Cho häc sinh ch¬i trß “Jumbled words” (c¸ch ch¬i xem trong phÇn phô lôc). We are traveling to school by bus.. VD: We are walking to school. - Nghe vµ ghi chÐp. You are playing games. We [r]
Trang 1NguyÔn Minh Hoµi - NguyÔn ThÞ Lôc Ph¹m ThÞ Hßa Anh - NguyÔn ThÞ Ngäc Anh
ThiÕt kÕ Bµi gi¶ng
Trang 2ThiÕt kÕ bµi gi¶ng tiÕng anh 6 − tËp mét
nguyÔn minh hoµi
Trang 3Lời nói đầu
Thiết kế bài giảng Tiếng Anh 6 được viết theo sách giáo khoa (SGK) lớp 6 mới ban
hành năm học 2002 - 2003 Sách giới thiệu một cách thiết kế bài giảng môn Tiếng Anh theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy học là nhằm phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh (HS)
• Về nội dung: Sách tuân theo đúng trình tự các bài học trong sách giáo khoa Tiếng
Anh lớp 6: gồm 8 bài, mỗi bài được chia thành từ 5 đến 6 tiết ở mỗi tiết đều chỉ rõ mục tiêu
và đồng thời chỉ rõ các công việc cần chuẩn bị của giáo viên (GV), các phương tiện trợ giảng cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng từng bài, từng tiết lên lớp
• Về phương pháp: Sáchn đã cố gắng vận dụng phương pháp dạy học mới để chuyển
tải từng nội dung cụ thể của bài học ở mỗi tiết học các tác giả đã đưa ra một loạt các hoạt
động như: xem tranh, thảo luận, làm việc cặp đôi, nghe băng, nhằm phát huy tính tích cực,
tự giác trong học tập của học sinh Đặc biệt, nhằm hình thành đồng thời cả 4 kỹ năng: nghe,
nói, đọc, viết tiếng Anh Thiết kế bài giảng tiếng Anh 6 đã tập trung nhiều vào hoạt động
luyện tập trong mỗi giờ học Ngoài ra sách cũng đưa ra các tình huống giao tiếp và các trò chơi thích hợp với tâm lý lứa tuổi thiếu niên nhằm giúp học sinh có điều kiện củng cố vững chắc bài học
Sau khi sách được xuất bản, chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến hoan nghênh và những đóng góp rất quý báu Tiếp thu những ý kiến đó ở lần xuất bản này, chúng tôi đã sửa chữa, bổ sung để cuốn sách được hoàn thiện hơn
Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ là công cụ thiết thực, góp phần hỗ trợ các thầy cô giáo giảng dạy môn Tiếng Anh 6 trong việc nâng cao hiệu quả bài dạy của mình Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc gần xa để cuốn sách ngày càng đư-
ợc hoàn thiện hơn nữa ở những lần xuất bản sau
Các tác giả
Trang 4Unit 1 Greetings
(A1, A2, A3, A4)
I Mục tiêu
Sau khi hoàn thành tiết học, học sinh sẽ có khả năng:
• Chào hỏi, giới thiệu tên
• Đếm từ 0 đến 5
II Nội dung ngôn ngữ
1 Từ vựng:
hello hi I you name am is are
oh one two three four five
IV Các bước giảng dạy
- Yêu cầu học sinh nêu một vài câu
chào hỏi thông thường trong tiếng
Việt
- Nêu một số câu chào
VD: Cháu chào bác Em chào cô Chào bạn
- Yêu cầu học sinh nghe băng để biết
cách chào hỏi trong tiếng Anh
- Chuẩn bị nghe băng
2 Giới thiệu ngữ liệu mới (15 ph)
a Cách chào hỏi và giới thiệu tên
a.1 Cách chào hỏi:
- Bật băng mục A1 (trang 10) hai lần - Nghe và đọc theo băng:
Trang 5và yêu cầu học sinh nhắc lại theo
- Đọc lại các câu chào
- Phân biệt “Hello” và “Hi”: hai cách
chào đều thân mật, “Hi” là câu chào
thân mật hơn thường dùng khi gặp bạn
bè thân thiết, cùng trang lứa
- Nghe và ghi chép
- Cho tình huống: hai tốp học sinh gặp
nhau trong công viên
- Tưởng tượng tình huống
- Yêu cầu học sinh luyện tập chào theo
nhóm (mỗi nhóm hai bàn đóng vai hai
tốp học sinh)
- Luyện tập theo nhóm
- Gọi một số nhóm lên thực hiện trước
lớp
a.2 Cách giới thiệu tên:
- Hỏi học sinh về những điều mọi
người thường tự giới thiệu khi gặp lần
đầu
- Yêu cầu học sinh nghe băng để biết
cách giới thiệu tên trong tiếng Anh
- Bật băng mục A3 (trang 11) hai lần,
lần hai ngắt từng câu và yêu cầu học
- Gọi một số học sinh đóng vai Lan,
Nga, Ba, Nam nhắc lại những câu vừa
nghe được
- Đóng vai các nhân vật trong băng P1: I am Lan
P2: I am Nga
P3: My name is Ba
P4: My name is Nam
- Đưa ra hai cách tự giới thiệu tên
trong Tiếng Anh
Trang 6+ VD:
I’m Loan
= My name’s Loan
- Cho tình huống: một học sinh mới
vào lớp và một học sinh cũ chào và
giới thiệu tên với nhau
- Gọi một vài cặp lên thực hiện hội
thoại trước lớp
- Thực hiện hội thoại trước lớp
b Số đếm từ 0 đến 5
- Xoè một bàn tay, chỉ vào từng ngón
và đếm “One”, “Two”, “Three”,
“Four”, “Five”
- Quan sát, nghe và ghi nhớ
- Tiến tới một bàn, chỉ vào từng học
sinh và đếm
- Quan sát, nghe và ghi nhớ
- Viết lên bảng các số từ 0 đến 5: - Nghe và ghi chép
- Gọi một vài học sinh đọc lại các số - Đọc các số
- Cho học sinh chơi “Rub out and
remember”với các số trên bảng (cách
chơi xem trong phần phụ lục)
- Đọc các số vừa bị xoá
- Cho học sinh chơi trò “Slap the
board” (cách chơi xem trong phần phụ
lục)
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
3 Luyện tập (10 ph)
40
3
5
1 2
Trang 7- Cho học sinh chơi trò “Lucky
numbers” (cách chơi xem trong phần
phụ lục)
0 1 2 3 4 5
+ Số may mắn là số 2 = “2 điểm”
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
+ Mỗi số còn lại ứng với một yêu
bàn của giáo viên
5: Hãy chào 5 bạn em quý nhất
trong lớp
4 Luyện tập mở rộng (10 ph)
- Cho học sinh chơi trò “Chain game”:
+ Học sinh thứ nhất bắt đầu bằng số
“0”, chào và tự giới thiệu tên với
học sinh thứ hai (Một học sinh bất
kỳ trong lớp.)
