1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bai du thi Binh dang gioi

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a) Nguoàn kinh phí do ngaân saùch nhaø nöôùc caáp; nguoàn ñoùng goùp töï nguyeän cuûa toå chöùc, caù nhaân vaø caùc nguoàn thu hôïp phaùp khaùc. b) Ngaân saùch nhaø nöôùc ôû caáp naøo ba[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS SỐ 2 BÌNH NGUYÊN BÀI DỰ THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT

Họ và tên: Võ Hoàng Chương VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI VỚI CHỦ ĐỀ

Địa chỉ: Bình Nguyên, Bình Sơn, Quảng Ngãi CÔNG DÂN QUẢNG NGÃI VỚI BÌNH ĐẲNG GIỚI Điện thoại: 093 579 0 579 – (055).351 0 601 - 

- 

-Phần I CÂU HỎI THI TRẮC NGHIỆM (35 câu).

Câu 1 Luật Bình đẳng giới chính thức có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?

a) 01/7/2005

b) 01/7/2006

c) 01/7/2007

Câu 2 Chỉ số phát triển giới (GDI) là:

a) Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ, trình độ giáo dục và thu nhập đầu người của nam và nữ

b) Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ trung bình, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ

c) Số liệu tổng hợp phản ánh thực trạng bình đẳng giới, được tính trên cơ sở tuổi thọ, điều kiện sống, trình độ giáo dục và thu nhập bình quân đầu người của nam và nữ

Câu 3 Luật Bình đẳng giới có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

a) 4 chương, 42 điều

b) 5 chương, 43 điều

c) 6 chương, 44 điều

Câu 4 Bình đẳng giới là việc nam, nữ:

a) Có vị trí, vai trò ngang nhau

b) Được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó

c) Cả a, b đều đúng

Câu 5 Luật Bình đẳng giới có bao nhiêu nội dung quy định quản lý nhà nước về

bình đẳng giới ?

a) 07 nội dung

b) 08 nội dung

c) 09 nội dung

Trang 2

Câu 6 Luật Bình đẳng giới quy định có bao nhiêu nguyên tắc cơ bản về bình

đẳng giới?

a) 04 nguyên tắc

b) 05 nguyên tắc

c) 06 nguyên tắc

Câu 7 Phân biệt đối xử về giới là:

a) Việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ

b) Gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình

c) Cả a và b đều đúng

Câu 8 Các hành vi bị nghiêm cấm trong Luật bình đẳng giới bao gồm:

a) Cản trở nam, nữ thực hiện bình đẳng giới; Phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức

b) Bạo lực trên cơ sở giới; Các hành vi khác bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật

c) Cả a và b đều đúng

Câu 9 Trách nhiệm của gia đình về bình đẳng giới được quy định tại điều nào

trong Luật Bình đẳng giới?

a) Điều 31

b) Điều 32

c) Điều 33

Câu 10 Trách nhiệm của công dân về bình đẳng giới được quy định tại điều nào

trong Luật Bình đẳng giới?

a) Điều 34

b) Điều 35

c) Điều 36

Câu 11 Thanh tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới được quy định tại

điều nào trong Luật bình đẳng giới ?

a) Điều 35

b) Điều 36

c) Điều 37

Câu 12 Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới bao gồm:

Trang 3

a) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời

b) Việc xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới phải được tiến hành nhanh chóng, công minh, triệt để theo đúng quy định của pháp luật

c) Cả a và b đều đúng

Câu 13 Trách nhiệm của công dân (công dân nam, nữ có trách nhiệm) thực hiện

Luật bình đẳng giới bao gồm:

a) Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; Thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới

b) Phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới; Giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân

c) Cả a, b đều đúng

Câu 14 Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về bình đẳng giới:

a) Người nào có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới

mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

c) Cả a và b đều đúng

Câu 15 Cơ quan chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về

bình đẳng giới trong phạm vi cả nước được quy định tại điều, khoản nào trong Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008 của Chính phủ?

a) Khoản 1 Điều 2

b) Khoản 2 Điều 2

c) Khoản 3 Điều 2

Câu 16 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới được quy định tại điều nào trong Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008 của Chính phủ?

a) Điều 3

b) Điều 4

c) Điều 5

Câu 17 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện quản lý

nhà nước về bình đẳng giới được quy định tại điều nào trong Nghị định 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008 của Chính phủ?

