- Kết cấu của nắp máy tùy thuộc vào từng loại động cơ, nhưng nhìn chungtất cả các nắp máy đều có: Buồng đốt, mặt phẳng lắp ghép với thân máy, các lỗnạp, lỗ thải… - Trên nắp máy có khoan
Trang 1Bài 1: SỬA CHỮA NẮP MÁY VÀ CACTE
I NẮP MÁY.
1 Nhiệm vụ:
- Kết hợp với xylanh, đỉnh piston tạo thành buồng đốt của động cơ
- Làm giá đỡ để lắp một số chi tiết như: xuppap, trục cam, trục cò mổ, bugi,vòi phun…
2 Phân loại: Có 2 loại nắp máy.
- Loại nắp máy đúc liền thành một khối: Loại này dùng phổ biến nhất vàthường dùng cho các động cơ cở nhỏ và trung bình Loại này sử dụng nhiều trênđộng cơ ôtô và máy kéo
- Loại nắp máy đúc riêng:
+ Một nắp máy cho một xylanh:
+ Một nắp máy cho hai xylanh:
=> Loại này thường dùng trên động cơ tàu thủy và các động cơ cở lớn
3 Cấu tạo:
- Nắp máy được bắt chặt vào thân máy bằng bulông hay vít cấy
- Kết cấu của nắp máy tùy thuộc vào từng loại động cơ, nhưng nhìn chungtất cả các nắp máy đều có: Buồng đốt, mặt phẳng lắp ghép với thân máy, các lỗnạp, lỗ thải…
- Trên nắp máy có khoan
các đường nước và đường nhớt
- Đối với nắp máy làm mát
4 Điều kiện làm việc:
- Chịu nhiệt độ cao và áp suất cao
- Chịu ăn mòn hóa học
Trang 2- Có độ cứng vững tốt và trọng lượng tương đối nhỏ.
- Bảo đảm có hình dáng buồng cháy tốt nhất
- Kết cấu hợp lý, dễ sửa chữa, dễ quan sát, dễ điều chỉnh xupap
- Kết cấu đơn giản và giá thành hạ
6 Vật liệu chế tạo:
* Gang xám:
- Ưu điểm: Có cơ tính tốt
- Nhược điểm: Trọng lượng riêng lớn, truyền nhiệt kém
* Hợp kim nhôm:
- Ưu điểm: Nhẹ và truyền nhiệt tốt
- Nhược điểm: Cơ tính kém, dễ bị ăn mòn, hệ số giãn nở lớn nên dễ bị cong vênh
- Loại đúc liền với thân máy: Dùng cho động cơ cở nhỏ (một xylanh)
- Loại đục rời với thân máy: Dùng cho động cơ cở lớn
3 Cấu tạo:
- Cacte có dạng hình hộp mỏng và có gân chịu lực
- Cacte được bắt với thân máy bằng bulông hay vít cấy, ở giữa có đệm làmkín bằng lie hoặc giấy cacton
- Bên trong cacte có các vách ngăn để ngăn không cho dầu dồn về mộtphía
- Hai đầu cacte có lắp phốt ngăn không cho dầu bôi trơn ra ngoài
- Bên dưới cacte có đai ốc xả dầu
Trang 34 Vật liệu chế tạo:
- Cacte thường được dập bằng thép tấm dày 1-2 mm
- Một số động cơ cacte được đúc bằng gang
III QUY TRÌNH VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT THÁO LẮP NẮP MÁY VÀ CÁCTE.
1 Tháo lắp nắp máy:
a Trình tự tháo nắp máy:
Làm sạch bên ngoài nắp máy: Dùng dụng cụ làm sạch, giẻ lau, thiết bịrửa, máy nén khí… để làm sạch nắp máy
b Tháo các bộ phận liên quan:
Tùy theo động cơ cụ thể có thể có:
+ Xả nước làm mát ra khỏi động cơ
+ Tháo két làm mát nước
+ Tháo các đường ống nước, ống nhớt tới nắp máy
+ Tháo bầu lọc không khí
+ Tháo bộ chế hòa khí (đối với động cơ xăng)
+ Tháo đường ống nạp
+ Tháo đường ống thải
+ Tháo bugi, delco, dây cao áp (động cơ xăng)
+ Tháo vòi phun, ống cao áp (động cơ diesel)
+ Tháo nắp che giàn cò mổ…
c Tháo nắp máy:
- Tháo các bulông, đai ốc siết nắp máy
- Lấy nắp máy ra ngoài
* Lưu ý:
Trang 4- Sử dụng khẩu và cần siết tháo đều và đối xứng các bulông, đai ốc siếtnắp máy theo thứ tự như hình vẽ.
