* ) Khi caàu chì ñöôïc maéc noái tieáp vôùi caùc duïng cuï thì cöôøng ñoä doøng ñieän chaïy qua caàu chì baèng vôùi cöôøng ñoä doøng ñieän chaïy qua duïng cuï, khi söï coá saûy ra cöôøng[r]
Trang 1PHÒNG GD-ĐT HỚN QUẢN
TRƯỜNG THCS TÂN KHAI
BÀI KIỂM TRA 45 PHÚT HỌC KỲ I
MÔN : VẬT LÝ 9 ( Thời gian làm bài 45 phút- Không kể thời gian phát đề )
I – Phạm vi kiến thức và mục đích kiểm tra :
1) Phạm vi kiến thức :
-Từ tiết 1 đến tiết 20 (sau khi học xong tiết ôn tập ở tiết 21 )
2) Mục đích kiểm tra :
- Nắm được các kiến thức về điện học
- Vận dụng được kiến thức để giải thích các hiện tượng vật lý trong tự nhiên và các bài tập định lượng
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực, nghiêm túc
II – Hình thức kiểm tra :
- Kết hợp TNKQ và TL ( 50% TNKQ – 50% TL)
- Học sinh làm bài trên lớp
III – Thiết lập ma trtận đề kiểm tra :
1) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo PPCT.
2) Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề
Điểm số
56.67 (VD) 7.36 »7 5( 2,5đ; 10 ’ ) 2( 3,5đ;18 ’ ) 6.0
3) Thiết lập bảng ma trận
Chủ đề
ng
Chương
I:
Điện học
1- Nêu được điện
trở của mỗi dây
dẫn đặc trưng cho
mức độ cản trở
dòng điện của dây
dẫn đó.
2- Phát biểu được
định luật Ôâm đối
với đoạn mạch có
điện trở.
3- Viết công thức
tính điện trở tương
đương của đoạn
mạch gồm hai điện
trở mắc nối tiếp.
4- Viết công thức
tính điện trở tương
đương của đoạn
mạch gồm hai điện
trở mắc song song.
5- Nêu được mối
quan hệ giữa điện
trở của dây dẫn
8 – Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn
vị đo là gì?
9- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.
10- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn.
11- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với dộ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn.
12- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất
18-Vận dụng định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
19- Xác định được điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và am pe kế.
20- Xđịnh được bằng TN mối quan hệ giựa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần.
- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần.
21- Xđịnh được bằng TN mối quan hệ giựa điện trở tương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần.
- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song gồm nhiều nhất 3 điện trở thành phần.
22- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều nhất 3 điện trở.
23 - Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch mắc song song gồm nhiều
Trang 2với vật liệu làm
dây dẫn.
6- Nhận biết được
các loại biến trở.
7- Giải thích và
thực hiện được
việc sử dụng tiết
kiệm điện năng.
khác nhau
13 – Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện.
14- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏa dòng điện mang năng lượng.
15- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch.
16- Phát biểu và viết định luật Jun – Len- Xơ.
17 - Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng
an toàn điện.
- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
nhất 3 điện trở.
24 - Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp, vừa mắc song song gồm nhiều nhất 3 điện trở.
25 - Xác định bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở của dây dẫn.
26 - Xác định bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn.
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn.
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng trong thực tế.
27 – Vận dụng được công thức tính điện trở của dây dẫn để giải thích các hiện tượng đơn giản.
28 – Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy.
- Sử dụng biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
29 – Vận dụng công thức tính điện trở của dây dẫn để giải các bài tập đơn giản.
30 –Vận dụng công thức P =U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
31 – Vận dụng công thức A = P.t = Uit đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
32 – Vận dụng được công thức tính công, điện năng, công suất đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng.
33 – Vận dụng định luật Jun-Len-Xơ để giải thích một số hiện tượng có liên quan.
Số câu
hỏi
3(6’) C1 C2 C3
3 (6’) C4 C5 C6
1 (3’) C11
4(10’) C7
C 8
C 9
C 10
2 (20’) C12 (10’) C13 (10’)
TS câu
hỏi
45’)
100
%
IV – Biên soạn câu hỏi theo ma trận :
A-
TRẮC NGHIỆM : (5đ)
1-Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:(4 điểm )
Câu 1: Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định luật Ôm ?
a
U
R
U I
Câu 2 : Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của đoạn mạch này là:
Trang 3a Rtd = R1+ R2 b
td
R
1 2
td
R R R
R R
Câu 3 : Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì điện trở tương đương của đoạn mạch này là:
a Rtd = R1+ R2 b
td
R
1 2
td
R R R
R R
Câu 4: Hệ thức thể hiện mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn và chiều dài của dây dẫn là?
a
l R b 12 21
R l
R l c 12 12
Câu 5 : Trên một ấm điện có ghi 220V – 1000W các số này có ý nghĩa gì?
a Hiệu điện thế định mức và cường độ dòng điện định mức của ấm điện.
b Cường độ dòng điện định mức và công suất định mức của ấm điện.
c Công suất định mức và hiệu điện thế định mức của ấm điện.
d Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của ấm điện.
