1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập cuối tuần tiếng việt5

127 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 309,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mỗi nghĩa dưới đây của một từ, em hãy đặt câu :... Tìm quan hệ từ trong những câu sau và nêu tác dụng của mỗi từ: " Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao

Trang 1

Bài 1: Tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn sau rồi xác định CN, VN

- (1) Các con của mẹ đều là những đứa trẻ ngoan, biết vâng lời mẹ (2) Nhưng

Thỏ anh đáng khen hơn (3) Thỏ em là người luôn nghĩ đến mẹ (4) Thỏ anh, ngoài

mẹ ra còn biết nghĩ đến người khác, còn biết hái thêm nấm, mộc nhĩ và mang quà

về cho em, những việc tốt không phải để được khen mà trước hết vì niềm vui được

làm việc giúp ích cho người khác (5)Thỏ anh là người chu đáo (6) Thỏ em nghe

xong nhanh nhảu nói :

- (7) Thỏ anh là anh mà mẹ !

Bài 2: Tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn trích dưới đây Xác định chủ ngữ, vị

ngữ của từng câu vừa tìm được:

a, Chân trời đằng đông ửng hồng Ánh xuân hồng nhuốm hồng cả đất trời

Bầu trời bao la xanh thẳm Cỏ cây đôi bờ kênh sáng ửng lên Cánh đồng làng như

một tấm lụa màu thiên lí căng tít tận chân đê Lúa con gái xanh biêng biếc dâng lên

dưới ánh xuân ấm áp Người ra đồng mỗi lúc một đông Nón trắng của mấy cố

đang be bờ, làm cỏ nhấp nhô Tiếng hát êm ái, ngọt ngào của các cô lan xa theo làn

gió nhẹ

b, Sáng sớm, trên cánh đồng, không gian thật thoáng đãng, mát mẻ Cảnh vật

im lìm còn như chìm trong giấc ngủ Hương lúa thoang thoảng lan theo làn gió

Em bước xuống bờ ruộng, nâng lên tay một bông lúa trĩu nặng

Bài 3: Cho các từ phức sau, hãy sắp xếp các từ đó thành 2 loại từ ghép và từ láy: bình minh, đánh

đập, nhỏ nhẹ, ấm áp, rào rào, thì thào, tươi tốt, cập kênh, ép uổng

Trang 2

Bài 4: Gạch chân dưới từ không đồng nghĩa với các từ trong nhóm: a) Tổ quốc, tổ tiên, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, nước non, non nước b) quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, nơi chôn rau cắt rốn Bài 5: Ghi lại các từ đồng nghĩa trong các câu thơ sau: a) Ôi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi! Tố Hữu ………

………

b) Việt Nam đất nước ta ơi! Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn Nguyễn Đình Thi ………

………

c) Đây suối Lê-nin, kia núi Mác Hai tay xây dựng một cơ đồ ………

………

Họ và tên:

Lớp

Trang 3

Tuần 2

Bài 1: Ghi lại 3 từ đồng nghĩa có trong những câu sau:

a Cuộc sống lao động trên công trường thật tấp nập, nhộn nhịp như những cánhđồng đi vào ngày mùa Mùa khô vẫn là mùa thi công của những công trường nênkhông khí càng sôi động

Bài 2: Ghi lại 3 từ đồng nghĩa có trong những câu sau:

a Cuộc sống lao động trên công trường thật tấp nập, nhộn nhịp như những cánhđồng đi vào ngày mùa Mùa khô vẫn là mùa thi công của những công trường nênkhông khí càng sôi động

………

………

b Khi đi xa đây, đã có rất nhiều người phải nhớ thương, phải lưu luyến nhữngngày sống đầy ý nghĩa, nhớ như trai gái nhớ những ngày hội làng, lưu luyến nhưhọc sinh xa ngôi trường cũ

………

………

Bài 13: Gạch chân dưới 8 từ chỉ quê hương, đất nước có trong đoạn văn sau:

Tôi yêu vô cùng đất nước Việt Nam Nơi đây, ông bà cha mẹ của tôi đã lớn lên, sống và chiến đấu để bảo vệ từng tấc đất quê hương Nơi đây là mảnh đất chônrau cắt rốn của tôi, nơi tôi đã oa oa cất tiếng khóc chào đời Cũng ở nơi đây, tôi được cảm nhận về tình đồng bào, hiểu về một dân tộc Việt Nam “sống hiên ngang

mà nhân ái chan hoà” Mảnh đất quê cha đất tổ đã dạy tôi yêu và gắn bó với những cảnh vật thân thương, gần gũi của quên nhà: dòng sông xanh mát, luỹ tre hiền hoà,

bờ ao, con đò thân thuộc Giờ đây đã xa Tổ quốc thân yêu, tôi luôn đau đáu nhớ thương về quê mẹ, về một Việt Nam nằm sau trong trái tim mình

