Ứng dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống đột biến ở vật nuôi: Thường chỉ được sử dụng hạn chế ở 1 số nhóm ĐV bậc thấp, khó áp dụng ở nhóm ĐV bậc cao vì cơ quan sinh sản của chúng nằm [r]
Trang 1đề cơng ôn tập môn sinh học 9 phần I- Di truyền và biến dị chơng I các thí nghiệm của men đen
Câu 1 Trình bày đối tợng , nội dung và ý nghĩa của di truyền học(DTH) ?
+ Đối tợng của DTH : là con ngời và toàn bộ sinh vật trong tự nhiên
+ Nội dung của DTH : - Di truyền học nghiên cứu về cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luậtcủa hiện tợng di truyền và biến dị
- ý nghĩa của di truyền học :Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về líthuyết mà còn có giá trị thực tiễn cho khoa học chọn giống, y học và đặc biệt làcông nghệ sinh học hiện đại
Câu 2: Trình bày phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?
+ Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số tính trạng tơng phản rồitheo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở đóphát hiện quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng
+ Dùng toán thống kê và lí thuyết xác suất để thống kê kết quả và rút ra các quy luật ditruyền cơ bản ở sinh vật
Câu 3: Phát biểu nội dung định luật phân li? Men đen đã giải thích kết quả về phép lai một cặp tính trạng trên đậu Hà lan ntn ?
Nội dung định luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền phân
li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể thuần chủng của P
Men đen đã giải thích kết quả:
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định (sau này gọi là gen).
- Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh ở cơ thể P thuần chủng.
- Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp lại trong hợp tử thành từng cặp t ơng ứng
và quy định kiểu hình của cơ thể.
=> Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền (gen) quy định cặp tính trạng thông qua quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh chính là cơ chế di truyền các tính trạng.
Câu 4: Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trội cần phải làm gì ? Giải thích cách làm và lập sơ đồ minh hoạ?
TL: Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội ta dùng phép lai phân tích
*Cách làm:
Cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp tử(AA) hoặc dị hợp tử(Aa) cho cơthể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn Rồi sau
đó dựa vào kiểu hình con lai để xác định:
- Nếu con lai phân tích đều đồng tính, chứng tỏ cơ thể mang tính trạng trội chỉ tạo ramột loại giao tử(A) tức là đồng hợp(AA)
- Nếu con lai phân tích đều phân tính có hai kiểu hình chứng tỏ cơ thể mang tính trội
đã tạo ra 2 loại giao tử tức là dị hợp (Aa)
Con lai phân phân tính 2 kiểu hình 1 trội : 1lặn
Câu 5 Tơng quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?
TL: Tơng quan trội, lặn là hiện tợng phổ biến ở giới sinh vật
Trang 2- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội
để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra
độ thuần chủng của giống
Câu 6: So sánh sự giống nhau và khác nhau về kết quả ở F 1 và F 2 trong phép lai một cặp tính trạng có hiện tợng trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn?
Tính trội hoàn toàn
F1 đồng tính trội của bố hoặc mẹ
TL: Men đen đã dựa vào sự phân tích kết quả thu đợc ở F2 trong thí nghiệm 2 cặp tínhtrạng về màu sắc và hình dạng hạt nh sau :
Tỉ lệ kiểu hình ở F2 chính bằng tích số tỉ lệ của hai tính trạng hợp thành nó
Từ những phân tích trên, Men đen kết luận rằng các tính trạng về màu sắc
và hình dạng hạt đậu trong thí nghiệm của ông di truyền độc lập với nhau
Câu 8: Biến dị tổ hợp là gì ? Nó đợc xác định ở hình thức sinh sản nào ? Cho ví dụ minh hoạ ?
TL: - Biến dị tổ hợp: Là loại biến dị do sự sắp xếp lại các đặc điểm di truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản, dẫn đến các thế hệ con, cháu xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ.
+ loại biến dị xuất hiện rất phổ biến ở những loài SV có hình thức sinh sản hữu tính(giaophối)
Ví dụ cho giao phối giữa đậu hà lan thuần chủng hạt vàng, trơn với cây thuần chủng hạtxanh, nhăn thu đợc F1 đều có hạt vàng, trơn
=
=
Trang 3- Cho F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn:
3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn Do sự sắp xếp lại các yếu tố di truyền trong quá trìnhsinh sản tạo ra F2 biến dị tổ hợp về kiểu hình là hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn
Câu 9: Men đen đã giải thích kết quả thí nghiệm về lai hai cặp tính trạng của mình ntn?
TL: Theo Men đen mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền(còn gọi là cặpgen) quy định và ông kí hiệu:
- Gen a qđịnh hạt xanh Gen b qđịnh hạt nhăn
*Cơ chế của sự di truyền các tính trạng dựa trên sự phân ly độc lập và tổ hựop tự do củacác cặp gen trong phát sinh giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụtinh
+Quá trình đợc minh hoạ dới đây:
-Nội dung của quy luật phân ly độc lập: các cặp nhân tố di truyền(cặp gen) đã phân
li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử
- ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập: Giải thích nguyên nhân làm xuất hiện biến dị
tổ hợp phong phú ở các loaig giao phối Loại biến dị này là nguồn nguyên liệu củatiến hoá va chọn giống
Câu 11: Thế nào là biến dị tổ hợp? Tại sao các loài giao phối (Sinh sản hữu tính) lại tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn so với các loài sinh sản vô tính?
