1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

tiết 61: Chuẩn mực sử dụng từ

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 11,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải[r]

Trang 1

Ngày soạn:………

Ngày giảng: 7B……….

Tiết 61

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

I Mục tiêu cần đạt

1 Về kiến thức:

- Các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.

2.Về kĩ năng:

* Kỹ năng bài học :

- Sử dụng từ đúng chuẩn mực

- Nhận biết được các từ được sử dụng phạm vi các chuẩn mực sử dụng từ

* Kỹ năng sống;

- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ để giao tiếp cố hiệu quả

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân

về cách sử dụng từ đúng chuẩn mực

3 Về thái độ: Sử dụng phép từ chuẩn xác, phù hợp trong nói và viết

4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản biểu cảm), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình

bày bài

*Tích hợp:

II Chuẩn bị :

- GV: SGK, SGV , bài soạn, TLTK, bảng phụ

- HS: soạn bài

III Phương pháp –kỹ

thuật:-PP: Phát vấn, phiếu học tập, thảo luận, phân tích

KT: động não ,tư duy

IV Tiến trình dạy học – giáo dục

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Thế nào là chơi chữ? Tác dụng

? Nêu các lối chơi chữ? Cho ví dụ

* Gợi ý: HS1 nêu nội dung ghi nhớ 1

HS 2: nêu nội dung ghi nhớ 2

3- Bài mới (35‘)

Trang 2

-Mục tiêu: Giới thiệu bài

-PP: Thuyết trình

-Thời gian: 1’

Trong giao tiếp hàng ngày, việc sử dụng từ ngữ có một ý nghĩa rất quan trọng Muốn sử dụng có hiệu quả thì phải dùng từ ngữ đúng và chuẩn mực

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1(5’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh cách sd đúng từ, đúng âm,

đúng chính tả

- Phương pháp: Phát vấn, , phân tích

- Kĩ thuật: động não, hỏi và trả lời

- Hình thức: cá nhân/lớp/TLN

- Cách thức tiến hành:

GV chia lớp thành 6 nhóm, hoạt động với máy tính bảng

y/cầu 1 HS đọc

GV gửi yêu cầu tới máy HS HS làm , gửi về máy chủ

HS NX,GV chiếu đáp án

?) Các từ gạch chân sai ở chỗ nào? Tại sao? Em hãy sửa lại

- Sai: Dùi -> Dùng lẫn từ địa phương -> Vùi

Tập tẹ -> Từ gần âm -> bập bẹ

Khoảng khắc -> liên tưởng sai ->Khoảnh khắc

?) Em rút ra bài học gì từ những trường hợp trên?

- Phải chú ý dùng từ đúng âm, đúng chính tả

* Hoạt động2 (5’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh cách sd đúng nghĩa

- Phương pháp: Phát vấn, , phân tích

- Kĩ thuật: động não, hỏi và trả lời

- Hình thức: cá nhân/lớp

- Cách thức tiến hành:

* HS đọc tiếp VD (II)

GV gửi yêu cầu tới máy HS HS làm , gửi về máy chủ

HS NX,GV chiếu đáp án

?)Các từ gạch chân dùng sai ntn?Hãy thay bằng từ thích

hợp?

- Sáng sủa (Thị giác) – tươi đẹp (tư duy)

- Cao cả (nhận xét không sai về TN) -> sâu sắc

- Biết -> có (chỉ sự tồn tại)

I Sử dụng đúng từ, đúng

âm, đúng chính tả

Từ sai Từ đúng Dùi đầu vùi đầu Tập tẹ tập toẹ khoảng

khắc

khoảnh khắc

II Sử dụng từ đúng nghĩa

-Sáng sủa - tươi đẹp cao cả - sâu sắc biết - có (tồn tại)

> Cần hiểu đúng nghĩa

Trang 3

-> Các từ trên dùng sai nghĩa, không phù hợp với văn cảnh

*Tích hợp KNS (1’)

?) Để tránh cái sai trên ta làm như thế nào?

- Phải nắm vững khái niệm từ, sử dụng phù hợp với ngữ

cảnh

* Hoạt động 3(5’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh cách sd đúng tính chất, ngữ

pháp của từ

- Phương pháp: Phát vấn, , phân tích

- Kĩ thuật: động não, hỏi và trả lời

- Hình thức: cá nhân/lớp/TLN

- Cách thức tiến hành:

* Yêu cầu HS đọc VD (III)

GV gửi yêu cầu tới máy HS HS làm , gửi về máy chủ

HS NX,GV chiếu đáp án

?) Những từ in đậm trong những câu trên dùng sai như thế

nào? Hãy sửa lại?