+ Học sinh thứ hai tiếp tục với số
“1”, chào và tự giới thiệu tên với
học sinh thứ ba Các học sinh
khác tiếp tục làm như vậy
+ Sau học sinh 6, học sinh 7 quay lại
Hello
My name’s Duong
…
5 Củng cố kiến thức (3 ph)
- Nhắc lại hai cách chào, sự giống và
khác nhau giữa hai câu chào “Hi”,
“Hello”
- Nhắc lại hai cách giới thiệu tên
I’m…= My name is…
- Đọc lại một lần sáu số đếm vừa học
- Nghe và ghi nhớ
6 Bài tập về nhà (2 ph)
Trang 8- Yêu cầu học sinh tập chào hỏi, giới
thiệu tên mình bằng tiếng Anh với mọi
người trong gia đình
• Giáo viên thu giấy, xáo trộn rồi phát lại cho học sinh
• Giáo viên chỉ định một học sinh mở mảnh giấy vừa nhận và đọc to
VD: Three
Hi
I am Tuan
• Học sinh có tên trong giấy đứng lên đọc to mảnh giấy vừa nhận được
• Tiếp tục như vậy cho đến lúc hết giờ
• Nếu hai học sinh liền nhau có số trùng nhau sẽ phải làm theo một yêu cầu của giáo viên
VD: Nhảy lò cò quanh lớp, xoá bảng
Unit 1 Greetings
how fine and mr miss
six seven eight nine ten
2 Cấu trúc:
How are you ?
Trang 9I’m fine, thanks
And you ?
III Các phương tiện trợ giảng
• Sách giáo khoa
• Băng, đài, bảng, phấn
• Một số tờ giấy có nội dung như sau (photo số tờ giấy bằng số học sinh trong lớp):
(1) Ba: How are you?
(2) Lan: Hello, Ba
(3) Lan: I’m fine, thanks
(4) Ba: And you?
(5) Ba: Hi, Lan
IV Các bước giảng dạy
1 Vào bài (5 ph)
- Cho học sinh chơi trò “Jumbled
words” (cách chơi xem trong phần phụ
2 Chuẩn bị trước bài nghe (5 ph)
- Yêu cầu học sinh xem tranh mục A5
(trang 12)
- Xem tranh
- Giới thiệu tình huống Lan và Ba gặp
nhau khi đi học
- Phát cho mỗi học sinh một tờ giấy có
đoạn hội thoại sau:
(1) Ba: How are you?
(2) Lan: Hello, Ba
(3) Lan: I’m fine, thanks
Trang 10- Yêu cầu học sinh gấp sách và sắp xếp
lại đoạn hội thoại trong giấy theo đúng
thứ tự
- Gấp sách và sắp xếp lại bài hội thoại
- Yêu cầu học sinh nghe băng để tìm
đáp án đúng cho đoạn hội thoại giữa
Lan và Ba
- Chuẩn bị nghe băng
3 Thực hiện bài nghe (10 ph)
- Bật băng mục A5 (trang 12) hai lần
(lần hai, ngắt từng câu) và yêu cầu học
sinh kiểm tra bài làm của mình
- Gọi một số học sinh nêu đáp án
- Nghe băng và soát bài
- Nêu đáp án
- Bật băng lần ba, ngắt từng câu và nêu
đáp án đúng
Đáp án: (5)
(2)
(1)
(3)
(4)
- Chữa bài - Giới thiệu câu hỏi thăm sức khỏe và cách trả lời - Nghe và ghi chép How are you? I’m fine, thanks - Nêu chức năng của các câu trên: chủ yếu dùng với mục đích chào hỏi chứ không thật sự để hỏi về sức khoẻ - Nghe và ghi nhớ - Giới thiệu cách hỏi thăm lại người đối thoại: And you? + Lưu ý học sinh lên giọng ở cuối câu hỏi - Yêu cầu học sinh luyện tập theo cặp: đóng các vai trong đoạn hội thoại mục A5 (trang 12) để thực hiện hội thoại - Gọi một số cặp lên thực hiện hội thoại trước lớp - Nghe và ghi chép - Luyện tập theo cặp - Thực hiện hội thoại trước lớp 4 Giới thiệu ngữ liệu mới: Các số đếm từ 6 đến 10 (5 ph) - Xòe từng ngón tay và đếm từ 1 đến 10: “One” “Ten” - Giới thiệu các số đếm từ 5 đến 10: - Nghe và quan sát - Nghe và ghi chép Six : 6
Seven: 7
Eight : 8
Trang 11Nine : 9
Ten : 10
- Đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc
đồng thanh từ hai đến ba lần
- Đọc đồng thanh các số
- Cho học sinh chơi “Rub out and
Remember” với các số trên bảng
(Cách chơi xem trong phần phụ lục.)
