[r]
Trang 1UBND HUYỆN HỒNG NGỰ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GD ĐT HUYỆN HỒNG NGỰ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ THAM KHẢO HSG LỚP 8 (VÒNG HUYỆN)
NĂM HỌC: 2011 - 2012 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian phát đề
(Đề này gồm có 6 câu trong một trang)
Câu 1: (2 điểm) Cân bằng các phương trình hóa học sau:
a) Fe2O3 + Al → Fe3O4 + Al2O3
b) HCl + KMnO4 → KCl + MnCl2 + H2O + Cl2
c) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + H2O + N2
d) FexOy + H2 → Fe + H2O
Câu 2: (3,5 điểm)
Bằng các phương pháp hoá học hãy nhận biết 4 khí là O2 , H2 , CO2 , CO đựng trong 4 bình riêng biệt Viết phương trình phản ứng?
Câu 3: (4 điểm) Để khử hoàn toàn 47,2 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3, Fe3O4 cần dùng v lít khí H2
(ở đktc) sau phản ứng thu được m gam kim loại và 14,4 gam nước
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?
b) Tính giá trị của m và v ?
Câu 4:(4 điểm)
Nung nóng 15,6g nhôm hiđroxit Al(OH)3 thu được bao nhiêu gam nhôm oxit: Al2O3 và bao nhiêu lit hơi nước ở điều kiện phòng ( t=200C, p=1atm)?
Câu 5: (3,5 điểm)
Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng Sau đó làm thí nghiệm như sau:
- Cho 11,2g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl
- Cho m gam Al vào cốc đựng dung dịch H2SO4
Khi cả Fe và Al đều tan hoàn toàn thấy cân ở vị trí thăng bằng Tính m?
Câu 6: (3 điểm)
Hãy tìm công thức đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit, biết rằng trong oxit này có 2g lưu huỳnh kết hợp với 3g oxi
(Cho biết: H=1;Cl=35,5;Cu=64;Fe=56;Al=27;O=16;S=32)
-HẾT -Tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa Hóa học 8, Nhà xuất bản giáo dục
Sách bài tập Hóa 8, Nhà xuất bản giáo dục
Sách bài tập cơ bản và nâng cao Hóa 8
GVBM
Bùi Văn Ngoãn
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ THI THAM KHẢO HSG VÒNG HUYỆN
Câu 1: (2đ) Cân bằng các phương trình hóa học sau: 0,5x4=2đ
a) 9Fe2O3 + 2Al ⃗t0 6Fe3O4 + Al2O3
b) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5Cl2
c) 10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 18H2O + 3N2
d) FexOy + yH2 ⃗t0 xFe + yH2O
Câu 2: (3,5đ)
_ Dùng que đóm còn than hồng để nhận biết khí O2 ( than hồng bùng cháy)
C + O2 ⃗t0 CO2 (1đ)
_ Khí không cháy là CO2 (0,5đ)
_ Khí cháy được là H2 và CO
2 H2 + O2 ⃗t0 2 H2O
2 CO + O2 ⃗t0 2 CO2 (1đ)
_ Sau phản ứng cháy của H2 và CO, đổ dung dịch Ca(OH)2 vào Dung dịch nào tạo kết tủa trắng là CO2 , ta nhận biết được CO
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1đ)
Câu 3: (4đ) nH2O = 14,4:18 = 0,8 (mol) 0,5đ
Các PTHH: CuO(r) + H2(k) → Cu(r) + H2O(l) 0,5đ
Fe2O3(r) + 3H2(k) → 2Fe(r) + 3H2O(l) 0,5đ
Fe3O4(r) + 4H2(k) → 3Fe(r) + 4H2O(l) 0,5đ
Từ các PTHH suy ra: nH2 = nH2O = 0,8 (mol) 0,5đ
→ mH2 = 0,8.2 =1,6 (g) 0,5đ Theo DLBTKL ta có: m = 47,2 + 1,6 – 14,4 = 34,4 (g) 0,5đ
(Hoặc: m O trong oxit = m O trong nước = 0,8.16 = 12,8 (g) 0,5đ
→ m = 47,2 -12,8 = 34,4 0,5đ)
VH2 = 0,8.22,4 = 17,92 (lít) 0,5đ
Câu 4: (4đ) Ta có PTHH sau: 2Al(OH)3 ⃗t o Al2O3+ 3H2O 0,5đ
Số mol của Al(OH)3 là
15,6
0, 2( ) 78
m
M
0,5đ
Số mol của Al2O3 là
0, 2 0,1
Al O Al OH
(mol) 0,5đ
Khối lượng của Al2O3 là
m =n.M=0,1.102= 10,2 (g) 1đ
Số mol của nước là
0, 2 0,3
H O Al OH
(mol) 0,5đ
Thể tích của hơi nước ở nhiệt độ phòng là
V=n.24=0,3.24=7,2 (lít) 1đ
Trang 3Câu 5: (3,5đ)
Ta có: - nFe= 11, 256 = 0,2 mol
m
- Khi thêm Fe vào cốc đựng dd HCl (cốc A) có phản ứng:
Fe + 2HCl FeCl2 +H2 0,5đ
0,2 mol 0,2 mol
- Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng cốc đựng HCl tăng thêm:
11,2 - (0,2.2) = 10,8g 0,5đ
- Khi thêm Al vào cốc đựng dd H2SO4 cóphản ứng:
2Al + 3 H2SO4 Al2 (SO4)3 + 3H2 0,5đ
27
m
mol 27.2
3 m
mol
- Khi cho m gam Al vào cốc B, cốc B tăng thêm m - 27 23 m 2 0,5đ
- Để cân thăng bằng, khối lượng ở cốc đựng H2SO4 cũng phải tăng thêm 10,8g Có: m - 27 23 m 2 = 10,8 0,5đ
- Giải được m = (g) 0,5đ
Câu 6: (3đ)
+Số mol nguyên tử S : Số mol nguyên tử O =
: 2 : 6 1: 3
32 16 (1đ)
+Suy ra trong phân tử lưu huỳnh oxit nếu có 1 nguyên tử S thì có 3 nguyên tử O (1đ)
+Vậy công thức đơn giản nhất của một loại lưu huỳnh oxit đã cho là SO3 (1đ)