?) Hãy nhận xét từ loại và chức năng ngữ pháp của những từ

đó?

- Hào quang: DT -> không thể làm VN như TT (hào

nhoáng)

- Ăn mặc: ĐT

- Thảm hại: TT

=> không thể dùng như DT -> Thêm “Sự” vào trước “ăn

mặc”

- Giả tạo phồn vinh -> Trái quy tắc trật tự từ TV -> Sự phồn

vinh giả tạo

Câu 3: Bỏ “với nhiều” thêm “rất”

* Hoạt động 4(5’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh cách sd đúng sắc thái biểu

cảm, hợp phong cách

- Phương pháp: Phát vấn, , phân tích

- Kĩ thuật: động não, hỏi và trả lời

- Hình thức: cá nhân/lớp/TLN

- Cách thức tiến hành:

*Yêu cầu HS đọc VD (IV)

của từ

III Sử dụng từ đúng tính chất, ngữ pháp của từ

- Hào quang, hào nhoáng

- ăn mặc (dt)

- Thảm hại (tt) -> dùng từ phải đúng t/c NP

IV Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm ,hợp phong cách

Trang 4

GV gửi yêu cầu tới máy HS HS làm , gửi về máy chủ

HS NX,GV chiếu đáp án

?) Những từ trên dùng sai như thế nào? Hãy sửa?

- Lãnh đạo không đúng giá trị biểu cảm

- Chú hổ

-> Sửa: lãnh đạo = (cầm đầu; Chú hổ = Con hổ (nó)

trân trọng – coi thường

* Hoạt động 5(5’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh không lạm dụng từ địa

phương và từ Hán Việt

- Phương pháp: Phát vấn, , phân tích

- Kĩ thuật: động não, hỏi và trả lời

- Hình thức: cá nhân/lớp

- Cách thức tiến hành:

?) Trong trường hợp nào thì không nên dùng từ địa phương?

- Trong giao tiếp hàng ngày, không có dụng ý nghệ thuật

tránh gây khó hiểu cho người đọc, nghe

?) Tại sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?

- Lời nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp

với hoàn cảnh

?) Hậu quả của việc dùng sai các chuẩn mực?

?) Hãy nêu các chuẩn mực sử dụng từ?

- 2 HS -> GV gọi nhận xét và chốt bằng ghi nhớ (167)

V Không lạm dụng từ địa phương và từ Hán Việt

* Chú ý: Nếu không dùng đúng các chuẩn mực trên thì người đọc, người nghe sẽ hiểu sai mục đích giao tiếp

* Ghi nhớ: SGK/167

Hoạt động 6(9’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh

luyện tập

- Phương pháp: phân tích ngữ

liệu, phát vấn.

- Hình thức: cá nhân/lớp

- Kĩ thuật: động não

- Cách thức tiến hành:

?) Chỉ ra cái sai trong các câu

sau rồi sửa

a) Hành động đó của bạn tuy nhỏ

nhen nhưng rất đáng trân trọng

II Luyện tập

Bài tập : Chỉ ra cái sai trong các câu sau rồi sửa a) Nhỏ nhen -> nhỏ bé(nhỏ) => Sai về nghĩa

Trang 5

b) Đây là bức tranh thủy mạc

c) Con gái VN anh hùng, bất

khuất

b) Thủy mạc -> thủy mặc -> sai chính tả c) Con gái -> PNVN (sắc thái biểu cảm)

4 Củng cố (2’):

- Mục tiêu: củng cố kiến thức đã học

- Phương pháp: Khái quát hoá.

- Kĩ thuật: động não.

GV: Hệ thống lại kiến thức của bài

5 Hư ớng dẫn về nhà (2’):

- Học bài, tập viết đoạn văn có từ HV từ địa phương

- Đọc và xem lại toàn bộ nội dung phần văn biểu cảm đã học

? Thế nào là văn biểu cảm?Nhắc lại hiểu biết của em về văn tự sự và miêu tả đã

học ở lớp 6? So sánh điểm khác nhau giữa 3 loại văn bản: tự sự ,miêu tả ,biểu

cảm

?) Tự sự, miêu tả trong bài văn biểu cảm có vai trò gì? Có nhiệm vụ nh thế nào?

Nêu VD?

?) Nêu bố cục của bài văn biểu cảm? Các bước làm? Văn biểu cảm thường dùng

những phương thức biểu đạt nào? Bài văn biểu cảm thường sử dụng những biện pháp tu từ nào? Ngời ta nói trong văn biểu cảm, ngôn ngữ gần với thơ hơn em có

đồng ý không? Vì sao?

V Rút kinh nghiệm :

………

………

………

………

Ngày đăng: 22/05/2021, 19:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w