- Việc tháo bulông không theo thứ tự có thể làm vênh hay nứt nắp máy
- Cẩn thận tránh làm trầy xước bề mặt lắp ghép
d Lắp nắp máy:
- Làm sạch nắp máy, thân máy, xylanh, piston, ống nạp, ống xả…
- Đặt đệm nắp máy lên đúng vị trí trên thân máy
- Lắp các bulông hoặc đai ốc
- Sử dụng khẩu và cần siết, siết đều và đối xứng các bulông hoặc đai ốctheo đúng thứ tự
- Làm sạch bên ngoài cacte:
+ Dùng dụng cụ làm sạch, giẻ lau, thiết bị rửa, máy nén khí… để làmsạch cacte
+ Yêu cầu làm sạch hết bụi bẩn, dầu mỡ đảm bảo cacte và nơi làmviệc khô ráo, sạch sẽ
- Xả dầu bôi trơn
- Nới lỏng các bulông lắp ghép theo đúng thứ tự
Trang 5- Lắp cacte vào thân máy.
- Siết các bulông cacte theo đúng trình tự
- Cho dầu bôi trơn vào cacte đảm bảo đúng số lượng và chất lượng
Chú ý:
- Tránh làm rơi cacte và rách đệm lắp ghép
IV SỬA CHỮA NẮP MÁY
1 Kiểm tra, sửa chữa nắp máy:
a Kiểm tra tổng quát:
Dùng mắt quan sát tổng quát nắp máy, nếu có hư hỏng lớn thì loại bỏ nắpmáy
b Kiểm tra rạn nứt:
- Sử dụng chất thấm màu phun vào buồng cháy, các đường ống nạp, ống
xả, mặt phẳng nắp máy rồi lau sạch để phát hiện vết nứt
- Ngâm máy trong dầu sạch, lau khô rồi bôi bột màu lên chỗ nghi ngờ bịnứt, sau đó dùng búa gõ nhẹ lên nắp máy Nếu nắp máy bị nứt thì bột màu sẽ bịướt theo hình dạng của vết nứt
c Kiểm tra cong vênh:
- Dùng bột màu bôi lên bàn máp sau đó đưa nắp máy lên rà đi rà lạinhiều lần Nếu thấy nắp máy dính bột màu đều chứng tỏ nắp máy còn tốt(phẳng) Nếu bột màu dính không đều chứng tỏa nắp máy bị cong vênh
- Sử dụng thước lá và căn lá để đo độ vênh của mặt phẳng tiếp xúc vớithân máy và các đường ống
Yêu cầu kỹ thuật:
Trang 6Mặt phẳng tiếp xúc với thân máy: < 0,05 mmMặt phẳng tiếp xúc với đường ống: < 0,1 mm
2 Phương pháp sửa chữa:
- Độ vênh lớn hơn giá trị cho phép thì mài lại nắp máy hoặc thay mới
- Nắp máy bị nứt ở những nơi không quan trọng như bọng nước làm mát, lỗren… có thể hàn đắp gia công lại Nứt ở những nơi quan trọng như buồng đốt thìthay mới
- Nắp máy bị rỗ ít thì mài lại trên máy mài mặt phẳng
- Các bộ phận ren bị mòn thì hàn đắp làm ren lại hoặc thay mới
- Các đệm nắp máy, ống nạp, ống xả phải thay mới
V CÁC DẠNG BUỒNG ĐỐT CỦA ĐỘNG CƠ DIESEL.