TL:
- Biến dị tổ hợp: Là loại biến dị do sự sắp xếp lại các đặc điểm di truyền của bố mẹ trong quá trình sinh sản, dẫn đến các thế hệ con, cháu xuất hiện kiểu hình khác với bố mẹ.
Trang 4- Các loài giao phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp hơn những loài sinh sản vô tính vì:
+ Trong giảm phân có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST t ơng đồng khác nhau khi đi về hai cực của tế bào đã tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST.
+ Trong thụ tinh: Có sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa giữa các giao tử của bố và các giao
tử của mẹ đã tạo ra nhiều tổ hợp NST khác nhau về nguồn gốc NST Đó là nguyên nhân chính làm xuất hiện các biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh sản hữu tính.
- Có trong hầu hết các tế bào bình
th-ờng(2n) ngoại trừ giao tử
Bộ NST đơn bội-Bộ NST là n luôn tồn tại thành nhiều chiếcriêng lẻ
- Mỗi chiếc hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc
Cấu trúc của NST đợc mô tả ở kỳ giữa nh sau :
- Về kích thớc có chiều dài từ 0,5 đến 50 micromet đờng kính 0,2 – 2 micromet
- Về hình dạng : Dạng hình hạt, hình que, hình chữ V
- Về cấu tạo: NST lúc này ở trạng thái kép gồm 2 crômatit giống hệt nhau gắn với nhau ởtâm động(eo thứ nhất) chia NST thành 2 cánh Tâm động là điểm dính NST vào sợi tơ vôsắc trong thoi phân bào Nhờ đó khi tơ co rút trong qtrình phân bào nst di chuyển về cáccực của TB ở 1 số NST có eo thứ thứ cấp(eo thứ 2) trên một cánh của NST
Câu 14: Vai trò của NST đối với di truyền các tính trạng?
TL: - NST là cấu trúc mang gen, trên đó mỗi gen ở một vị trí xác định Những biến đổi vềcấu trúc, số lợng NST đều dẫn tới biến đổi tính trạng di truyền
- NST có bản chất là ADN, sự tự nhân đôi của ADN dẫn tới sự tự nhân đôi của NSTnên tính trạng di truyền đợc sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể
Câu 15: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ nào của chu kỳ TB ? Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân ?
TL:
*Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kỳ trung gian của chu kỳ TB, còn gọi là giai đoạnchuẩn bị của quá trình nguyên phân
* Những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân:
1 Vào kỳ trung gian : NST duỗi xoắn cực đại có dạng sợi mảnh và diễn ra sựu nhân đôi
tạo các NST kép
2 Kỳ đầu : Các NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn lại
3 Vào kỳ giữa các NST kép đóng xoắn cực đại và co ngắn tối đa, có dạng đặc trng.Chúng chuyển về tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.4.Kỳ sau : hai crômatit của mỗi NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn rồi phân
ly về 2 cực TB nhờ sự co rút của các sợi tơ thoi phân bào
5 Kỳ cuối Các NST đơn duỗi xoắn tối đa, tạo trở lại dạng sợi mảnh trong các TB con
Trang 5Câu 16: Trình bày ý nghĩa của nguyên phân? Về mặt di truyền ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì ?
TL:
*ý nghĩa của nguyên phân :
- Nguyên phân là cơ chế duy trì ổn định bộ NST của loài về số lợng , hình dạng và cấutrúc qua các thế hệ tế bào của cùng một cơ thể
- Tăng nhanh sinh khối tế bào đảm bảo phân hoá mô, cơ quan tạo nên cơ thể
- Tạo điều kiện cho các đột biến nhân tế bào sinh dỡng nhân nên trong các mô
- Nguyên phân là cơ sở của sự sinh sản vô tính
* Về mặt di truyền : ý nghĩa cơ bản của qtrình nguyên phân là sự sao chép nguyên vẹn bộNST của TB mẹ cho 2 tế bào con
Câu 17 : Những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân ?
- Kỳ đầu II: các NST kép đóng xoắn, co ngắn
- Kỳ giữ II: Các NST ké tập trung xếp thành 1 hàng trên mp xích đạo của thoi phân bào.Mỗi NST kép gắn với 1 sợi của thoi phân bào
-Kỳ sau II: Mỗi NST kép tách tâm động tạo thành 2 NST đơn và mỗi chiếc NST đơn phân
ly về một cực của TB
-Kỳ cuối II: Mỗi TB con có chứa bộ NST đơn bội ở trạng thái đơn
Câu 18: Nêu những điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân ?