Câu 6 : Hai dây dẫn có cùng chiều dài được làm bằng đồng dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0,25mm2 có điện trở R1 = 10 , dây thứ 2 có tiết diện S2 = 0,5 mm2 thì điện trở R2 có giá trị là?
a 5 b 10 c 2,5 d 15
Câu 7: Dây tóc của một bóng đèn làm bằng nicrom có điện trở suất (=1,10.10-6m) có chiều dài l= 15cm và có điện trở R = 20 Tiết diện của dây này là?
a 0,225.10-8m2 b 0,425.10-8m2 c 0,825.10-8m2 d 0,725.10-8m2
Câu 8: Một ấm điện có ghi 220V- 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để dung sôi 2 lít nước
từ nhiệt độ ban dầu 20oC Bỏ qua nhiệt lượng làm ấm vỏ và nhiệt lượng tỏa ra môi trường ngoài Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K Thời gian đun sôi nước là?
a t = 680s b t = 675s c t = 670s d t = 672s
2-Hãy điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau :( 1 điểm )
Câu 9: Biến trở là có thể thay đổi được trị số và có thể sử dụng để điều
chỉnh .trong mạch
Câu 10: Dòng điện mang năng lượng vì nó có thể và .
B -TỰ LUẬN : (5 điểm )
Câu 11: (1 điểm) Hãy nêu các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện Nêu tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
Câu 12 :(2 điểm) Khi mắc một bóng đèn có hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện chạy qua nó
là 0,5A
a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đó?
b) Bóng đèn này được sử dụng như trên Tính điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 8 giờ theo đơn vị Jun (J) và số đếm của công tơ
Câu 13: ( 2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ trong đó R1= 10 ; R2 = R3= 30; UAB= 15V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b) Tính số chỉ của ampe kế và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
R2
R1
R3
A
K A B
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ 1 - MÔN VẬT LÝ 9
A - TRẮC NGHIỆM : (5đ)
1-Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: (3đ) Mỗi ý đúng 0,5đ
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
2-Hãy điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống : (1đ) Mỗi ý đúng 0,25đ
Câu 9 : điện trở ; cường độ dòng điện
Câu 10: Thực hiện công ; cung cấp nhiệt lượng.
B - TỰ LUẬN : (5đ)
Câu 1 (1 điểm)
*) Hãy nêu các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện:
- Chỉ làm thí nghiệm với nguồn điện dưới 40V
- Phải sử dụng những dây dẫn có vỏ cách điện
- Cần mắc cầu chì cho mỗi dụng cụ điện để ngắt mạch khi đoản mạch
- Khi tiếp xúc với mạng điện trong nhà cần chú ý không tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua những
vật các vật dẫn điện (0,5 điểm)
*) Khi cầu chì được mắc nối tiếp với các dụng cụ thì cường độ dòng điện chạy qua cầu chì bằng với
cường độ dòng điện chạy qua dụng cụ, khi sự cố sảy ra cường độ dòng điện tăng lên quá mức cho
phép, theo định luật Jun-Lenxơ (Q=I 2 Rt) thì dây chì sẽ nóng chảy trước dây dẫn nên mạch tự động
ngắt điện, tránh được tổn thất cho mạng điện (0,5 điểm)
Câu 2: Tóm tắt Giải
Cho U = 220V ; I = 0,5 A a) - Điện trở của bóng đèn là:
t = 8h = 28800s
U R
I =
220 0,5 = 440 ( ) (0,5 điểm)
Tính a) R = ? ; P = ? W - Công suất của bóng đèn là:
b) A = ? (J) = ? kW.h P = U.I = 220.0.5 = 110 (W ) (0,5 điểm) b) Điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 8 h là:
A = P.t = 110.28800= 3 168 000 (J) = 0,88kW.h
Đáp số: a) R = 440 ( ); P = 110 (W )
b) P = 3 168 000 (J) ; công tơ chỉ 0,88 số (1 điểm)
Câu 3: Tóm tắt Giải
Cho R1= 10 ; R2 = R3= 30 a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là:
UAB= 15V Rtd = R1+
R R
R R = 10 +30 3030.30 = 15() (1 điểm)
Tính a) Rtd = ? b) - Số chỉ của ampe kế là:
b) IAB = ? (A) ;I1= ? (A)
I
RAB
AB
td =
15
25 = 0,6(A) (0,25 điểm)
I2 = ? (A); I3= ? (A) - Vì R1 nt ampe kế nên I1 = IAB = 0,6(A) (0,25 điểm)
- Vì R2 // R3 => U2 = U3 (1)
Theo bài ra R2= R3 (2) ; từ (1) và (2) suy ra I2 = I3 =
1
2
I
= 0,3 (A)
Đáp số: a) Rtd = 15()
b) IAB = 0,6 (A) ;I1= 0,6 (A) ;I2 = I3 = 0,3 (A) (0,5 điểm)
Trang 5ĐỀ 2
A-
TRẮC NGHIỆM : (5đ)
1-Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:(4 điểm )
Câu 1: Biểu thức nào dưới đây là biểu thức định luật Ôm ?