Để tạo điều kiện cho sự hoà trộn không khí và nhiên liệu được tốt, thường
ở động cơ diesel dùng nhiều loại buồng đốt khác nhau Tùy theo cấu tạo mà cóthể chia làm 2 loại chính:
- Buồng đốt thống nhất
- Buồng đốt ngăn cách
1 Buồng đốt thống nhất:
- Buồng đốt thống nhất là khoảng không gian
nhỏ nhất được giới hạn bởi nắp máy, thành xylanh
và đỉnh piston
- Buồng đốt thống nhất còn gọi là buồng đốt
phun nhiên liệu trực tiếp vào buồng đốt
- Muốn cho chất lượng hòa khí được tốt cần
phải đảm bảo các yêu cấu sau:
+ Tạo được sự chuyển động xoáy lốc của dòng khí nạp vào lòng xylanh
để hòa trộn với nhiên liệu
+ Nhiên liệu phun vào buồng đốt có áp suất lớn
+ Ở dạng buồng đốt này vòi phun thường có nhiều lỗ
Ưu nhược điểm của buồng đốt thống nhất:
Trang 7- Cấu tạo đơn giản, tổn thất nhiệt ít.
- Tiêu hao nhiên liệu ít, dễ phát hành
+ Nhược điểm:
- Tỉ số nén cao, cần áp suất phun lớn
- Sử dụng kim phun nhiều lỗ nên dễ bị nghẹt
2 Buồng đốt ngăn cách:
Là loại buồng đốt mà diện tích buồng đốt bị chia làm hai phần: buồng đốt
và buồng đốt phụ, hai buồng đốt này được thông với nhau bằng hai hay nhiều lỗ nhỏ Buồng đốt này sử dụng vòi phun có một lỗ và có áp suất phun thấp
Buồng đốt ngăn cách chia làm 3 loại:
buồng đốt như sau:
+ Trong quá trình nén không khí đi
từ buồng đốt chính qua buồng đốt dự bị bằng các lỗ nhỏ, do có sự chênh lệch ápsuất giữa buồng đốt chính với buồng đốt dự bị nên tốc độ dòng khí trong buồngđốt dự bị tương đối lớn và tạo ra sự chuyển động rối của dòng khí trong buồngđốt dự bị
+ Khi nhiên liệu phun vào và được hòa trộn đều với không khí gây racháy nhanh làm cho áp suất trong buồng đốt dự bị tăng đẩy khí cháy và nhiênliệu chưa cháy từ buồng đốt dự bị đi qua các lỗ nhỏ vào buồng đốt chính với tốc
độ lớn rồi hỗn hợp tại đây tiếp tực cháy
Ưu nhược điểm của buồng đốt xoáy lốc:
+ Ưu điểm: Có thể dùng cho động cơ có tỉ số nén thấp, áp suất phundầu thấp nên dùng kim phun một lỗ, ít bị nghẹt
+ Nhược điểm: Hao nhiên liệu, buồng đốt lớn, khó phát hành nên phảitrang bị thêm bugi xông
b) Buồng đốt xoáy lốc:
- Thể tích buồng đốt xoáy lốc khoảng 50 - 80% thể tích buồng đốt
Trang 8- Buồng đốt xoáy lốc có dạng hình cầu và được nối với buồng đốt chínhbằng một hoặc nhiều lỗ nhỏ đặt tiếp tuyến với buồng đốt xoáy lốc.
