĂNG:
Hư hỏng hoặc bị mòn thì
thay thế.
Khe hở miệng quá lớn thì
thay mới
Trang 604 SỬA CHỮA THANH
Trang 647 Đầu nhỏ thanh truyền
8 Thân thanh truyền
9 Bu long 10.Đầu to thanh truyền
Trang 6511.Gối đỡ đầu to thanh truyền