TL:*Điểm giống nhau
-ở kỳ trung gian có sự nhân đôi của NST mà thực chất là sự nhân đôi của ADN
- Trải qua các kì phân bào tơng tự nhau
- Đều có sự biên sđổi hình thái NST theo chu kỳ đóng xoắn và tháo xoắn đảm bảo choNST nhân đôi và thu gọn cấu trúc để tập trung trên mặp phẳng xích đạo ở kỳ giữa
- ở lần phân bào II của giảm phân giống phân bào nguyên phân
- Đều là cơ chế sinh học đảm bảo ổn định vật chất di truyền
*Điểm khác nhau cơ bản :
Nguyên phân
- Xảy ra 1 lần phân bào từ 1 tế bào mẹ
tạo ra 2 tế bào con
- Số NST trong TB con bằng 2n giống
Giảm phân
- Xảy ra 2 lần phân bào từ 1 tế bào mẹ
tạo ra 4 tế bào con
- Số NST trong TB con bằng n giảm
Trang 6ly về 2 cực của tế bào
- xảy ra tiếp hợp NST
Câu 19: Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật:
TL:
*-Quá trình phát sinh giao tử đực ở động vật:
ở Đv sự phát sinh giao tử đực( đợc gọi là tinh trùng) xảy ra trong tuến sinh dục đực là tinhhoàn Quá trình diễn ra nh sau:
+ Các tế bào mầm sinh dục(2n) nguyên phân nhiều lần liên tiếp tạo nhiều TB con
đợc gọi là tinh nguyên bào Các tinh nguyên bào phát triển thành tinh bào bậc 1
+ Các tinh boà bậc 1 sau đó giảm phân mỗi tinh bào bậc 1 có 2 lần phân bào, lầnthứ nhất tạo ra 2 Tb con là 2 tinh bào bậc 2, lần thứu 2 tạo ra 4 tinh tử Cả 4 tinh tử đềphát triển thành tinh trùng đều có chúa n NST
Quá trình phát sinh giao tử cái ở động vật :
giao tử cái còn gọi là trứng đợc yạo ra trong tuyến sinh dục cái là buồng trứng
Các TB mầm (2n) nguyên phân nhiều lần liên tiếp tạo ra các TB con gọi là noãnnguyên bào các noãn nguyên bào phát triển thành noãn bào bậc 1
Mỗi noãn bào bậc 1 giảm phân qua 2 lần phân bào:
- lần thứ 1: tạo ra 1 TB có kích thớc lớn gọi là noãn bào bậc 2 và 1 TB có kích thớcnhỏ gọi là thể cực1
- Lần thứ 2 : 2 Tb con đợc tạo ra từ lần phân bào thứ nhất tiếp tục tạo ra 4 TB đều
đơn bội Trong 4 tế bào con đó có 1 TB có kích thớc lớn trở thành trứng có khảnăng thụ tinh và 3 TB con trở thành 3 thể cực và không có khả năng thụ tinh và bịthoái hoá
Câu 20 :Trình bày cơ chế duy trì bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ? Bộ NST đó
có thể bị biến đổi do hiện tợng nào? Giải thích hiện tợng đó?
TL:
*Cơ chế duy trì bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ tế bào của cùng một cơthể:
- Đặc điểm các kỳ phân bào nguyên phân :
+ Kỳ trung gian: NST duỗi xoắn cực đại ở dạng sợi mảnh, cuối kỳ có sựu phân đôiADN để thành các sợi cơ bản
+Kỳ trớc : NST co rút ngắn lại Mỗi NST đơn đã nhân đôi thành một NST kép gồm 2crômatít đính nhau ở tâm động cuối kỳ màng nhân mất
+Kỳ giữa : Các NST co rút ngắn lại cực đại ở dạng điển hình tập trung trên mặt phẳngxích đạo
+ Kỳ sau : các crômatit trong từng NST kép tách nhau qua tâm động di chuyển về 2cực của tế bào
+Kỳ cuối : Các NST phân đều về 2 cực tế bào tạo ra 2 tế bào con có bộ NST giống hệt
tế bào mẹ Nhờ quá trình nguyên phân đảm bảo cho sự kế tục vật chất di truyền ổn
định trong một đời cá thể
*Cơ chế duy trì bộ NST đặc trng của loài qua các thế hệ của loài đó là sự phối hợp
2 cơ chế : Giảm phân, phát sinh giao tử và thụ tinh
Trang 7 Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp, nhng nhân đôi NST chỉ xảy ra 1 lần ở lầnphân bào I, tạo ra các giao tử đơn bội.
- Thụ tinh đã phối hợp các bộ NST đơn bội của bố mẹ tạo nên hựop tử l ỡng bội
đảm bảo sự kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
Nh vậy sự kết hợp các hoạt động của NST : nhân đôi, phân li, tổ hựop tự do đảmbảo sự ổn định vật chất di truyền trong 1 đời cá thể và qua các thế hệ cá thể củaloài
*Các hiện tợng làm biến đổi bộ NST
Biến đổi số NST do tác nhân gây đột biến bên ngoài và rối loạn trao đổi chất nộibào, NST nhân đôi bình thờng nhng không phân li Nếu sảy ra trên toàn bộ bộ NSThình thành thể đa bội, nếu sảy ra ở từng cặp NST riêng lẻ tạo nên các dạng dị bội
Biến đổi cấu trúc NST do các tác nhân gây đột biến vật lý hoá học và rối loại hìnhthành NST gây ra 4 dạng đột biến cơ bản : mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển
đoạn Các dạng đột biến ảnh hỏng đén sự tồn tại, sinh sản và tiến háo cua rsinh vật
Đột biến các gen tồn tại trên NST do các tác nhân gây đột biến vật lí, hoá học làmthay đổi số lợng trình tự phân bố các nuclêôtit Đột biến gen làm thay đổi chất lợngcấu trúc của NST
Câu 21 : Biến dị tổ hợp xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính đ ợc giải thích trên cơ sở nào?