- Quá trình hình thành khí hỗn hợp của buồng đốt như sau:
+ Trong quá trình nén không khí từ
buồng đốt chính đi qua buồng đốt xoáy lốc nhờ
các lỗ nhỏ nên tốc độ dòng khí lớn và xoáy lốc
trong buồng đốt phụ
+ Khi nhiên liệu phun vào rất dễ hòa
trộn với không khí ở buồng đốt xoáy lốc do đó
rất dễ cháy Khi cháy trong buồng đốt xoáy lốc
có áp suất lớn nên đẩy nhiên liệu cháy và chưa
cháy vào buồng đốt chính với tôc độ lớn và tiếp tục cháy
Ưu nhược điểm của buồng đốt dự bị:
+ Ưu điểm: Có áp suất phun nhỏ nên dùng kim phu một lỗ ít bị nghẹt,
có xoáy lốc mạnh tạo điều kiện chó cháy trộn vẹn
+ Nhược điểm: Cháy mạnh nên động cơ có tiếng dộng, buồng đốt lớnnên tổn thất nhiên liệu nhiều, khó phát hành nên phải dùng bugi xông
c) Buồng đốt phụ trội:
hình
- Thể tích buồng đốt phụ trội chiếm khoảng 20 % thể tích buồng đốt
- Buồng đốt phụ trội còn gọi là buồng đốt năng lượng hay chứa gió
- Buồng đốt phụ trội có dạng hình cầu hay oval, gồm một hay hai buồngthông với nhau bằng lỗ nhỏ đồng tâm
- Miệng của buồng đốt phụ trội đối diện với lỗ của vòi phun, vòi phunđược lắp ở buồng đốt chính
- Quá trình hình thành khí hỗn hợp như sau:
+ Trong quá trình nén kim phun phun nhiên liệu vào buồng đốt chính,một phần nhiên liệu theo không khí vào buồng đốt phụ trội được xoáy nóng bốchơi và bắt đầu cháy ở gần miệng hoặc ngay trong buồng đốt phụ trội
+ Vì thể tích nhỏ nên áp suất tăng nhanh và phun ra buồng đốt chínhvới tốc độ mạnh, tạo điều kiện tốt cho việc hoà trộn và bốc cháy nhiên liệu trongbuồng đốt chính được trọn ven
Ưu nhược điểm của buồng đốt dự bị:
+ Ưu điểm: Không khí và nhiên liệu hoà trộn tốt cháy hoàn toàn, ápsuất phun thấp nên có thể dùng vòi phun một lỗ ít bị nghẹt
+ Nhược điểm: Hao nhiên liệu, buồng đốt lớn nên tổn thất nhiệt nhiều,khó phát hành nên phải dùng bugi xông
Trang 9Bài 2: SỬA CHỮA NHÓM BIÊN PISTON
I PISTON:
1 Nhiệm vụ:
- Kết hợp với xylanh và nắp máy để tạo thành buồng đốt
- Nhận và truyền lực của khí cháy qua thanh truyền tới trục khuỷu để làmquay trục khuỷu
- Thực hiện quá trình hút khí nạp mới vào xylanh, nén hỗn hợp công tác,đẩy khí thải ra khỏi xylanh
- Đối với động cơ hai kỳ, piston còn có tác dụng đóng mở cửa hút và cửaxả
2 Cấu tạo: Gồm ba phần chính: Đỉnh, đầu và thân.
a Đỉnh piston:
- Là đáy của buồng đốt, tiếp xúc với nhiệt độ cao và áp suất cao của khícháy nên piston dễ bị cháy và piston còn chịu lực quán tính khi động cơ làmviệc
- Tùy theo yêu cầu của từng buồng cháy mà đỉnh piston có hình dạngkhác nhau
Có ba dạng đỉnh piston: Đỉnh bằng, Đỉnh lồi, Đỉnh lõm
Trang 10+ Đỉnh bằng (hình a) là loại phổ biến nhất, nó có diện tích chịu nhiệt bénhất, loại đỉnh này đơn giản Đỉnh bằng được sử dụng trên động cơ xăng vàđộng cơ Diesel có buồng cháy dự bị và xoáy lốc.