- Nhớ lại các từ bị xoá
- Cho học sinh chơi trò “Matching”
(cách chơi xem trong phần phụ lục)
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
Ten 7
Seven 9
Nine 8
Six 10
Eight 6
5 Luyện tập (15 ph) a Luyện tập sau bài nghe - Xem tranh và đọc tên những người trong tranh - Yêu cầu học sinh nhìn vào tranh mục A6 (trang 12) và đọc tên những người trong tranh - Giới thiệu từ mới “Miss” và “Mr”: - Nghe và ghi nhớ + ýnghĩa: Miss: cô (phụ nữ chưa chồng) Mr: Ông, ngài + Cách dùng: Dùng trong phép xưng hô lịch sự • Họ tên đầy đủ hoặc
Miss họ (đối với người
+ nước ngoài)
Mr • Tên (đối với người
Việt Nam)
- Yêu cầu học sinh luyện tập theo cặp:
đóng vai những người trong tranh chào
và hỏi thăm sức khỏe nhau
- Gọi hai đến ba cặp thực hiện hội
thoại trước lớp
- Luyện tập theo cặp VD:
P1: Hello, Mr Hung
P2: Hello, Miss Hoa
How are you?
P1: I’m fine, thanks And you?
P2: Fine, thanks
- Yêu cầu học sinh viết một đoạn hội
thoại theo mẫu vừa thực hiện vào vở,
sau đó đổi bài để kiểm tra chéo
- Viết hội thoại vào vở và trao đổi bài
để kiểm tra chéo
b Luyện tập sử dụng các số đếm từ
0 đến 10
Trang 12- Cho học sinh chơi trò “Slap the
board” (Cách chơi xem trong phần phụ
lục)
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
5 Củng cố kiến thức (3 ph)
- Nhắc lại cách hỏi thăm sức khoẻ,
cách trả lời và hỏi lại người đối thoại
- Nghe và ghi nhớ
How are you?
I’m fine, thanks
And you?
- Nhắc lại các số đếm từ 6 đến 10
6 Bài tập về nhà (2 ph)
- Yêu cầu học sinh tập hỏi thăm sức
khỏe mọi người trong gia đình và bạn
bè bằng tiếng Anh
- Ghi bài tập vào vở
- Tập đếm số thành viên trong gia đình
- Hoa: I’m , thanks you?
- Nga: I’m fine,
Trang 13Unit 1 Greetings
Good morning Good afternoon Good evening
Good night Good bye
III phương tiện trợ giảng
• Sách giáo khoa
• Đài, băng, bảng, phấn
• Một tờ photo phóng to tranh mục B2 (trang 15)
• Mười thẻ có nội dung như sau:
+ Năm thẻ, trong mỗi thẻ có một số từ 11 đến 15
+ Năm thẻ, trong mỗi thẻ có một số viết bằng chữ từ “eleven” đến “fifteen”
IV Các bước giảng dạy
- Treo lên bảng bức tranh photo phóng
to bốn hình vẽ trong mục B2 (trang 15)
và yêu cầu học sinh đoán tranh nào vẽ
buổi nào (che đi phần chữ)
- Giới thiệu bài hôm nay sẽ học cách
chào theo từng buổi trong ngày
- Xem tranh và đoán thời gian
Trang 142 Giới thiệu ngữ liệu mới (15 ph)
a Cách chào phù hợp với thời gian
- Yêu cầu học sinh nghe băng mục B1
(trang 14) và đoán từ chỉ các buổi
trong ngày
- Chuẩn bị nghe băng
- Cho học sinh nghe băng hai đến ba
lần, các lần sau ngắt từng câu và yêu
cầu học sinh nhắc lại
- Nghe, đoán từ và nhắc lại theo băng
- Gọi một vài học sinh nêu dự đoán
+ Afternoon: buổi chiều
+ Evening: buổi tối
+ Night: buổi đêm
- Nghe và ghi chép
- Chỉ vào từng hình vẽ trong bức tranh
trên bảng và yêu cầu học sinh đọc câu
chào tương ứng, đồng thời mở dần
phần chữ dưới mỗi bức tranh
- Đọc câu chào phù hợp với từng bức tranh
- Giới thiệu cách sử dụng các câu
chào:
+ Đây là những câu chào trang trọng
hơn “Hi”, “Hello” và phải dùng
phù hợp với thời gian trong ngày
+ “Good morning”, “Good
afternoon”, “Good evening dùng
khi gặp mặt
+ “Good night” là lời tạm biệt dùng
khi chia tay vào buổi tối, “good
bye” dùng được khi chia tay vào
mọi thời gian trong ngày
- Nghe và ghi chép