- Trong thụ tinh : Xảy ra sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đã tạo ra các hợp
tử mang những tổ hợp NST khác nhau.Những hoạt động trên của NST xuất hiệnnhiều biến dị tổ hợp, tạo nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống
Câu 22 : Những điểm khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính ?
NST giới tính-Chỉ có 1 cặp trong TB 2n
*Về hình dạng:
- Hình que, hình móc
- Khác nhau giữa giống đực và giống cái
-Là cặp tơng đồng XX hoặc không tơng
đồng XY khác nhau giữa giới đực và giới
cái trong loài
- Có chức năng quy định giới tính
NST thờng-Có nhiều trong TB 2n
*Về hình dạng:
Hình sợi, hình xoắn, hình hạt
- Giống nhau ở cả 2 giới-Đều là những cặp tơng đồng giống nhau ởgiới đực và giới cái trong loài
- Không có chức năng quy định giới tính
Câu 23 Trình bày cơ chế sinh con trai hay con gái ở ngời? Quan niệm sinh con trai hay con gái do ngời mẹ quyết định đúng hay sai ?
TL:
a) cơ chế sinh con trai hay con gái ở ngời
Con trai coự caởp NST giụựi tớnh XX
Con gaựi coự caởp NST giụựi tớnh XY
Trang 8+ Khi giaỷm phaõn hỡnh thaứnh giao tử, con gái cho 1 loại giao tử (trứng) X, con trai cho
2 loaùi giao tửỷ(2 loại tinh trứng ) X vaứ Y moói loaùi chieỏm 50%;
+ Khi thuù tinh coự sửù toồ hụùp giửừa tinh truứng vaứ trửựng hỡnh thaứnh 2 loaùi toồ hụùp XX(gaựi) vaứ XY(trai) vụựi tổ leọ 1 : 1.
Sụ ủoà: P : XX (meù) x XY(boỏ)
GP: X X, Y
F1: 1 XX : 1 XY
1 gaựi : 1 trai
b)Quan niệm cho rằng ngời mẹ quyết định sinh con trai hay con gái là quan niệm không
đúng: vì giới tính của con do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử trong đó mẹ chỉduy nhất có 1 loại trứng mang X vì vậy giới tính của con còn phụ thuộc vào trứng kếthợp với tinh trùng mang X hay Y của bố
Câu 24 Trình bày cơ chế xác định giới tính ở ngời ?Tại sao trong cấu trúc dân số , tỉ
lệ nam, nữ xấp xỉ1:1 bằng nhau ?
TL:
ở ngời do nam tạo ra 2 loại tinh trùng X và Y với tỉ lệ ngang nhau Hai loại tinhtrùng này kết hợp với 1 lọai trứng X duy nhất ở ngời nữ nên dẫn đến trong cấu trúc dân sốvới quy mô lớn tỉ lệ nam: nữ xấp xỉ 1:1 bằng nhau
Sụ ủoà minh hoạ:
Bố, mẹ : XX (Namù) x XY(Nữ)Giao tử X X, YCon: 1 XX : 1 XY
Tỉ lệ giới tính 1 Nữ : 1 Nam
Tổ leọ nam nửừ xaỏp xổ 1 : 1 vỡ : Do sửù phaõn li cuỷa caởp NST giụựi tớnh XY trong phaựt
sinh giao tửỷ taùo ra 2 loaùi tinh truứng X vaứ Y vụựi soỏ lửụùng ngang nhau Qua thuù tinh cuỷa
2 loaùi tinh truứng naứy vụựi trửựng mang NST X taùo ra 2 loaùi toồ hụùp XX vaứ XY vụựi soỏ lửụùng ngang nhau Do ủoự tổ leọ nam nửừ xaỏp xú 1 : 1
Câu 25 : Tại sao con ngời có thể điều chỉnh tỉ lệ đực cái: cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
TL:
Vỡ sửù phaõn hoaự giụựi tớnh coứn chũu aỷnh hửụỷng cuỷa caực yeỏu toỏ moõi trửụứng trong vaứ beõn ngoaứi cụ theồ.
- MT beõn trong: hooực moõn sinh duùc
- MT beõn ngoaứi: nhieọt ủoọ, aựnh saựng, thửực aờn,…
-Việc chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp với mục đích sản xuấtlàm tăng hiệu quả kinh tế cao nhất cho con ngời
Câu 26 : Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này bổ sung cho định luật phân ly của Men đen ntn?