+ Đỉnh lồi (hình b) có độ cứng vững cao, loại đỉnh này có thể không cần
bố trí các đường gân dưới đỉnh nên trọng lượng pittông giảm Đỉnh lồi dùngtrong động cơ Diesel có buồng cháy thống nhất và ngăn cách
+ Đỉnh lõm (hình c) thích hợp với dạng buồng cháy có dạng hình chỏmcầu khi phun trực tiếp Loại đỉnh này diện tích bề mặt tiếp xúc với khí cháy cũnglớn, nhiệt độ đỉnh pittông cũng cao Thường được dùng trong động cơ 4 kỳDiesel và động cơ xăng
+ Đỉnh lõm (hình d) dùng với vòi phun bố trí giữa tâm xi lanh, loại nàytạo nên dạng buồng cháy thích hợp với dạng chùm tia nhiên liệu phun ở vòiphun Thường được sử dụng trong động cơ 4 kỳ Diesel phun trực tiếp
+ Đỉnh lõm (hình e, g, h) thuận lợi cho việc hình thành khí hổn hợp,phần lõm vào là dạng chủ yếu của buồng cháy Thường được sử dụng cho động
cơ Diesel 4 kỳ phun trực tiếp Loại đỉnh này có khuyết điểm là diện tích chịunhiệt lớn và trọng lượng phần đầu pttông lớn nên pittông nặng
+ Đỉnh lồi (hình i) chỉ dùng trong động cơ 2 kỳ có công suất nhỏ
- Dẫn hướng cho piston trong quá trình làm việc
- Thân piston là phần tiếp xúc chủ yếu với thành xylanh có tác dụngtrượt và dẫn hướng cho piston
- Piston thường bị va đập, dễ biến dạng mài mòn nhiều
- Trên thân piston có lỗ để lắp với chốt piston, thân có dạng hình ôvan,đường kính lớn vuông góc với tâm chốt piston
Trang 113 Điều kiện làm việc:
- Chịu tải trọng nhiệt của khí cháy
+ Ưu điểm: Hệ số giản nở bé, dễ chế tạo và giá thành hạ
+ Nhược điểm: Trọng lượng riêng lớn, hệ số giản nở nhỏ dễ bị nứt
- Thép:
+ Ưu điểm: Độ bền cao có thể chế tạo piston mỏng, chịu mòn tốt
+ Nhược điểm: Dẫn nhiệt kém nên đỉnh piston nóng, khó chế tạo, giáthành cao, nên ít sử dụng
- Hợp kim nhôm hoặc hợp kim manhêzi:
+ Ưu điểm: Trọng lượng riêng nhỏ, dể chế tạo, dẫn nhiệt tốt, loại nàyđược sử dụng nhiều
5 Tháo lắp nhóm biên piston.
a) Tháo ra khỏi động cơ:
* Trình tự tháo:
- Vệ sinh sơ bộ bên ngoài động cơ
- Xả nhớt trong cacte
- Tháo nắp máy theo qui trình riêng
- Cạo gờ xylanh nếu có
- Quan sát và làm dấu đỉnh piston
- Tháo cacte
- Tháo bơm nhớt (loại bơm nằm trong)
- Quan sát và làm dấu đầu to thanh truyền
- Quay trục khuỷu cho nhóm piston cần tháo xuống ĐCD
- Tháo 2 bulông giữ nắp đầu to thanh truyền và lấy nắp đầu to ra
- Quay máy cho piston này đi lên ĐCT, dùng cán gỗ đẩy nhóm piston ra,tránh làm trầy xước
- Gá nắp đầu to thanh truyền vào
- Tiếp tục tháo các nhóm còn lại
* Trình tự lắp: Thực hiện ngược lại với khi tháo:
Trang 12Chú ý:
- Lắp đúng vị trí, đúng chiều các nhóm piston
- Phải chia miệng xecmăng đúng vị trí
- Tra dầu bôi trơn vào xylanh và xecmăng
- Tra dầu vào bạc lót đầu to thanh truyền Lắp nắp đầu to thanh truyềnđúng chiều
- Siết bulông thanh truyền đúng lực, khoá đai ốc nếu có
- Quay máy kiểm tra sau khi lắp một nhóm
Cách 2: Tháo bằng hai vòng vải:
- Dùng hai vòng vải đặt vào hai ngón tay cái đồng thời tùy vào haiđầu của miệng xecmăng Các ngón trỏ hoặc giữa ôm lấy lưng xecmăng
- Dùng lực của hai ngón cái kéo cho xecmăng giản ra lớn hơnđường kính piston
- Giữa cho xecmăng thật cân rồi đưa ra ngoài
Trang 13- Lực tác dụng khi tháo phải đều tránh gia tăng đột ngột làm gãyxecmăng.