+ “Bye” là lời chào tạm biệt dùng
trong trường hợp thân mật, giữa
bạn bè cùng trang lứa
- Gọi một số học sinh nói lại các lời
chào
- Nói các lời chào
- Yêu cầu học sinh luyện tập theo cặp:
chào nhau phù hợp với thời điểm hiện
tại Ví dụ đang là buổi sáng:
Trang 15b Các số đếm từ 11 đến 15
- Giáo viên giới thiệu các từ mới
eleven = 11 twelve = 12
thirteen = 13 fourteen = 14
fifteen = 15
- Nghe, quan sát, ghi chép
- Đọc mẫu các số - Nghe và ghi nhớ
- Đọc từng số và yêu cầu học sinh đọc
theo
- Nghe và đọc theo giáo viên
- Gọi một vài học sinh đọc lại - Đọc lại các số
- Xoá hết các chữ, ghi lại các số không
theo trật tự
- Quan sát
VD: 14:
11:
12:
13:
15:
- Gọi lần lượt năm học sinh lên điền lại
các chữ
- Điền lại các chữ tương ứng với các
số
3 Luyện tập (10 ph)
- Cho học sinh nghe băng đoạn hội
thoại (a) mục B3 (trang 15) hai lần,
yêu cầu học sinh đoán tình huống
trong băng và xác định lúc đó là buổi
nào
- Nghe băng, tưởng tượng tình huống
và đoán thời gian
- Yêu cầu học sinh nêu tình huống và
thời gian trong đoạn băng vừa nghe
- Nêu tình huống: cô giáo và học sinh gặp nhau ở trường vào buổi sáng
- Yêu cầu và thực hiện tương tự với
đoạn hội thoại (b)
- Thực hiện các hoạt động tương tự
- Yêu cầu học sinh luyện tập theo
nhóm hoặc cặp (học sinh tự chọn
luyện tập theo nhóm hay cặp):
- Luyện tập theo nhóm hoặc cặp
+ Yêu cầu những học sinh luyện tập
theo nhóm thực hiện đoạn hội
thoại (a): Chọn một bạn đóng vai
“Miss Hoa”, các thành viên còn
lại đóng vai “Children”
+ Thực hiện hội thoại (a)
+ Yêu cầu những học sinh luyện tập
theo cặp thực hiện hội thoại (b)
+ Thực hiện hội thoại (b)
- Gọi một nhóm và khoảng hai đến ba
cặp lên thực hiện hội thoại trước lớp
- Thực hiện hội thoại trước lớp
- Cho học sinh chơi trò “Pelmanism”
(cách chơi xem trong phần phụ lục)
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
eleven 11
twelve 12
thirteen 13
fourteen 14
fifteen 15
Trang 16Nga: I am fine, thanks
And you?
Lan: Fine, thanks
Nga: Good bye
Lan: Bye
- Yêu cầu học sinh luyện tập theo cặp:
dựa trên mẫu hội thoại mục B4 (trang
+ Học sinh thứ nhất đọc các con số
trong phép tính VD: seven and
- Nhắc lại cách chào theo từng buổi
trong ngày, cách chào tạm biệt
- Nghe và ghi nhớ
- Nhắc lại các số đếm từ 11 đến 15
6 Bài tập về nhà (2 ph)
Trang 17- Yêu cầu học sinh tập chào mọi người
theo đúng thời gian trong ngày
- Ghi bài tập vào vở
Tiết 4 C How are you?
(C1, C2)
I Mục tiêu
Sau khi hoàn thành tiết học, học sinh sẽ có khả năng đếm từ một đến hai mươi
II Nội dung ngôn ngữ
IV Các bước giảng dạy
1 Vào bài (5 ph)
- Cho học sinh chơi trò “Jumbled
words” (cách chơi xem trong phần phụ
lục)
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
wlevte = twelve
tefeifn = fìfteen
Trang 18nelvee = eleven
treetihn = thirteen
eefturo = fourteen
2 Giới thiệu ngữ liệu mới (10 ph)
- Yêu cầu học sinh căn cứ vào các từ
“thirteen”, “fourteen” đoán các số từ
16 đến 19
- Đoán các số từ 16 đến 19 bằng cách thêm đuôi “teen” vào các số từ 6 đến
- Đọc mẫu và yêu cầu cả lớp đọc theo - Đọc đồng thanh các số
- Gọi một vài học sinh đọc lại - Đọc các số trên bảng
- Cho học sinh chơi trò “Rub out and
- Cho học sinh nghe băng các số từ 1
đến 20 và yêu cầu nhắc lại
Trang 19numbers” Mỗi số ứng với một yêu
5 Hãy trả lời câu hỏi sau:
How old are you?
