1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

De thi hoc sinh gioi ly 9

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 41,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi đi được 1/3 thời gian dự định, do vào đường một chiều nên người này đi với vận tốc 80km/h nên tới B sớm hơn 40 phút so với thời gian dự định.. Cán bộ coi thi không giải thích g[r]

Trang 1

UBND HUYỆN CHI LĂNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS PHÒNG GD&ĐT Năm học 2011 – 2012

ĐỀ THI MÔN VẬT LÝ - LỚP 9 (Thời gian làm bài: 150 phút – Không tính thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 01 trang) Câu 1: (5 điểm)

Một người đi ô tô khởi hành từ thành phố A đi thành phố B với vận tốc 60km/h với thời gian dự định là t Sau khi đi được 1/3 thời gian dự định, do vào đường một chiều nên người này đi với vận tốc 80km/h nên tới B sớm hơn 40 phút

so với thời gian dự định Tính quãng đường AB và thời gian dự định đi hết quãng đường đó.

Câu 2: (5 điểm)

Tính nhiệt lượng cần thiết để đun 2 lít nước đựng trong một ấm nhôm từ

200C lên 1000C Cho biết khối lượng của ấm là 0,5 kg; nhiệt dung riêng của nước

là 4200J/kg.K và của nhôm là 880J/kg.K Tính lượng dầu cần thiết để đun nước biết năng suất tỏa nhiệt của dầu là 45.106 J/kg và 50% năng lượng bị hao phí ra môi trường xung quanh.

Câu 3: (5 điểm)

Một tia sáng mặt trời nghiêng một góc  = 300 so với phương nằm ngang Dùng một gương phẳng hứng tia sáng đó để soi sáng một đáy hình trụ thẳng đứng Hãy vẽ hình biểu diễn và tính góc nghiêng  của mặt gương so sới phương nằm ngang.

Câu 4: (5 điểm)

Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có cùng hiệu điện thế định mức là U1 = U2 = 6V; khi sáng bình thường có điện trở tương ứng là R1 = 12Ω và R2 = 8Ω Mắc Đ1, Đ2 cùng với một biến trở vào hiệu điện thế không đổi U = 9V để hai đèn sáng bình thường.

a) Vẽ sơ đồ mạch điện và tính giá trị Rb của biến trở khi hai đèn sáng bình thường.

b) Biến trở này được quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m

và có tiết diện 0,8mm2 Tính độ dài tổng cộng của dây quấn biến trở này, biết rằng

nó có giá trị lớn nhất là Rbm = 15Rb, trong đó Rb là giá trị tính được ở câu a trên đây.

-Hết -Họ và tên thí sinh số báo danh

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

UBND HUYỆN CHI LĂNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS PHÒNG GD&ĐT Năm học 2011 – 2012

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ - LỚP 9

Câu 1: (5điểm)

Gọi quãng đường AB là x km (0,25đ) Thời gian dự định đi là x/60 giờ (0,25đ) Quãng đường đi trong 1/3 thời gian dự định là

1 x 60

3 60 =

x

3 (km) (0,5đ)

Do về đến B sớm hơn 40 phút so với thời gian dự định nên thời gian người này đi với vận tốc 80km/h là  2 x 2 

3 60 3  (h) (1đ) Quãng đường đi với vận tốc 80km/h là:  2 x 2 

3 60 3  .80 =

8x 480

9  9 (km) (1đ)

Ta có phương trình

x 8x 480

3  9  9 = x (1đ) Giải phương trình ta được x = 240 (km) (0,5 đ) Vậy quãng đường AB là 240km (0,25đ) Thời gian dự định đi là 240/60 = 4 giờ (0,25đ)

Câu 2: (5 điểm)

+ Nhiệt lượng nước thu vào: Q1 = m1c1(t2 – t1) (1đ)

Nhiệt lượng do ấm thu vào: Q2 = m2c2(t2 – t1) (0,5đ)

Nhiệt lượng cần thiết là:

Q = Q1 + Q2 = m1c1(t2 – t1) + m2c2(t2 – t1) = (m1c1 + m2c2)(t2 – t1) (0,5đ)

Q = (2.4200 + 0,5.880)(100 – 20) = 707,2 (kJ) (0,5đ)

+ Vì chỉ có 50% nhiệt lượng do dầu cháy hết tỏa ra là có ích nên nhiệt lượng toàn phần do dầu cháy hết tỏa ra là: Q’ = 2Q (1 đ)

Vì Q’ = q.m nên lượng dầu cần thiết là:

6

Q' 2Q 2.707200

m

q q 45.10

Vậy: Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là: 707,2kJ và lượng dầu cần thiết để

Câu 3: (5 điểm) Vẽ được hình cho 1,5 điểm.

Tia sáng mặt trời SI cho tia phản xạ IR G S

theo phương thẳng đứng để soi sáng đáy hộp

Đường phân giác IN của góc SIRchính N

Là pháp tuyến của gương Ta có: (0,5đ) R

Trang 3

  SIR 0

2

(0,5đ) Và: AIN SIN SIA 60     0 300 300 (0,5đ)

Qua trên thấy: góc nghiêng của gương so với phương nằm ngang có giá trị là:

Câu 4: (5 điểm)

a) Giải thích và vẽ chính xác cho 1,5 điểm

Vì khi sáng bình thường, • U •

hai đèn có điện trở khác nhau

=> hai đèn phải mắc song song

Vì U1 = U2 < U

nên đèn và biến trở phải mắc nối tiếp A Đ1

Sơ đồ có dạng: Rb nt (Đ1//Đ2)

RBC =

4,8( )

R R 12 8   (0,5đ)

IBC =

BC

BC

1, 25(A)

Rb =

BC

2, 4( )

(0,5đ) b) Rmb = 15 Rb = 15 2,4 = 36 (Ω) (0,5đ)

Từ R 

6 mb

6

R S

Ngày đăng: 24/05/2021, 16:06

w