Tuần 3

Bài 10: Xếp các từ dưới đây thành các nhóm từ đồng nghĩa:

Trang 4

Chết, hi sinh, tàu hoả, xe hoả, máy bay, ăn, xơi, nhỏ, bé, rộng, rộng rãi, bao la, toi

mạng, quy tiên, xe lửa, phi cơ, tàu bay, ngốn, đớp, loắt choắt, bé bỏng, bát ngát,

mênh mông, toi đời, ngỏm.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 12: Gạch chân dưới các từ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ sau

a, Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời

Áo nâu túi vài, đẹp nâu lạ thường

b Hoan hô anh giải phóng quân Kính chào Anh, con người đẹp nhất Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất Sống hiên ngang, bất khuất trên đời Như Thạch Sanh của thế kỉ hai mươi

Tuần 4

Bài 1: Gạch dưới cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:

Trang 5

a Chuồn chuồn bay thấp thì mưa

Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm

b Yếu trâu hơn khoẻ bò

c Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay

Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm

d Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm cành nở hoa

Bài 2: Tìm trừ trái nghĩa với mỗi từ sau:

thật thà/ : ,

giỏi giang/ ,

cứng cỏi/ ,

hiền lành/ ,

nhỏ bé/ ,

nông cạn/ ,

sáng sủa/ ,

thuận lợi/ ,

vui vẻ/ ,

cao thượng/ ,

cẩn thận/ ,

siêng năng/ ,

nhanh nhảu/ ,

đoàn kết

Bài 10: Tìm từ có thể thay thế từ ăn trong các câu sau : - Cả nhà ăn tối chưa ? - Hồ dán không ăn .

Trang 6

- Loại ô tô này ăn xăng lắm - Hai màu này rất ăn với nhau .

- Tàu ăn hàng ở cảng - Rễ tre ăn ra tới ruộng .

- Ông ấy ăn lương rất cao - Mảnh đất này ăn về xã bên .

- Cậu làm như vậy dễ ăn đòn lắm - Một đô-la ăn mấy đồng Việt Nam .

- Da cậu ăn nắng quá .

Bài 11 :Với mỗi nghĩa dưới đây của một từ, em hãy đặt một câu : a) Cân : - Dụng cụ đo khối lượng

- Hoạt động đo khối lượng bằng cái cân

- Có hai phía ngang bằng nhau, không lệch

b) Xuân : - Mùa đầu một năm (từ tháng giêng đến tháng ba )

- Chỉ tuổi trẻ, sức trẻ

- Chỉ một năm

Tuần 6 Môn : Tiếng Việt 1 a)Tìm những từ có tiếng bình với nghĩa là không có chiến tranh.

b) Đặt câu với một từ vừa tìm được:

Trang 7

2 Tìm từ đồng âm trong các câu sau:

a_ Con ngựa đá con chó đá

b_ Chị Ba có nhà mặt đường, buôn bán đường, chào khách ngọt như đường

3 Nối mỗi câu ở cột A với nghĩa của từ " đông " ở cột B cho phù hợp.

c Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy - " đông " là từ chỉ số lượng nhiều

d Đông qua xuân tới, cây lại nở hoa - "đông" chỉ một mùa trong năm, sau mùa

1 Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ

bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh

nhảu, đoàn kết, khôn ngoan

………

………

………

Trang 8

………

………

………

2 Phát hiện từ đồng âm và giải nghĩa các từ đồng âm trong các câu sau: a) Năm nay, em học lớp 5 b) Thấy bông hoa đẹp, nó vui mừng hoa chân múa tay rối rít c) Cái giá sách này giá bao nhiêu tiền? d) Xe đang chở hàng tấn đường trên đường quốc lộ ………

………

………

………

………

………

………

3 Xác định TN , CN, VN trong mỗi câu sau: a, Trong buổi lao động, lớp em đã trồng cây và tưới nước b, Lớp 5A và lớp 5B đồng diễn thể dục rất đẹp c, Các bác nông dân gặt lúa và gánh lúa về Tuần 7 Môn : Tiếng Việt 1 Đặt cho mỗi nghĩa sau đây của từ " đầu " một câu tương ứng : a, Bộ phận trên cùng của người , có chứa bộ não

b, Vị trí ngoài cùng của một số đồ vật

Trang 9

c, Vị trí trước hết của một khoảng không gian.