6 Hãy đếm các số lẻ trong khoảng
P1: seven six seven oh one two seven + Các thành viên khác ghi lại P2: 7670127
+ Trao đổi bài để so sánh - Trao đổi bài
Trang 20Unit 1 Greetings
C3, C4, C5)
I Mục tiêu
Sau khi hoàn thành tiết học, học sinh sẽ có khả năng:
• Giới thiệu người khác
IV Các bước giảng dạy
1 Vào bài (5 ph)
- Cho học sinh chơi trò “Bingo”với các
số từ 0 đến 20
(cách chơi xem trong phần phụ lục)
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên VD:
2 Giới thiệu ngữ liệu mới (15 ph)
a Cách hỏi tuổi
- Hỏi tuổi của học sinh trong lớp bằng
tiếng Việt
- Trả lời giáo viên
- Yêu cầu học sinh nghe băng để biết
cách hỏi tuổi trong Tiếng Anh
- Chuẩn bị nghe băng
7 5 15
20 12 11
9 6 3
Trang 21- Bật băng mục A5 (trang 12) hai lần,
lần hai ngắt từng câu và yêu cầu học
sinh nhắc lại
- Nghe băng và nhắc lại
+ Lưu ý học sinh lên giọng cuối câu
hỏi
- Yêu cầu học sinh nhắc lại câu hỏi
tuổi vừa nghe được
- Nhắc lại:
“How old are you?"
- Ghi câu đúng lên bảng (nếu sai, sửa
lại rồi ghi lên bảng)
- Nghe và ghi chép
- Hỏi hai đến ba học sinh khác:
“How old are you?”
- Trả lời câu hỏi của giáo viên VD: “I am eleven.”
- Giới thiệu câu trên dùng để hỏi tuổi,
trong câu trả lời có thể thêm hoặc
I’m twelve years old = I’m twelve
- Yêu cầu một học sinh hỏi tuổi của
giáo viên
- Hỏi giáo viên:
“How old are you?” + Trả lời
VD: I’m 35 years old
- Viết lên bảng vài số - Quan sát
b Cách giới thiệu người khác
- Yêu cầu một học sinh nhắc lại cách
Trang 223 Luyện tập (10 ph)
- Yêu cầu học sinh luyện tập theo
nhóm (mỗi bàn là một nhóm) giới
thiệu người khác và hỏi đáp về tuổi
+ Gợi ý cho học sinh cách giới thiệu
P2: Hello, Ngoc P3: Hello, Ngoc This is Dung P1: Hello Dung P4: Hello, Trang How old are you? P1: I’m twelve
4 Luyện tập mở rộng (10 ph)
- Yêu cầu học sinh luyện tập theo
nhóm: thực hiện các đoạn hội thoại
tổng hợp các câu đã học trong bài
- Gọi một vài nhóm lên thực hiện
trước lớp
- Luyện tập theo nhóm VD: P1: Hello
I’m Nam
P2: Hello, Nam I’m Ha
This is Hai P1: Hello, Hai How are you? P3: Hello, Nam I’m fine, thanks How old are you? P1: I’m eleven And you?
P3: I’m twelve
5 Củng cố kiến thức (3 ph)
- Nhắc lại cách hỏi đáp về tuổi, lưu ý
câu trả lời có thể thêm hoặc không
Trang 23người trong gia đình
This is Nga, Tuan, Dung
P1: Hello, Nga, Tuan, Dung
How are you?
P3 4 5: We’re fine, thanks
How old are you?
Sau khi hoàn thành tiết học, học sinh sẽ có khả năng:
• Sử dụng được một số câu mệnh lệnh đơn giản thường dùng trong lớp học
• Hiểu và thực hiện được một số mệnh lệnh đơn giản của giáo viên
II Nội dung ngôn ngữ
book come open
sit down close stand
2 Cấu trúc:
Come in Open your book Close your book
III Phương tiện trợ giảng
Trang 24• Sách giáo khoa
• Đài, băng, bảng, phấn…
IV Các bước giảng dạy
+ How are you?
(Nếu học sinh thuộc bài, trả lời
nhanh giáo viên hỏi thêm một vài
học sinh nữa.)
- Chào và hỏi đáp với giáo viên
2 Giới thiệu ngữ liệu mới (15 ph)
- Yêu cầu học sinh xem tranh mục
A-1(trang 20) và đoán những điều giáo
viên trong tranh yêu cầu
- Cho học sinh nghe băng mục A1
(trang 20) hai lần, lần hai yêu cầu học
sinh nhắc lại để biết cách đọc và ngữ
+ Yêu cầu học sinh đứng lên, úp hai
bàn tay vẫy xuống phía dưới và
nói: “sit down”
Yêu cầu học sinh nhắc lại hai lần
Viết câu lệnh “sit down” lên bảng
+ Ngửa hai bàn tay, vẫy lên trên rồi
nói: “stand up”
Yêu cầu học sinh nhắc lại hai lần
Viết câu lệnh “stand up” lên bảng
- Thực hiện các yêu cầu, quan sát cử chỉ, điệu bộ của giáo viên và đoán nghĩa các mệnh lệnh
- Giới thiệu tương tự đối với các câu
lệnh: “Open the book”, “come in”
- Thực hiện các hoạt động tương tự như trên
- Cho học sinh chơi “Rub out and
remember” với các câu lệnh trên bảng
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 25(cách chơi xem trong phần phụ lục)
- Yêu cầu một trong số những học
sinh vừa làm mẫu lên nêu các câu lệnh
để các học sinh trong lớp luyện tập
- Thay đổi mệnh lệnh đối với từng học
sinh và yêu cầu thực hiện thật nhanh
VD: Với học sinh A hô “stand up”,
tiếp theo với học sinh B hô “sit
down”
- Yêu cầu học sinh làm bài tập mục
A2(trang 21): quan sát tranh và ghép