TL:
- Di truyền liên kết là hiện tợng một nhóm tính trạng đợc di truyền cùng nhau đợc quy
định bởi các gen nằm trên cùng 1 NST, cùng phân li trong quá trình phân bào
- Di truyền liên kết bổ sung cho nội dung định luật Men đen nh sau:
Trang 9+ Định luật phân ly độc lập đợc Menđen phát hiện trên cơ sở các tính trạng do cácgen quy định nó nằm trên các NST khác nhau tức mỗi NST ông chỉ xét đến 1 gen.
+ Nhng trên thực tế trong TB số lợng gen luôn lớn hơn rất nhiều so với số NST nênmỗi NST phải mang nhiều gen Vì vậy ở cơ thể SV hiện tợng di truyền liên kết là hiện t-ợng phổ biến
Câu 27 Hãy giải thích thí nghiệm của Moocgan về sự di truyền liên kết dựa trên cơ sở
-Gen B(thân xám) liên kết với gen V (Cánh dài) trên 1 NST
gen b(Thân đen) liên kết với gen v ( Cánh ngắn) trên 1 NST còn lại của cặp NST tơng
đồng
-Các gen trên 1 NST cùng phân li trong giảm phân dẫn đến F1 dị hợp 2 cặp gen nhng chỉtạo ra 2 loại giao tử chứ không phải 4 loại giao tử nh ở định luật phân ly độc lập
Câu 28 : ý nghĩa của di truyền liên kết?
TL:- Hạn chế biến dị tổ hợp duy trì các kiểu gen giống bố mẹ
-Nhờ hiện tợng liên kết hoàn toàn nên qua chọn lọc đã chọn đợc những giống có phẩmchất tốt luôn đi kèm với nhau
chơng iii- adn và gen
Câu 29 Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN ?
TL:
- ADN đợc cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P
- ADN thuộc loại đại phân tử và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là cácnuclêôtit (gồm 4 loại A, T, G, X)
- Phân tử ADN của mỗi loài sinh vật đặc thù bởi số lợng, thành phần và trình tự sắp xếpcủa các loại nuclêôtit Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạo nên tính đadạng của ADN
Trang 10- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở phát triển cho tính đa dạng và đặc thù củasinh vật.
Câu 30 Giải thích vì sao ADN có tính đa dạng và tính đặc thù ? Nêu ý nghĩa của nó
đối với di truyền ở sinh vật ?
TL: Giải thích tính đa dạng và tính đặc thù của ADN:
ADN đợc cấu tạo bởi hàng vạn đến hàng triệu N với 4 loại khác nhau là Ađênin(A) ,timin(T), Xitôzin(X) và guanin(G) Trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nuclêôtit tạonên tính đa dạng và đặc thù của ADN
+Tính đa dạng của ADN : 4 loại N: A, T, G, X sắp xếp với thành phần và số lợngtrật tự khác nhau tạo nên vô số laọi ADN ở các cơ thể sinh vật
+ Tính đặc thù của ADN : mỗi loại ADN trong cơ thể sinh vật có thành phần , số ợng và trật tự xác định của các nu
l-*ý nghĩa của tính đa dạng và đặc thù của ADN đối với di truyền ở sinh vật :
+ Tính đa dạng của ADN là cơ sở tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền ở cácloài sinh vật
+ Tính đặc trng của ADN góp phần tạo nên sự ổn định về thông tin di truyền ở mỗiloài sinh vật
Câu 31: Mô tả cấu trúc không gian của ADN ? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung đ ợc thể hiện ở những điểm nào ?
TL:
*Mô tả cấu trúc không gian của ADN:
- Phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn song song, xoắn đều quanh 1trục theo chiều từ trái sang phải
- Mỗi vòng xoắn cao 34 angtơron gồm 10 cặp nuclêôtit, đờng kính vòng xoắn là 20angtơron
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết bằng các liên kết hiđro tạo thành từng cặp A-T; G-Xtheo nguyên tắc bổ sung.
* Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch nên khi biết trình tự đơn phân của 1 mạch có thể suy
- ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu
- Quá trình tự nhân đôi:
+ + đầu tiên phân tử ADN tháo xoắn và tách dần dần 2 mạch đơn theo chiều dọc đới tácdụng của enzym
Trang 11+ Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trờng nội bàotheo NTBS.
+ 2 mạch mới của 2 ADN dần đợc hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngợcchiều nhau
+ Kết quả: cấu tạo 2 ADN con đợc hình thành giống nhau và giống ADN mẹ, trong đómỗi ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu nội bào (Đây làcơ sở phát triển của hiệ tợng di truyền)
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và giữ lại 1 nửa(nguyên tắc bán bảo toàn)
Câu 33.Nêu Chức năng của ADN? Giải thích vì sao hai ADN con đợc tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống ADN mẹ?
TL:
* Chức năng của ADN
- ADN là nơi lu trữ thông tin di truyền (thông tin về cấu trúc prôtêin)
- ADN thực hiện sự truyền đạt thông tin di truyền qua thế hệ tế bào và cơ thể
* Giải thích :Sau khi enzim tác động làm tách 2 mạch đơn của ADN mẹ, các Nu của môi
trờng vào liên kết với các nu trên cả 2 mạch của ADN mẹ(gọi là 2 mạch gốc hay 2 mạchkhuôn) theo đúng ntắc bổ sung đó là:
A mạch gốc liên kết với T môi trờng;
T mạch gốc liên kết với A môi trờng
G mạch gốc liên kết với X môi trờng
X mạch gốc liên kết với G nôi trờng
Nhờ nguyên tắc bổ sung mà từ mỗi mạch gốc đã tổng hợp 1 mạch giống hệt vớimạch bổ sung với nó rồi liên kết tạo ra ADN con giống hệt ADN mẹ ban đầu
Câu 34 Gen là gì? Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen?