Trang 4

a) Điều 06.

b) Điều 07

c) Điều 08

Câu 18 Phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về bình đẳng giới trong việc hống

kê, thu thập, cung cấp thông tin, số liệu về giới và bình đẳng giới được quy định tại điều nào trong Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008 của Chính phủ?

a) Điều 10

b) Điều 11

c) Điều 12

Câu 19 Các quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới được quy định tại

Nghị định nào sau đây ?

a) Nghị định số 70/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ b) Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ c) Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ

Câu 20 Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định về

các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, những đối tượng nào sau đây phải áp dụng:

a) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội Tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội

b) Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân

c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, gia đình và công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, cá nhân)

Câu 21 Nghị định 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định trách

nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về bình đẳng giới đối với việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gồm:

a) Cử đại diện tham gia Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc đóng góp ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật

b) Có ý kiến đánh giá bằng văn bản về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới hoặc cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định theo yêu cầu của cơ quan thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

c) Cả a và b đều đúng

Trang 5

Câu 22 Nội dung lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng quy phạm

pháp luật là:

a) Xác định nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới;

b) Quy định các biện pháp cần thiết để thực hiện bình đẳng giới hoặc để giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới; dự báo tác động của các quy định đó đối với nam và nữ sau khi được ban hành

c) Xác định nguồn nhân lực, tài chính cần thiết để triển khai các biện pháp thực hiện bình đẳng giới hoặc để giải quyết vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới

d) Cả a, b, c đều đúng

Câu 23 Nghị định 48/2009/NĐ-CP ngày 19/5/2009 của Chính phủ quy định nguồn

tài chính cho hoạt động bình đẳng giới bao gồm những nguồn nào sau đây:

a) Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp; nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân và các nguồn thu hợp pháp khác

b) Ngân sách nhà nước ở cấp nào bảo đảm chi cho hoạt động bình đẳng giới của cơ quan, tổ chức ở cấp đó theo dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức

c) Nhà nước khuyến khích các cơ quan, tổ chức lồng ghép nội dung thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới vào việc sử dụng các quỹ đã thành lập của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật

d) Cả a, b, c đều đúng

Câu 24 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử

phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới, mức phạt tiền tối thiểu là bao nhiêu và tối đa là bao nhiêu?

a) Mức phạt tối thiểu là 100.000đồng, mức phạt tối đa là 10.000.000 đồng b) Mức phạt tối thiểu là 200.000đồng, mức phạt tối đa là 20.000.000đồng c) Mức phạt tối thiểu là 200.000đồng, mức phạt tối đa là 40.000.000 đồng Mức phạt cụ thể đối với từng hành vi vi phạm được quy định tại chương II Nghị định này

Câu 25 Các hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính

trị, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả, được quy định tại điều nào sau đây của Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ ?

a) Điều 5

b) Điều 6

c) Điều 7

Trang 6

Câu 26 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ thì Chủ tịch

Uûy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn có các quyền nào sau đây:

a) Phạt cảnh cáo

b) Phạt tiền đến 2.000.000đ

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng; áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này

d) Cả a, b, c đều đúng

Câu 27 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ thì Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp huyện, TP trực thuộc tỉnh có các quyền nào sau đây:

a) Phạt cảnh cáo

b) Phạt tiền đến 30.000.000đ

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này

d) Cả a, b, c đều đúng

Câu 28 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ thì Chủ tịch

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có các quyền nào sau đây:

a) Phạt cảnh cáo

b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại Nghị định này

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền; Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Chương II Nghị định này

d) Cả a, b, c đều đúng

Câu 29 Nghị định số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử

lý vi phạm nào sau đây:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới mà sách nhiễu, dung túng, bao che, không xử phạt hoặc xử phạt không kịp thời, không đúng mức, xử phạt vượt quá thẩm quyền quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

b) Người bị xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới nếu có hành vi cản trở, chống đối người đang thi hành công vụ hoặc có những hành vi vi phạm khác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc

bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

c) Cả a, b đều đúng

Trang 7

Câu 30 Quan điểm của Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn

2011-2020 là gì?

a) Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới là một bộ phận cấu thành quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, là cơ sở nền tảng của chiến lược phát triển con người của Đảng và Nhà nước Công tác bình đẳng giới là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội

b) Tăng ường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị xã hội -nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, sự tham gia của mỗi cá nhân, từng gia đình và cả cộng đồng đối với công tác bình đẳng giới Huy động tối đa mọi nguồn lực để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới

c) Cả a, b đều đúng

Câu 31 Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 có bao nhiêu

mụctiêu và bao nhiêu chỉ tiêu?

a) 5 mục tiêu 22 chỉ tiêu

b) 6 mục tiêu 22 chỉ tiêu

c) 7 mục tiêu 22 chỉ tiêu

Câu 32 Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc

gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Quảng Ngãi là:

a) Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh và của đất nước

b) Đến năm 2020, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội, góp phần vào sự phát triển nhanh và bền vững của tỉnh và của đất nước

c) Đến năm 2020, về cơ bản, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh và của đất nước