- Thực hiện theo các câu lệnh của bạn
- Thực hiện các mệnh lệnh của giáo viên thật nhanh
(Học sinh nhận được lệnh phải thực hiện theo, làm nhầm sẽ thua)
- Ghép các câu lệnh với tranh tương ứng
- Nêu đáp án:
b Sit down
c Come in
- Soát lại bài làm của mình
d Close your book
e Stand up
4 Luyện tập mở rộng (10 ph)
- Cho học sinh chơi trò “Slap the
board”(cách chơi xem phần phụ lục)
Mở sách ra
Ngồi xuống Mời
vào
Trang 26+ Sit down
+ Stand up
+ Open your book
+ Close your book
Trang 27IV Các bước giảng dạy
1 Vào bài (5 ph)
- Cho học sinh chơi trò “Hangman”
với các từ sau: come in, sit down,
stand up, open your book,… (cách
chơi xem trong phần phụ lục)
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
2 Giới thiệu ngữ liệu mới (15 ph)
- Yêu cầu học sinh xem tranh đầu mục
B (trang 23) để đoán bức ảnh này chụp
cảnh thành phố hay nông thôn
- Xem tranh và phán đoán
Trang 28
- Giải thích và khẳng định đây là thành
phố (đường rộng, nhiều nhà cao
tầng )
- Yêu cầu học sinh nêu những điều
mọi người thường hỏi về nhau khi gặp
lần đầu
- Yêu cầu học sinh nghe băng để biết
cách hỏi đáp về họ tên và nơi sống
trong tiếng Anh
- Nêu những điều mọi người thường hỏi khi mới quen: tên, tuổi, địa chỉ,
- Chuẩn bị nghe băng
- Bật băng mục B1(trang23) ba lần, hai
lần sau ngắt từng câu và yêu cầu học
sinh nhắc lại
+ Lưu ý ngữ điệu xuống của câu hỏi
bắt đầu bằng “Wh”
- Yêu cầu học sinh nêu câu hỏi tên
trong đoạn băng vừa nghe
- Ghi lên bảng và hỏi một số học sinh:
“What’s your name?”
- Yêu cầu học sinh nêu câu hỏi và câu
trả lời về nơi sống trong đoạn băng vừa
nghe
- Hỏi một số học sinh:
Where do you live?
- Giới thiệu nghĩa của các từ:
- Nêu câu hỏi tên:
What’s your name?
- Trả lời giáo viên
- Gọi một số cặp học sinh lên tập hỏi
đáp về tên và nơi sống của nhau
- Viết lên bảng một số tên phố và yêu
cầu học sinh luyện tập theo cặp: hỏi và
trả lời về nơi sống dựa trên các phố
trên bảng
VD: Hai Bà Trưng, Trưng Nhị,
- Gọi một số cặp lên hỏi đáp trước lớp
- Viết một đoạn hội thoại ngắn lên
bảng và gọi một học sinh lên điền từ
thích hợp vào chỗ trống, đồng thời yêu
P1: Where do you live?
P2: I live on Cua Nam street
- Quan sát bảng và luyện tập theo cặp
- Hỏi đáp trước lớp
- Làm bài trên bảng và vào vở
Trang 29- Yêu cầu học sinh viết vào vở các câu
hỏi và trả lời về tên và nơi ở của mình
(Giáo viên cung cấp từ nếu cần VD:
Tran Hung Đao street, a city, a
house,…)
- Cho học sinh chơi trò:
“Guessing game”
+ Yêu cầu mỗi học sinh viết một câu
hoặc một từ trong bài
- Viết các câu hỏi và trả lời về bản thân VD:
+ What’s your name?
My name is Hoai
+ Where do you live?
I live on Tran Phu street
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên VD:
+ Một học sinh viết: I live on Quang Trung street
+ Yêu cầu một học sinh đứng lên
trước lớp, các học sinh khác đặt
các câu hỏi Có/Không (yes / no
questions) để đoán từ hoặc câu
của bạn (Có thể hỏi bằng tiếng
Việt Nếu bạn đoán đúng thì học
sinh trên bảng đọc to câu hoặc từ
của mình cho cả lớp nghe.)
- Cho học sinh nghe băng mục B3
(trang 24) ít nhất là ba lần và yêu cầu
nhắc lại để biết cách đọc các chữ cái
+ Lưu ý các âm khó: G, H, J, U, W,
X, Y, Z, E, I
- Cho học sinh chơi trò “Slap the
board” để nhớ những chữ cái vừa nghe
(Cách chơi xem phần phụ lục)
+ Các học sinh khác đặt câu hỏi VD:
Bạn sống ở phố có phải không? Phố đó có gần trường không?
- Nghe băng và nhắc lại
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 305 Củng cố kiến thức (3 ph)
- Nhắc lại cách hỏi và trả lời tên:
- What’s your name?
- My name is
Cách hỏi và trả lời về nơi ở:
- Where do you live?
B: Tôi sống ở Việt Nam
A: Bạn bao nhiêu tuổi?
B: Tôi 12 tuổi
- Ghi bài tập vào vở
Đáp án:
A: Hello My name’s John
What’s your name?
• Nếu còn thời gian, giáo viên cho học sinh thực hiện một trong hai hoạt động sau:
“Play with words” mục B2 (trang 24) (cách chơi xem trong phần phụ lục)
• Dạy học sinh hát bài hát bảng chữ cái
Sau khi hoàn thành tiết học, học sinh có khả năng:
• Yêu cầu người khác đánh vần tên hoặc từ mình chưa biết
II Nội dung ngôn ngữ
Trang 312 Cấu trúc:
- How do you spellit?