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định
- Phân tử AND có chứa rất nhiều gen và nhiều loại gen khác nhau, nhng quan trọngnhất là những gen cấu trúc Mỗi gen cấu trúcc trung bình có chứa từ 600 đến 1500cặp N
+ Về mặt cấu tạo hoá học, gen có cấu tạo tơng tự nh AND với 2 mạch xoắn và 4loại đơn phân là Ađênin(A); Timin(T); guanin(G); Xitôzin(X)
+ Về mặt chức năng: Mỗi gen cấu trúc chứa thông tin quy định cấu trúc của mộtloại Prôtêin nào đó và từ dó nó quy định một loại tính trạng nào đó của cơ thể
Câu 35 Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc của ARN và AND?
+Đa phân tử có kích thớc và khối lợng
bé
+Có cấu trúc mạch đơn
+ Xây dựng từ 4 loại ribônuclêôtít
+Có chứa loại đơn phân Uraxin và
không có lợi timin
+Đại phân tử , có kích thớc và khối lợnglớn
+ Có cấu trúc mạch kép+ Xây dựng từ 4 loại nuclêôtít+Có chứa loại đơn phân timin và không
Trang 12+ Các nuclêôtit trên mạch khuôn vừa tách ra liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trờngnội bào theo nguyên tắc bổ sung A – U; T – A; G – X; X – G.
+ Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra tế bào chất
Câu 37 Tính đa dạng và tính đặc thù của Prôtêin do yếu tố nào xác định?
TL:
- Prôtêin thuộc loại đại phân tử
- Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Đơn phân là các axit amin gồm khoảng 20loại axit amin khác nhau
- Vì prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với hơn 20 loại aa khác nhau đã tạo nêntính đa dạng và đặc thù của prôtêin
+Hơn 20 loại axít amin liên kết với nhau theo những cách rất khác nhau , tạo nên vô sốloại prôtêin trong các cơ thể động, thực vật
- Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin còn thể hiện ở cấu trúc không gian:
+ Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi aa
+ Cấu trúc bậc 2: là chuỗi aa tạo các vòng xoắn lò xo
+ Cấu trúc bậc 3: do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp theo kiểu đặc trng
+ Cấu trúc bậc 4: gồm 2 hay nhiều chuỗi aa cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau.Cấu trúc bậc 3 và bậc 4 còn thể hiện tính đặc trng của prôtêin
Câu 38 Vì sao nói Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?
+ Prôtêin là thành phần của cơ tham gia vận động cơ thể
+ Prôtêin còn là nguồn dự trữ cung cấp năng lợng cho hoạt động tế bào
+ Prôtêin enzyme: Xúc tác của các phản ứng hoá sinh trong toàn bộ quá trình trao
đổi chất của cơ thể
+ Prôtêin còn biểu hiện tính trạng của cơ thể
=> Vì vậy Prôtêin có vai trò rất quan trọng đối với tế bào và cơ thể
Câu 39 Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và Prôtêin?
1 Mối quan hệ giữa gen và ARN:
+ Chức năng của gen là chứa đựng thông tin quy định cấu trúc của một loại Prôtêinnào đó Thông tin di truyền của gen thực hiện ở trình tự các N, cứ 3N(đợc gọi là 1 bộ ba)
sẽ quy định tổng hợp một loại a.a của Prôtêin
+ Khi tổng hợp ARN, trật tự các bộ ba trên mạch khuôn của gen đợc sao chép sangcác bộ ba của ARN Nói cách khác trình tự các bộ ba N của mạch khuôn trên gen quy
định trình tự các bộ N của ARN
2 Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin
+ Trong quá trình tổng hợp, khi ribôxôm dịch chuyển qua một bộ ba N của mARNthì có 1 a.a đợc tARN mang vào lắp đặt vào phân tử P tại ri bô xôm tơng ứng với bộ 3 đó
Nh vậy, trình tự các N trên mARN quy định trình tự sắp xếp các a.a trong phân tử P
Câu 40 Nguyên tắc bổ sung đợc biểu hiện trong mối quan hệ ở sơ đồ dới đây nh thế nào? (1) (2)
Gen( một đoạn AND) mARN Prôtêin.
TL;
Trong sơ đồ sau:
(1) (2)
Trang 13Gen( một đoạn AND) mARN Prôtêin.
