Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc U, I có đặc điểm gì.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết: 1 BÀI 1:SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ
I MỤC TIÊU (DÀNH CHO NGƯỜI HỌC)
1 Về Kiến thức: Sau khi học người học:
- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
2 Về Kĩ năng: Sau khi học, người học có thể:
Mắc mạch điện theo sơ đồ, Thu thập và xử lý kết quả TN
3 Về Thái độ: Sau khi học, người học ý thức về vai trò của vật lí học, từ đó yêu thích
môn học
* Tích hợp:GDNTHV HS Giáo dục HS có thái độ tôn trọng, đoàn kết, hợp tác với mọi người, có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, trung thực
4 Năng lực cần đạt:
Năng lực GQ vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lực sáng tạo
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
- Những câu hỏi nhấn mạnh đến sự hiểu biết, đem lại sự thay đổi của quá trình học tập: ? Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn điện có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó hay không
? Biểu diễn sự phụ thuộc đó như thế nào
- Liệt kê các câu hỏi trong bài học mà học sinh có thể trả lời:
? Để đo cường độ dòng điện chay qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì
? Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó
? Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn có quan hệ như thế nào với cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó
?Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT có đặc điểm gì
C1; C2; C3; C4; C5 (SGK)
Trang 2III ĐÁNH GIÁ
* Bằng chứng đánh giá:
- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi củng cố, làm được câu hỏi vận dụng và các bài tập trong SBT
* Liệt kê các hình thức đánh giá (bài tập vận dụng, quan sát, làm TN, bài tập viết trong SBT) và các công cụ đánh giá (đánh giá theo hồ sơ học tập)
- Trong bài giảng: Đánh giá qua kỹ thuật động não của từng học sinh Đánh giá qua trao đổi giữa học sinh với học sinh trong bài giảng Đánh giá qua những thông tin thu thập được của từng học sinh trong thực tế cuộc sống; qua tiến hành TN, quan sát tranh
và thu thập thông tin trong SGK ; qua các câu hỏi vận dụng trong SGK Đánh giá qua thao thu thập và xử lý thông tin
- Sau bài giảng: Đánh giá qua bài tập vận dụng, quan sát, bài tập viết trong SBT
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
*Giáo viên:
- Dây điện trở bằng nikêlin(hoặc constantan) dài 1m, φ 0,3mm quấn sẵn trên trụ
sứ (điện trở mẫu)
- Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A - Vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- Công tắc - Nguồn điện 6V
- Dây nối(mỗi đoạn dài 30cm)
- Phiếu học tập có nội dung ghi kết quả TNo ở H1.1-sgk vào bảng 1:
Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện
(A)
1 2 3 4 5
*Học sinh:
- Bảng phụ H1.2-SGK
- Bảng phụ nội dung bảng 2-SGK
V TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:
Trang 31 Hoạt động 1:
- Mục đích/Mục tiêu, thời gian: Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
- Phương pháp: Kiểm tra- đánh giá
- Phương tiện, tư liệu: danh sách lớp, đồ dùng học tập
- Năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực
sáng tạo.
- Điểm danh HS, kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng
của HS cho giờ học
9A: ………
9B: ………
9C: ………
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- HS lớp thực hiện theo yêu cầu của GV
2 Hoạt động 2:
- Mục đích/Mục tiêu, thời gian: Giới thiệu CT Vật lý 9 - chương I- ĐVĐ vào bài
học (5 phút)
- Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, kiến thức cũ (Điện học lớp 7)
- Năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực
sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực quan sát.
GV giới thiệu nhanh về CT Vật lý 9
-chương I (Điện học)
? Để đo cường độ dòng điện chay qua bóng
đèn và hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn
cần dùng những dụng cụ gì
? Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ đó
? Nhớ lại KT ở lớp 7: khi HĐT đặt vào 2
đầu bóng đèn càng lớn thì CĐDĐ chạy qua
đèn và độ sáng của đèn thay đổi như thế nào
? Vậy CĐDĐ chạy qua dây dẫn điện có tỉ lệ
với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
hay không
- Nghe, tìm hiểu SGK
- TL: Sử dụng ampe kế và vôn kế
-Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 7 để nêu nguyên tắc sử dụng ampe kế và vôn kế
- TL: khi HĐT đặt vào 2 đầu bóng đèn càng lớn thì CĐDĐ chạy qua đèn càng lớn và đèn càng sáng
- Dự đoán
Trang 4? Biểu diễn sự phụ thuộc đó như thế nào
3 Hoạt động 3:
- Mục đích/Mục tiêu, thời gian: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn (15/)
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề; vấn đáp, thực hành, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: *Giáo viên: - Dây điện trở bằng nikêlin(hoặc constantan) dài
1m, φ 0,3mm quấn sẵn trên trụ sứ (điện trở mẫu).
- Ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A - Vôn kế có GHĐ 6V và
ĐCNN 0,1V
- Công tắc - Nguồn điện 6V
- Dây nối(mỗi đoạn dài 30cm)
- Phiếu học tập có nội dung ghi kết quả TNo ở H1.1-sgk vào bảng 1:
Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện
(A)
1 2 3 4 5
*Học sinh:
- Bảng phụ H1.2-SGK - Bảng phụ nội dung bảng 2-SGK
Hoạy động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng
- Yêu cầu HS quan sát SĐMĐ ở
H1.1-SGK
? Kể tên công dụng, cách mắc của
từng bộ phận trong sơ đồ
-Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
- Quan sát SĐMĐ H1.1-SGK
để tìm hiểu:
+ Dụng cụ: dây dẫn, khoá K, nguồn điện, vôn kế đo HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn, ampe
kế đo CĐDĐ chạy qua dây dẫn
+Cách mắc: ampe kế mắc nối tiếp, vôn kế mắc song song với đoạn dây dẫn đang xét
I Thí nghiệm: H1.1-SGK/tr4
Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau đặt vào hai đầu dây dẫn đó
1 Sơ đồ mạch điện: H1.1-SGK/tr4
Trang 5? Chốt (+) của các dụng cụ đo
điện có trong sơ đồ phải được
mắc về phía điểm A hay B
- Chia nhóm, phát dụng cụ TN0
Yêu cầu HS hoạt động nhóm mắc
mạch điện như SĐMĐ ở H1.1
- Treo bảng phụ- Bảng 1 và yêu
cầu HS ghi kết quả đo vào bảng 1
- Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các
nhóm mắc mạch điện và tiến hành
đo, đọc kết quả
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo
cáo kết quả đo được
-Nhận xét kết quả các nhóm
? C1
-TLCH: mắc về phía điểm A
- Hoạt động nhóm mắc mạch điện như H1.1- SGK, tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng 1
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đo được
- Thảo luận nhóm TL C1: Khi tăng(giảm)hiệu điện thế giữa
2 đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng(giảm)bấy nhiêu lần
2 Tiến hành thí nghiệm: a) Mắc mạch điện theo sơ
đồ H1.1- SGK
b) Đo cường độ dòng điện
I tương ứng với mỗi hiệu điện thế U đặt vào 2 đầu dây dẫn
Ghi kết quả vào bảng 1
- C1:
4 Hoạt đông 4:
- Mục đích/Mục tiêu, thời gian: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10/)
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan
- Phương tiện, tư liệu: Hình vẽ 1.2 (sgk), bảng kết quả TN
- Năng lực cần đạt: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực sáng tạo,
năng lực hợp tác, năng lực quan sát
Hoạy động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng
- Yêu cầu HS tự đọc phần 1-
Dạng đồ thị
- Treo hình 1.2- SGK/5
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của CĐDĐ vào HĐT có đặc điểm
gì
? C2 *Hướng dẫn HS làm C2: xác
định điểm biểu diễn
+ Vẽ 1 đường thẳng đi qua gốc
toạ độ đồng thời đi qua gần tất cả
các điểm biểu diễn
- Cá nhân HS đọc phần thông báo về dạng đồ thị trong SGK
- TLCH: dạng đường thẳng đi qua gốc toạ độ
- Cá nhân làm C2 vào vở
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế:
1 Dạng đồ thị:
Dạng đường thẳng đi qua gốc toạ độ
Trang 6+ Nếu có điểm nào nằm quá xa
điểm biểu diễn thì t.hành đo lại
? Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây
dẫn có quan hệ như thế nào với
cường độ dòng điện chạy qua dây
dẫn đó
- Chốt lại kết luận.
- Rút ra kết luận: Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng(giảm)bấy nhiêu lần
2 HS phát biểu kết luận
2 Kết luận:
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng(giảm)bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây
tăng(giảm)bấy nhiêu lần
5 Hoạt động 5:
- Mục đích/Mục tiêu, thời gian: Vận dụng (7/)
- Phương pháp: Luyện tập, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: bảng 2, sgk
- Năng lực cần đạt: Năng lực GQ vấn đề, năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực
quan sát
Hoạy động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng
? C3
- Hướng dẫn HS xác định giá
trị I, U trên đồ thị H1.2-
SGK
-Treo bảng phụ bảng 2
? C4
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Hoạt động cá nhân làm C3 theo hướng dẫn của giáo viên
U1=2,5V, I1=0,5A U2=3,5V, I2=0,7A U3=5,5V, I3=1,1A
- Hoạt động cá nhân làm C4
III Vận dụng:
-C3: U1=2,5V, I1=0,5A U2=3,5V, I2=0,7A U3=5,5V, I3=1,1A I(A) E 1,2
I3 R 0,9 D
I2 H 0,6 I1 K 0,3 U(V)
O 1,5 U1 3 U2 4,5 U3 6
- C4:
KQ đo Lần đo
HĐT (V)
CĐDĐ (A)
Trang 7? Nhận xét, bổ sung
? C5
1 HS lên bảng hoàn thành bảng 2
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
-TL C5: CĐDĐ chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn
- C5:
6 Hoạt động 6:
- Mục đích/Mục tiêu, thời gian: Củng cố kiến thức và hướng dẫn về nhà ( 7 phút)
- Phương pháp : Vấn đáp, luyện tập
- Phương tiện, tư liệu: nội dung bài học
* GV nêu câu hỏi củng cố:
? Nêu kết luận về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
? Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc U, I có đặc điểm gì?
người, có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, trung thực
- 2 HS đọc phần “Ghi nhớ”- SGK/Tr 6
* Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Học bài và đọc “ Có thể em chưa biết”- SGK/Tr 6
- Làm bài tập 1.11.4- SBT/Tr 4,5,6
- Đọc và chuẩn bị trước bài 2
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Sách giáo viên, sách giáo khoa vật lí lớp 9; Chuẩn KT, KN môn Vật lý, tranh
- Tài liệu liên quan đến ND bài học trên mạng Internet
VII RÚT KINH NGHIỆM
………
…………
………
…………
Trang 8…………
………