III Phương tiện trợ giảng
• Sách giáo khoa
• Đài, băng, bảng, phấn, tranh ảnh,
IV Các bước giảng dạy
1 Vào bài (5 ph)
- Chữa bài tập về nhà của tiết trước - Chữa bài dịch của mình
2 Giới thiệu ngữ liệu mới (15 ph)
- Giới thiệu tình huống trong tranh
mục B4 (trang 25): Vào đầu năm học,
cô giáo hỏi tên học sinh và yêu cầu
bạn đó đánh vần tên của mình
- Cho học sinh nghe băng mục B4
(trang 25) hai lần, lần hai yêu cầu học
sinh nhắc lại để biết cách phát âm từ
mới và ngữ điệu câu hỏi
- Gọi một cặp học sinh lên đóng lại
đoạn hội thoại
- Yêu cầu học sinh nhắc lại câu hỏi tên
trong đoạn hội thoại vừa nghe
- Ghi câu hỏi lên bảng và yêu cầu học
sinh đọc lại
- Yêu cầu học sinh nêu câu hỏi (yêu
cầu) người khác đánh vần tên hoặc từ
mà mình chưa nghe rõ
- Ghi câu hỏi lên bảng và yêu cầu học
sinh đoán nghĩa từ “spell”
- Hỏi một số học sinh:
+ What’s your name?
+ How do you spell it?
- Xem tranh và tưởng tượng tình huống
- Nghe băng và nhắc lại
- Hội thoại trước lớp
- Nhắc lại câu hỏi:
What is your name?
- Đọc đồng thanh
- Nêu câu hỏi:
How do you spell it?
- Đoán “spell” nghĩa là “đánh vần”
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên VD:
Trang 324 Luyện tập mở rộng (10 ph)
- Cho học sinh chơi trò “Noughts and
Crosses” để ôn tập các câu vừa học
(cách chơi xem trong phần phụ lục)
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
5 Củng cố kiến thức (3 ph)
- Nhắc lại các câu hỏi tên và cách đánh
vần tên:
+ What’s your name?
+ How do you spell your name?
- Nghe và ghi nhớ
6 Bài tập về nhà (2 ph)
- Yêu cầu học sinh học thuộc mẫu câu
Viết tên của năm người nổi tiếng rồi
đặt câu hỏi và trả lời về cách đánh vần
các tên đó
- Ghi bài tập vào vở
V Hoạt động dự trù
Giáo viên đọc chính tả cho học sinh một số tên đường, phố Sau đó, yêu cầu học sinh trao
đổi bài để kiểm tra chéo và chữa bài (Đọc từng chữ cái: T_R_A_N _ P_H_U)
Trang 33III Phương tiện trợ giảng
• Sách giáo khoa, đồ vật thật quanh lớp học
• Đài, băng, bảng, phấn…
IV Các bước giảng dạy
1 Vào bài (5 ph)
- Yêu cầu học sinh hát bài hát bảng
chữ cái
- Cho học sinh xem ảnh một nhân vật
nổi tiếng, yêu cầu học sinh nói tên và
đánh vần tên của họ
VD: Đưa ra ảnh của cầu thủ bóng đá
nổi tiếng Hồng Sơn và hỏi:
+ H - O - N - G - S - O - N
2 Giới thiệu ngữ liệu mới (15 ph)
- Yêu cầu học sinh xem tranh mục C1
(trang 26, 27; có thể phóng to từng
tranh dán lên bảng)
- Hỏi học sinh về quang cảnh trong
bức tranh đầu tiên
- Quan sát tranh
- Trả lời giáo viên: đó là quang cảnh trường học
- Giới thiệu từ mới:“school” viết lên
bảng và yêu cầu học sinh nhắc lại
- Quan sát bảng, ghi chép và đọc lại từ
- Giới thiệu tương tự đối với các từ:
teacher, desk, classroom
-Yêu cầu học sinh lên viết lại nghĩa
tiếng Việt vào bên cạnh các từ trên
bảng
- Thực hiện các hoạt động tương tự như trên
- Lên bảng viết lại nghĩa các từ
Trang 34- Cho học sinh đọc đồng thanh lần
cuối
- Cho học sinh chơi trò “Matching” để
kiểm tra mức độ ghi nhớ từ (cách chơi
xem trong phần phụ lục):
- Yêu cầu học sinh nêu cách bạn học
sinh trong tranh mục C1 ( trang 26)
giới thiệu về trường và lớp mình:
- Ghi các câu đúng lên bảng (nếu sai,
sửa lại rồi ghi lên bảng):
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi của giáo viên:
+ This is my school
+ That is my class
- Ghi chép
- Cung cấp cấu trúc câu dùng để giới
thiệu một người hay một vật:
- Nghe và ghi chép
+ This is
+ That is
- Yêu cầu học sinh phân biệt sự khác
nhau giữa “this” và “that” qua ví dụ:
+ Chỉ tay vào một học sinh gần
- Nêu lại chính xác sự khác nhau giữa
- Yêu cầu học sinh quan sát ví dụ và
nêu cách chuyển từ câu kể sang câu
hỏi Có/ Không (Yes / No questions)
- Quan sát ví dụ và nhận xét: để chuyển từ câu kể sang câu hỏi, cần đảo
động từ to be (is) lên đầu câu và thêm dấu hỏi ở cuối câu
3 Luyện tập (10 ph)
Trang 35- Cho học sinh nghe băng mục C1
(trang 26) hai lần (lần hai, ngắt từng
câu và yêu cầu học sinh nhắc lại) để
nhận biết âm và ngữ điệu câu
- Xem tranh và nhớ lại bài hội thoại
- Yêu cầu học sinh không nhìn sách
nhắc lại những câu nói trong từng
tranh
- Gấp sách lại, nhìn tranh và nói lời thoại tương ứng với từng bức tranh
4 Luyện tập mở rộng (10 ph)
- Yêu cầu học sinh quan sát điệu bộ
của giáo viên đặt các câu theo mẫu vừa
- Yêu cầu học sinh chuyển những câu
đó sang câu hỏi
- Yêu cầu học sinh trao đổi bài để
kiểm tra chéo
- Yêu cầu học sinh học từ và mẫu câu,
đặt 5 câu với các từ vừa học
- Ghi bài tập về nhà
V Hoạt động dự trù
Cho học sinh chơi trò “Noughts and crosses” (cách chơi xem trong phần phụ lục)
Trang 36this teacher class
desk classroom that
Sau khi hoàn thành tiết học, học sinh sẽ có khả năng:
• Đưa ra câu hỏi: Đây/ kia là cái gì?