** Tháo chốt piston:
- Gá piston lên êtô
- Dùng kềm tháo vòng hãm
chốt piston (tránh làm gãy vòng hãm)
- Lấy piston đưa lên bàn ép tay
hay bàn ép thủy lực, chọn cây lói chốt
phải có đường kính nhỏ hơn đường kính
chốt, lực ép phải trùng tâm với chốt
- Đối với xecmăng dầu tổ hợp phải lắp từng vòng một
- Sau khi lắp xong xecmăng phải được quay nhẹ nhàng trong rãnh
** Lắp chốt piston: thực hiện ngược với khi tháo nhưng cần chú ý.
- Đối với loại lắp bơi khi lắp chốt piston xong phải lắp vòng hãm lọtvào rãnh
- Lực ép phải trùng tâm
- Sau khi lắp phải đảm bảo sự quay lắc piston với thanh truyền
- Lắp thanh truyền với piston phải đúng vị trí
6 Kiểm tra, sửa chữa hư hỏng của piston
a) Kiểm tra tổng quát:
Dùng mắt quan sát piston có bị nứt, vỡ hoặc biến dạng lớn để loại bỏ
b) Kiểm tra rãnh xecmăng:
Tùy theo hình dạng của xecmăng rãnh Piston có tiết diện hình chữ nhậthoặc hình thang Nếu rãnh xecmăng bị mòn thì trong quá trình làm việc
Trang 14xecmăng sẽ bị dao động, gây tiếng gõ không bảo đảm làm kín, đồng thời động
cơ lên nhớt, chú ý quan sát thật kỹ bề mặt làm kín, xem có phẳng hay không, đểđảm bảo không có sự lọt khí cháy trong quá trình làm việc
b) Kiểm tra độ côn.
Dùng panme đo ngoài đo
đường kính vuông góc chốt piston
tại hai vị trí trên cùng một đường
sinh như hình vẽ
- Độ côn = |A-B|
- Yêu cầu: Độ côn của
piston: (0,05÷0,15) mm
c) Kiểm tra độ méo:
- Dùng panme đo ngoài đo tại hai vị trí như
trên, nhưng tại mỗi vị trí đo hai đường kính vuông góc
nhau như hình vẽ
- Độ méo = |A-A’| hoặc |B-B’|
- Yêu cầu: Độ méo của piston: (0,25 ÷ 0,3)
mm
e) Kiểm tra bệ chốt:
Kiểm tra sự mòn rộng, nứt bể các gân chịu lực, phe hãm rộng
d) Kiểm tra đuôi Piston:
Gân chịu lực có nứt bễ không
d) Kiểm tra khe hở giữa piston và xylanh.
- Đưa piston quay ngược vào xylanh tương ứng Sử dụng căn lá chuyêndùng, đo khe hở giữa piston và xylanh Hoặc dùng panme đo piston và xylanh
- Yêu cầu: khe hở giữa piston và xylanh: 0,35mm/100m đường kínhxylanh
Trang 157 Kiểm tra sửa chữa chốt piston.
a) Kiểm tra khe hở giữa chốt và lỗ chốt Piston:
Do chốt Piston được chế tạo bằng thép hợp kim, dưới tác dụng của nhiệt
độ thì nó giãn nỡ không đáng kễ Nhưng vật liệu làm Piston là hợp kim nhômhoặc gang có hệ số giãn nỡ lớn, đồng thời Piston sẽ lớn ra, nên khe hở lắp ghépgia tăng sinh va đập làm phá vỡ màng dầu bôi trơn và cặp chi tiết lắp ghép Vìvậy khi chế tạo khe hở giữa chốt và lỗ chốt Piston rất bé Nó được kiểm tra nhưsau:
- Nung Piston trong dầu hoặc nước ở nhiệt độ 80 độ C
- Dùng tay đẩy nhẹ trục qua lỗ của Piston, chúng ta sẽ có các trường hợpsau:
+ Nếu dùng lực lớn mà trục mới vào được thì khe hở quá hẹp
+ Nếu trục đi qua lỗ Piston quá nhẹ nhàng thì khe hở quá lớn Thaytrục có kích thước lớn hơn và doa lại lỗ của Piston
b) Kiểm tra khe hở giữa chốt Piston và đầu nhỏ thanh truyền:
- Sử dụng đồng hồ so, panme, thước cặp, compa để kiểm tra khe hở dầunhư hình vẽ