a
U
R
I b
U I
R c U I.R d a, c đều đúng.
Câu 2 : Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của đoạn mạch này là:
a Rtd = R1+ R2 b
td
R
1 2
td
R R R
R R
Câu 3 : Cho đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song thì điện trở tương đương của đoạn mạch này là:
a Rtd = R1+ R2 b
td
R
R R c 1 2
1 2
td
R R R
R R
Câu 4: Hệ thức thể hiện mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn và chiều dài của dây dẫn là?
a
l R b 12 21
R l
R l c 21 12
l l d 12 12
Câu 5 : Trên một ấm điện có ghi 220V – 1000W các số này có ý nghĩa gì?
a Hiệu điện thế định mức và công suất định mức của ấm điện.
b Hiệu điện thế định mức và cường độ dòng điện định mức của ấm điện.
c Cường độ dòng điện định mức và công suất định mức của ấm điện.
d Công suất định mức và hiệu điện thế định mức của ấm điện.
Câu 6 : Hai dây dẫn có cùng chiều dài được làm bằng đồng dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0,25mm2 có điện trở R1 = 10 , dây thứ 2 có tiết diện S2 = 0,5 mm2 thì điện trở R2 có giá trị là?
a 10 b 5 c 2,5 d 15
Câu 7: Dây tóc của một bóng đèn làm bằng nicrom có điện trở suất (=1,10.10-6m) có chiều dài l= 15cm và có điện trở R = 20 Tiết diện của dây này là?
a 0,225.10-8m2 b 0,425.10-8m2 c 0,725.10-8m2 d 0,825.10-8m2
Câu 8: Một ấm điện có ghi 220V- 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để dung sôi 2 lít nước
từ nhiệt độ ban dầu 20oC Bỏ qua nhiệt lượng làm ấm vỏ và nhiệt lượng tỏa ra môi trường ngoài Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K Thời gian đun sôi nước là?
a t = 680s b t = 672s c t = 675s d t = 670s
2-Hãy điền từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau :( 1 điểm )
Câu 9: Biến trở là có thể thay đổi được trị số và có thể sử dụng để điều
chỉnh .trong mạch
Câu 10: Dòng điện mang năng lượng vì nó có thể và .
B -TỰ LUẬN : (5 điểm )
Câu 11: (1 điểm) Hãy nêu các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện Nêu tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì
Câu 12 :(2 điểm) Khi mắc một bóng đèn có hiệu điện thế 220V thì cường độ dòng điện chạy qua nó
là 0,5A
a) Tính điện trở và công suất của bóng đèn khi đó?
b) Bóng đèn này được sử dụng như trên Tính điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 8 giờ theo đơn vị Jun (J) và số đếm của công tơ
PHÒNG GD & ĐT HỚN QUẢN
Trường THCS Tân Khai
Họ và tên : Lớp 9
ĐỀ KIỂM TRA - NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn : VẬT LÝ – Khối 9
Thời gian: 45 Phút (không kể thời gian phát đề)
Trang 6Câu 13: ( 2 điểm) Cho mạch điện như hình vẽ trong đó R1= 10 ; R2 = R3= 30; UAB= 15V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b) Tính số chỉ của ampe kế và cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
R2 R1 R3 A
K A B BÀI LÀM