• Trả lời: Đây/ kia là
II Nội dung ngôn ngữ
• Đài, băng, bảng, phấn, đồ vật thật quanh lớp, đồ dùng học sinh,
IV Các bước giảng dạy
1 Vào bài (5 ph)
- Cho học sinh chơi trò “Chain game”
với câu mở đầu là:“I’m a student.”
(Cách chơi xem trong phần phụ lục)
- Chơi theo hướng dẫn của giáo viên
2 Giới thiệu ngữ liệu mới (15 ph)
- Yêu cầu học sinh nhìn vào tranh mục
C2 (trang 28, 29)
- Cho học sinh nghe băng ba lần (hai
- Xem tranh
- Nghe băng và nhắc lại
Trang 37lần sau ngắt từng từ và yêu cầu học
sinh nhắc lại) để biết cách phát âm các
từ dưới mỗi bức tranh
- Gọi một vài học sinh đọc lại các từ
mới
- Yêu cầu học sinh tìm trong lớp học
những vật giống như trong tranh và gọi
tên chúng bằng tiếng Anh
- Viết các từ này lên bảng
- Cho học sinh đọc lại các các từ trên
bảng
- Cho học sinh chơi trò “Rub out and
Remember” để ghi nhớ từ mới (cách
chơi xem trong phần phụ lục)
- Giới thiệu câu hỏi: “Đây/ kia là cái
gì?”
+ What is this? (Đây là cái gì?)
+ What is that? (Kia là cái gì?)
- Yêu cầu học sinh luyện tập theo cặp:
hỏi đáp với các bức tranh trong mục
- Cho học sinh chơi trò“Word
square”(cách chơi xem trong phần phụ
Trang 38sinh đầu tiên của mỗi nhóm cầm hoặc
chỉ vào một vật và hỏi: “What is this /
that?” Học sinh thứ hai trong nhóm
đáp: “It’s a/ an ”rồi hỏi tiếp học
sinh thứ ba:
- Thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
5 Củng cố kiến thức (3 ph)
- Nhắc lại câu hỏi và trả lời về đồ vật:
What is this/ that?
- Nghe và ghi nhớ
6 Bài tập về nhà (2 ph)
- Yêu cầu học sinh học từ và mẫu câu
- Yêu cầu học sinh tự lập một đoạn
hội thoại có sử dụng các từ và mẫu câu
đã học
- Ghi bài tập về nhà
V Hoạt động dự trù
• Giáo viên viết một số từ lên bảng, học sinh viết vào vở
• Giáo viên đọc một đoạn văn có các từ trên nhưng không theo thứ tự trên bảng, học sinh lắng nghe và đánh số 1, 2, 3, trước các từ mà các em nghe được
VD: + Giáo viên viết:
a door a school
a window a desk
an eraser a classroom
a ruler a student
+ Giáo viên đọc: Hello, my name is Ba, I’m a student This is my school and that is
my classroom There are 12 desks, a door, 4 windows in my classroom and that is a ruler and an eraser on my table
Trang 39Sau khi hoàn thành tiết học, học sinh sẽ có khả năng sử dụng được câu hỏi bắt đầu bằng
“Wh” với các từ this/ that/ these/those
II Nội dung ngôn ngữ
1 Từ vựng:
lamp bookshelf chair couch table armchair
clock television stereo living room house
is am are this that these those
2 Cấu trúc:
- What are these? → They are
- What are those? → They are
III Phương tiện trợ giảng
• Sách giáo khoa
• Đài, băng, bảng, phấn
• Tranh vẽ đồ vật như ở cuối giáo án
IV.Các bước giảng dạy
Trang 402 Giới thiệu ngữ liệu mới (15 ph)
- Yêu cầu học sinh theo dõi số lượng
đồ vật và lời nói của giáo viên
+ Cầm một chiếc bút và nói:
This is a pen
+ Cầm ba chiếc bút lên và nói:
These are pens
+ Cầm hai cái thước kẻ lên và nói:
These are rulers
- Yêu cầu học sinh nêu sự giống nhau
và khác nhau giữa:This is /These
- Yêu cầu học sinh chuyển từ “this”
sang “these” trong một số câu
Those are books
- Chỉ vào một cái cây ở bên ngoài và
VD: + These are books
+ These are windows
- Nghe và quan sát hành động của giáo viên