Có 2 phơng trình thể hiện nguyên tắc bổ sung là tổng hợp mARN từ gen và tổng hợpPrôtêin
1, Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình tổng hợp mARN:
+ Trong quá trình tổng hợp mARN, khi gen tháo xoắn và tách hai mạch đơn, thì các N tự
do của môi trờng nội bào liên kết với các N trên mạch khuôn của gen theo đúng nguyêntắc bổ sung, thể hiện nh sau:
A mạch khuôn liên kết với U môi trờng
T mạch khuôn liên kết với A môi trờng
G mạch khuôn liên kết với X môi trờng
X mạch khuôn liên kết với G môi trờng
2 Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình tổng hợp Prôtêin
Trong quá trình tổng hợp Prôtêin, các phân tử tARN mang a.a vào ribôxôm khớpvới mARN theo nguyên tắc bổ sung, thể hiện nh sau:
- A trên tARN khớp với U trên mARN và ngợc lại
- G trên tARN khớp với X trên mARN và ngợc lại
Câu 41 Hãy nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua
(1) (2) (3) Gen( một đoạn AND) mARN Prôtêin tính trạng.
TL:
- Mối liên hệ:
+ Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN
+ mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu tạo nên prôtêin
+ Prôtêin biểu hiện thành tính trạng cơ thể
- Bản chất mối liên hệ gen tính trạng:
+ Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARNqua đó quy định trình tự các aa cấu tạo prôtêin Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh
lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng
Câu hỏi:Trình bày mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu hình trong việc hình thành tính trạng?cho ví dụ trong sản xuất nông nghiệp ?
TL:
-Sự phát triển của tính trạng nào đó nói riêng và sự hình thành một kiểu hình nói chung làkết quả của sự tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng
-Kiểu gen quy định mức phản ứng của cơ thể trớc môi trờng
-Môi trờng xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen quy
định
Ví dụ trong nông nghiệp:
- năng xuất là kiểu hình
- Kĩ thuật sản xuất là điều kiện môi trờng
- giống là kiểu gen quy định giới hạn năng suất Kĩ thuật sản xuất quy định năngsuất cụ thể trong giới hạn do giống quy định
Câu hỏi: Gen là gì ? Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen?
TL: - Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.
- Bản chất hoá học của gen là ADN.
- Chức năng: gen là cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.
Chơng IV: biến dị Câu 42 Đột biến gen là gì?Nguyên nhân phát sinh đột biến gen Cho ví dụ?
TL:
*Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến một hoặcmột số cặp nuclêotit nào đó, xảy ra ở một hay một số vị trí nào đó trên phân tử ADN
Trang 14* Nguyên nhân: - Do ảnh hởng phức tạp của môi trờng trong và ngoài cơ thể làm rối
loạn quá trình tự sao của phân tử ADN (sao chép nhầm), xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc
do con ngời gây ra.
VD: + Gen bị mất 1 hay 1 số cặp N
+ Gen bị thêm 1 hay 1 một số cặp N
+ Gen bị thay thế 1 hay 1 số cặp N này bằng 1 hay 1 số cặp N khác
Câu 43 Tại sao đột biến gen thờng có hại cho cơ thể sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất?
+ Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình bình thờng có hại cho sinh vật vì chúng phá
vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong
điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
+ Trong thực tiễn sản xuất, ngời ta gặp những đột biến tự nhiên và nhân tạo có lợicho bản thân sinh vật.Ví dụ: Đột biến làm tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa…
Đột biến gen ở vật nuôi và cây trồng có lợi cho con ngời, cung cấp cho con ngờinguồn biến dị để lựa chọn những dạng phù hợp, có lợi đối với con ngời Qua đó tạo ranhững giống có năng suất cao và phẩm chất tốt
Câu 44 Đột biến cấu trúc NST là gì? Có những dạng nào?Tính chất của đột biến này?
TL:
* - Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST gồm các dạng: mất
đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
* Tính chất: - Đột biến cấu trúc NST thờng có hại cho sinh vật vì trải qua quá trình tiếnhoá lâu dài, các gen đã đợc sắp xếp hài hoà trên NST Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi
số lợng và cách sắp xếp các gen trên đó
- Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
Câu 45 Những nguyên nhân nào gây ra đột biến cấu trúc NST?
Những nguyên nhân trên có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con
ng-ời tạo ra
Câu 46.Thể dị bội là gì?Có những dạng nào?Cơ chế phát sinh và hậu quả của thể dị bội?
- Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n -1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình
dạng, kích thớc, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở ngời nh bệnh Đao, bệnh Tơcnơ
Trang 15Câu 47 Sự biến đổi số lợng ở một cặp NST thờng thấy những dạng nào?
TL:
Sự biến đổi số lợng ở 1 cặp NST thờng thấy ở 2 dạng là dạng 2n+1 tức là có 1 cặpNST nào đó thừa 1 chiếc( còn gọi là thể 3 nhiễm) và dạng 2n-1 tức là có 1 cặp NST nào
đó thiếu 1 chiếc( còn gọi là thể 1 nhiễm)
Thờng ít gặp những dạng khác do những biến đổi tăng hoặc giảm nhiều NST hơnthờng gây chết ở giai đoạn phôi
Câu 48 Cơ chế nào dẫn đến hình thành thể dị bội có số NST của bộ NST là (2n +1)
-Loại chứa cả 2 NST của cặp đó( giao tử n+1)
-Loại giao tử không chứa NST của cặp đó( giao tử n-1)
Hai giao tử này kết hợp với giao tử bình thờng n trong thụ tinh tạo ra hợp tử 3 nhiễm( 2n+1) và hợp tử 1 nhiễm (2n-1)
Câu 50 Thể dị bội là gì ? Thể đa bội là gì? Cho ví dụ?