Câu 33 Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới

giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Quảng Ngãi có bao nhiêu mục tiêu? Bao nhiêu chỉ tiêu?

a) 7 mục tiêu 22 chỉ tiêu

b) 7 mục tiêu 22 chỉ tiêu

c) 7 mục tiêu 21 chỉ tiêu

Trang 8

Câu 34 Theo thông tư số 191/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính

hướng dẫn thì nguồn kinh phí hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ bao gồm những nguồn nào sau đây:

a) Kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ bao gồm: nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân và nguồn thu hợp pháp khác

b) Kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ

ở các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị đó theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và theo quy định tại Thông tư này

c) Các đơn vị không sử dụng ngân sách nhà nước vận dụng chế độ quy định tại Thông tư này để chi cho hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và do đơn vị tự đảm bảo kinh phí Đối với doanh nghiệp được hạch toán khoản chi này vào chi phí theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn

d) Cả a, b, c đều đúng

Câu 35 Mục tiêu của Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị

về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước là:

a) Phấn đấu đến năm 2020, phụ nữ được nâng cao trình độ về mọi mặt, có trình độ học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế; có việc làm, được cải thiện rõ rệt về đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần; tham gia ngày càng nhiều hơn công việc xã hội, bình đẳng trên mọi lĩnh vực; đóng góp ngày càng lớn hơn cho xã hội và gia đình

b) Phấn đấu để nước ta là một trong các quốc gia có thành tựu bình đẳng giới tiến bộ nhất của khu vực

c) Cả a, b đều đúng

Phần II CÂU HỎI TÌNH HUỐNG.

Tình huống: Chồng bà A cho rằng việc đi chợ nấu cơm, giặc giũ, chăm sóc

con cái là việc của phụ nữ, nam giới chỉ lo kiếm tiền và giải quyết những công to lớn nên đã không làm việc nhà cùng vợ Theo bạn, chồng bà A nghĩ vậy đúng hay sai? Giả sử bạn là bà A, bạn sẽ làm gì để chồng thay đổi cách suy nghĩ và cùng tham gia công việc nhà với vợ

Trả lời: Chồng bà A nghĩ vậy là không đúng Ngay từ ngày đầu mới lập nước

Việt Nam dân chủ cộng hòa, trong phần mở đầu của bản tuyên ngôn độc lập ngày

02 tháng 09 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh tuyên bố: “Tất cả mọi người đều

sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu

Trang 9

cầu hạnh phúc” Nam nữ có quyền bình đẳng trên mọi phương diện của cuộc

sống Do đặc điểm của mỗi giới khác nhau nên người phụ nữ có xu hướng thiên về nội trợ và chăm sóc con cái chứ không phải đó là công việc mà phụ nữ bắt buộc phải làm

Nếu mình là bà A, mình sẽ kết hợp cả 5 biện pháp: Kinh tế, chính trị, quân sự và dân vận và trực tuyến:

* Kinh tế: Chứng minh cho chồng thấy mình cũng kiếm ra tiền chứ không

phải mình chồng

* Chính trị: Nhờ anh em, gia đình, bè bạn khuyên chồng, thậm chí gây sức

ép để chồng phải chia sẻ công việc với vợ

* Quân sự: Tay đôi tranh luận với chồng, có thể viện dẫn cả luật pháp ra để

nhắc nhở chồng, thậm chí có những biện pháp cấm vận nếu cần thiết

* Dân vận: Vận động chồng hãy suy nghĩ thoáng và hãy thương vợ con, với

tiêu chí "thú vui tao nhã - giặt tã cho con"

* Trực tuyến: Mở máy tính ra, truy cập vào bài này rồi đưa cho chồng đọc.

Sau khi bài viết này được đăng lên sẽ có rất nhiều các ông chồng vào đọc, thank và like, chồng bà A sẽ thấy quê liền

Phần III BÀI VIẾT.

Chủ tịch Hồ Chí Minh là một trong những nhà lãnh đạo cách mạng Việt Nam

rất quan tâm đến bình đẳng giới, Bác đã khẳng định: “Công dân đều bình đẳng

trước pháp luật Đàn bà có quyền bình đẳng với đàn ông về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và gia đình”[1]

Nhận rõ vai trò của phụ nữ thế giới nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêng,

Người nhận định rằng: "Non sông gấm vóc Việt Nam do phụ nữ ta, trẻ cũng như

già, ra sức dệt thêu mà thêm tốt đẹp, rực rỡ".

Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Phụ nữ chiếm một nửa nhân loại, nói đến phụ nữ là

nói đến một nửa xã hội, theo Người, “Nếu phụ nữ chưa được giải phóng thì xã hội

chưa được giải phóng”; “Nếu không giải phóng phụ nữ là xây dựng chủ nghĩa xã hội chỉ một nửa”[2]

Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, giải phóng phụ nữ luôn gắn với sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp Vì vậy, trong hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam năm 1930, Hồ Chí Minh chỉ rõ nhiệm vụ của cách mạng không chỉ giành lại độc lập cho dân tộc, ruộng đất cho nông dân nghèo, các sản nghiệp lớn

cho công nhân, các quyền dân chủ tự do cho nhân dân, mà còn nhằm: “thực hiện

nam nữ bình quyền”

Mục tiêu này đã được Hồ Chí Minh đưa vào Chương trình của Mặt trận Việt minh Năm 1945, Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời Từ đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần tuyên bố với thế giới

Trang 10

và quốc dân rằng: phụ nữ Việt Nam đã được đứng ngang hàng với đàn ông để được hưởng chung mọi quyền tự do của một công dân

Đánh giá cao vai trò cuả phụ nữ khi nhìn nhận họ là một lực lượng lao động đông đảo của xã hội, Người còn thấy rõ khả năng làm việc không thua kém nam giới của phụ nữ Người nêu những tấm gương tiêu biểu của phụ nữ như: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Thị Định Vì vậy, theo Người

“Phải kính trọng phụ nữ”; “Phải thật sự bảo đảm quyền lợi của phụ nữ” Người còn nhấn mạnh: “Để xây dựng được chủ nghĩa xã hội thì phải thực sự giải phóng

phụ nữ và tôn trọng quyền lợi của phụ nữ”; và Người còn chỉ rõ rằng: “Chúng ta làm cách mạng để tranh lấy quyền bình đẳng, trai gái đều ngang quyền như nhau”[3]

Quan tâm tới vị trí của phụ nữ trong xã hội, đồng thời Hồ Chí Minh cũng luôn nhắc nhở cán bộ, đảng viên rằng, một trong những nhiệm vụ của phụ nữ dưới chế

độ ta là phải “Hăng hái tham gia chính quyền” Người còn nói, nếu cán bộ lãnh

đạo là nữ mà ít, đấy cũng là một thiếu sót của Đảng Về nguyên nhân của tình

trạng phụ nữ ít được tham gia lãnh đạo quản lý, theo Hồ Chí Minh đó là vì “Nhiều

người còn đánh giá không đúng khả năng của phụ nữ, hay thành kiến, hẹp hòi, như vậy là rất sai”[4]

Thực hiện “Nam nữ bình quyền”, theo Hồ Chí Minh: “Đó là một cuộc cách

mạng khá to và khó” “Vì trọng nam, khinh nữ là một thói quen mấy nghìn năm để lại Vì nó ăn sâu trong đầu óc của mọi người, mọi gia đình, mọi tầng lớp xã hội”.

Để “thực hiện 100% bình quyền, bình đẳng nam nữ”, Hồ Chí Minh nhắc nhở chị

em “Phải nâng cao tinh thần làm chủ, cố gắng học tập và phấn đấu; Phải xoá bỏ

tư tưởng bảo thủ, tự ti; Phải phát triển chí khí tự cường ,tự lập”, đồng thời Người

cũng chỉ rõ cho các cấp uỷ Đảng và Chính quyền “phải có phương pháp đào tạo

và giúp đỡ để nâng cao hơn nữa địa vị của phụ nữ” [5].

Không chỉ quan tâm đến quyền bình đẳng của nữ giới trong quan hệ xã hội mà Bác Hồ còn lo cho hạnh phúc của nữ giới trong quan hệ vợ chồng, Bác khuyên chị em ý thức được quyền lợi và trách nhiệm của mình để tự đấu tranh giải phóng

mình khỏi những ràng buộc phi lý kiểu “chồng chúa vợ tôi” Bác phê phán tình

trạng chồng đánh vợ và khẳng định đây là tệ nạn về mặt đạo đức và vi phạm

pháp luật: “Đàn ông là người công dân, đàn bà cũng là người công dân, dù là vợ

chồng, người công dân này đánh người công dân khác tức là phạm pháp”[6]

Tư tưởng Bác Hồ về bình đẳng giới đã được Đảng, Nhà nước ta vận dụng và phát triển một cách toàn diện trong công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thực tế hiện nay Đảng và nhà nước ta đang đồng thời triển khai hai đạo luật về: Bình đẳng giới và chống bạo hành gia đình chính là thực hiện tư tưởng của Bác Hồ trong sự nghiệp đổi mới – hội nhập, xây dựng một xã hội Việt Nam giàu mạnh, văn minh, hạnh phúc

Ngày đăng: 23/05/2021, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w