- Dùng Panme đo ngoài, đo đường kính ngoài của trục Piston
- Khe hở dầu = đường kính bạc lót trừ đừơng kính chốt piston, khe hởnày vào khoảng 0.005 - 0.011 Khe hở tối đa không quá ≤ 0,02 mm
c) Kiểm tra độ côn, méo:
- Sử dụng panme kiểm tra độ côn, độ
méo của chốt piston
+ Độ côn = |A-B|
+ Độ méo = |A-A’|
= |B-B’|
+ Độ côn, méo cho phép ≤ 0,015 mm
d) Kiểm tra độ cong:
Gá chốt Piston lên 2 khối Giống nhau, đặt đồng hồ so lên bàn náp, tìmũi đo của đồng hồ so vào khoảng giữa chốt, di chuyển đồng hồ so tới lui để
Trang 16xác định đỉnh cao nhất của chốt, xoay chốt để xác định vị trí cao hoặc thấp nhấtđặt giá trị A Xoay một góc 180 độ đọc giá trị B hiệu 2 giá trị (A- B)/ 2 chính là
3 Cấu tạo của xecmăng:
- Xecmăng có dạng vòng tròn hở miệng được lắp vào trong rãnh piston
- Hầu hết các xecmăng thứ nhất đều có mạ mặt ngoài một lớp Crôm xốpdày 0,1-0,2 mm, còn các xecmăng khác thì mạ thiếc dày 0,005-0,01 mm đểchống mòn
- Các kiểu miệng xecmăng
- Tiết diện và chiều lắp của xecmăng:
Trang 17
4 Điều kiện làm việc:
- Chịu nhiệt độ cao
- Chịu mài mòn đai ốc ma sát
- Chịu va đập
5 Vật liệu chế tạo:
- Chủ yếu là gang xám pectit hoặc gang hợp kim
- Ở những động cơ có áp suất khí cháy cao đôi khi người ta dùng xecmănglàm bằng thép
6 Kiểm tra và thay xecmăng mới
a) Kiểm tra tổng quát:
- Dùng mắt quan sát, đánh giá mức độ mòn của xecmăng
- Yêu cầu xecmăng không bị gãy, trầy xước, quá mòn
b) Kiểm tra khe hở miệng:
+ Khe hở miệng của xecmăng khí thứ nhất = 0,005D
+ Khe hở miệng của xecmăng khí thứ hai = 0,004D
+ Khe hở miệng của xecmăng khí thứ ba = 0,003D
+ Khe hở miệng của xecmăng dầu = 0,002D
(D: đường kính xylanh)
Trang 18c) Kiểm tra khe hở lưng hay độ tròn của xecmăng:
- Đặt xecmăng vào lòng xylanh như kiểm tra khe hở miệng, dùng tấmgiấy bìa cứng (đường kính tấm giấy nhỏ hơn đường kính xylanh nhưng lớn hơnđường kính trong của xecmăng), đặt lên trên xecmăng, ta đưa ánh sáng bóng đènvào phía dưới lòng xylanh, dùng mắt quan sát từ phía trên để phát hiện khe hởlưng
- Yêu cầu: Khe hở không vượt quá 3 khoảng sáng, tổng số khoảng sáng
phải nhỏ hơn 900, nếu chỉ có một khe hở thì phải nhỏ hơn 1200
d) Kiểm tra khe hở cạnh xecmăng:
- Đưa xecmăng vào rãnh piston để 1 cạnh xecmăng tiếp xúc với rãnh, sau đó đưa căn lá vào kiểm tra khe hở
- Yêu cầu: khe hở cạnh: (0,02 – 0,2) mm
e) Kiểm tra khe hở chiều sâu (bó kẹt) của xecmăng:
- Dùng thước cặp đo chiều sâu của rãnh piston
- Dùng thước cặp đo chiều dày của xecmăng
- Khe hở chiều sâu = chiều sâu rãnh piston – chiều dày xecmăng
Yêu cầu:
+ Xecmăng khí: 0,07 ÷ 0,95 mm
+ Xecmăng dầu: 0,09 ÷ 0,10 mm
f) Kiểm tra độ đàn hồi của xecmăng:
Dùng thiết bị chuyên dùng để kiểm tra hoặc so sánh với xecmăng tốt
III THANH TRUYỀN:
1 Nhiệm vụ:
- Nối piston với trục khuỷu
- Truyền lực khí thể từ đỉnh piston xuống trục khuỷu để làm quay trụckhuỷu
- Điều khiển piston trong quá trình nạp, nén, xả
- Biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay tròn của