TL:
+ Thể dị bội: Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị
thay đổi về số lợng
VD :3 NST 21 ở ngời gây bênh Đao
+ Thể đa bội : Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dỡng là bội số của bộ đơn bội,lớn hơn 2n
+ Thí dụ: ở đậu Hà Lan, trong TB sinh dỡng bình thờng có 2n =14
Các thể đa bội ở đậu Hà Lan nh:
2, Trong giảm phân và thụ tinh:
- Trong giảm phân tạo giao tử nếu có sự phân li NST không bình thờng tạo nên giao
tử 2n Sự thụ tinh của 2 loại giao tử 2n tạo nên hợp tử 4n., Giao tử đột biến 2n kết hợp vớigiao tử bình thờng n tạo ra hợp tử 3n
Trang 16Câu 52 Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thờng thông qua những dấu hiệu nào? Có thể ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn giống cây trồng nh thế nào?
+ Tăng kích thớc thân, lá, củ để tăng sản lợng rau, hoa màu
+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môitrờng
Câu 53 Thờng biến là gì? Phân biệt thờng biến với đột biến(phân biệt biến dị di truyền và biến dị không di truyền)?
TL:
1 Khái niệm thờng biến :
- Thờng biến là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời sống cá thể dới ảnh hởng trực tiếp của môi trờng.
2 Phân biệt thờng biến với đột biến
-Do môi trờng tác động
-Làm biến đổi kiểu hình, không làm
biến đổi kiểu gen
-Không di truyền
-Xảy ra đồng loạt và có định hớng theo
biến đổi của môi trờng
-có lợi cho sinh vật Biến đổi thích ứng
với môi trờng
-ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến
hoá
-Do các nhân tố gây đột biến
-Biến đổi kiểu gen, dẫn đến biến đổi kiểu hình tơng ứng
- Di truyền đợc-Xảy ra trên từng cá thể, không xác
Giống lúa DR2 đợc tạo ra từ một dòng tế bào(2n) biến đổi, có thể đạt năng suất tối
đa gần 8 tấn/ha/vụ trong điều kiện gieo trồng tốt nhất, còn trong điều kiện bình thờng chỉ
đạt năng suất bình quân 4,5-> 6 tấn/ha/vụ
Câu 55 Ngời ta đã vận dụng những hiểu biết về ảnh hởng của môi trờng đối với tính trạng số lợng, về mức phản ứng để nâng cao năng suất cây trồng nh thế nào?
TL:
Ngời ta vận dụng những hiểu biết về ảnh hởng của môi trờng với các tính trạng sốlợng trong trờng hợp tạo điều kiện thuận lợi nhất để đạt tới năng suất tối đa và hạn chếcác điều kiện ảnh hởng xấu, làm giảm năng suất
Ngời ta vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để tăng năng suất vật nuôi, câytrồng theo 2 cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuôi trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo, thaygiống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng suất cao hơn
Câu hỏi: Thể đa bội là gì ?Cơ thể đa bội khác với cơ thể l ỡng bội nh thế nào? Đề ra biện pháp phát hiện thể đa bội ?
TL:
Trang 17*Thể đa bội : Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dỡng là bội số của bộ đơn bội, lớnhơn 2n
*Sự khác nhau giữa cơ thể đa bội với cơ thể lỡng bội
- Thời kỳ sinh trởng bình thờng
- Sức chống chịu với điều kiện bất lợi
- Các cơ quan sinh dỡng và cơ quansinh sản đều to do tế bào sinh rachúng đều lớn khác thờng
- Thời kỳ sinh trởng kéo dài
- Sức chống chịu với điều kiện bất lợitốt hon
- Cơ thể lai có tính bất thụ cao, đặcbiệt các dạng đa bội lẻ bất thụ hoàntoàn
*Đề ra biện pháp phát hiện thể đa bội:
- Trực tiếp đếm số lợng NST qua các tiêu bản hiển vi
- Gián tiếp : Bằng quan sát hình thái, đặc điểm sinh trởng cây: cây đa bội có cơ quan dinhdỡng tlớn hơn, thời gian sinh trởng kéo dài hơn
- Phơng pháp nghiên cứu phả hệ :là phơng pháp theo dõi sự di truyền của 1 tính trạng nhất
định trên những ngời thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ.
- Dùng để xác định đặc điểm di truyền trội lặn do 1 gen hay nhiều gen quy định, có liên kết với giới tính hay không.
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
- Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ cùng đợc sinh ra ở một lần sinh.
- Đồng sinh cùng trứng sinh ra từ 1 trứng đợc thụ tinh với 1 tinh trùng, có cùng kiểu gen nên bao giờ cũng đồng giới.
- Đồng sinh khác trứng là trẻ sinh ra từ các trứng khác nhau, mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng,
có kiểu gen khác nhau nên có thể cùng giới hoặc khác giới.
Câu 57 Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào? Phơng pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền ngời?
- ở lần phân bào đầu tiên của hợp tử, 2 phôi
bào tách rời nhau, mỗi phôi bào phát triển