d, Thời điểm trước hết của một khoảng thời gian

2 Xác định TN, CN, VN trong mỗi câu sau :

a, Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông

b, Sáng nay, ba đi làm còn mẹ đi chợ

c, Hôm qua, buổi chiều, Lan không đến trường

d, Tre cùng ta làm ăn, tre lại cùng ta đánh giặc

3 Tả cảnh đẹp ở Sa Pa, nhà văn Nguyễn Phan Hách đã viết :

" Thoắt cái, lác đác lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận Thoắt cái, gió xuân hâyhẩy nồng nàn với những bông lay ơn màu đen nhung hiếm quý "

Em có nhận xét gì về cách dùng từ, đặt câu ở đoạn văn trên ? Nêu tác dụng củacách dùng từ, đặt câu đó ?

Tuần 8

Môn : Tiếng Việt

1 Xác định nghĩa của từ " quả " trong những cách dùng sau :

a, Cây hồng rất sai quả………

b, Mỗi người có một quả tim………

c, Quả đất quay xung quanh mặt trời………

2 Với mỗi nghĩa dưới đây của một từ, em hãy đặt câu :

Trang 10

Cân : - Dụng cụ đo khối lượng ( cân là danh từ )

- Hoạt động đo khối lượng bằng cái cân

- Có hai phía ngang bằng nhau, không lệch

………

………

………

………

………

3 a, Tìm các từ tượng thanh : - Chỉ tiếng nước chảy ( M : róc rách ) ………

………

………

- Chỉ tiếng gió thổi ( M : rì rào ) ………

………

………

………

b, Tìm các từ tượng hình : - Gợi tả dáng dấp của một vật ( M : chót vót ) ………

………

………

………

- Gợi tả màu sắc ( M : sặc sỡ )

Trang 11

………

………

4 Xác định TN, CN, VN trong mỗi câu sau:

a, Nhờ có bạn bè giúp đỡ, bạn Hoà đã có nhiều tiến bộ trong học tập và tu dưỡng

bản thân

b, Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi luộc bánh chưng và trò chuyện đến sáng

Tuần 10 Môn: Tiếng Việt

1 Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau:

Tuần 11Môn : Tiếng Việt

1 Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn sau và nêu thái độ, tình cảm của người

nói khi dùng: Cai : - Hừm! Thằng nhỏ lại đây

Mở trói tạm cho chỉ

( Trích bài " Lòng dân " - Nguyễn Văn Xe )

2 Tìm quan hệ từ trong những câu sau và nêu tác dụng của mỗi từ:

" Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu

cuộc chuyển biến khác thường, các em lại được gặp thầy, gặp bạn Nhưng sung

sướng hơn nữa, từ giờ phút này giở đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục

hoàn toàn Việt Nam "

Trang 12

3 Hãy viết một đoạn văn tả hình dáng của mẹ em, trong đó có sử dụng quan hệ từ. ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tuần 12 Môn : Tiếng Việt 1 Chọn quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ chấm : a, Những cái bút tôi không còn mới vẫn tốt b, Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh máy bay kịp cuộc hẹn ngày mai c, trời mưa to nước sông dâng cao d, cái áo ấy không đẹp nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng 2 Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ sau : Hễ thì

Bởi nên

Trang 13

Tuy nhưng

Dù nhưng

3 Hãy thay quan hệ từ trong từng câu sau bằng quan hệ từ khác để có câu

đúng và xác định CN - VN trong mỗi câu:

a Cây bị đổ nên gió thổi mạnh

g Mình cầm lái và cậu cầm lái

4: Tìm và gạch dưới quan hệ từ rồi cho biết chúng biểu thị quan hệ gì?

a Bạn Hà chẳng những học giỏi mà bạn ấy còn ngoan ngoãn

Trang 14

f Nhờ bạn Minh giúp đỡ mà kết quả của Nhân tiến bộ rõ.

5: Gạch chân các quan hệ từ và cặp quan hệ từ trong đoạn trích sau

a, Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau Cò ngoan ngoãn, chămchỉ học tập, còn Vạc lười biếng, suốt ngày chỉ nằm ngủ.Cò bảo mãi mà Vạc chẳngnghe.Nhờ chăm chirsieeng năng nên Cò học giỏi nhất lớp

b, Mùi thơm nhè nhẹ của hoa sen làm dịu mát lòng người

c, Mẹ em luôn khuyên em cố gắng chăm học và chăm làm để sau này thành người

g Giọng hót trong trẻo , mượt mà của cô ca sĩ còn vang mãi trong lòng tôi

h Mặt biển sáng trong và dịu êm

i Cây lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện bằng hương, bằng hoa Cây mơ, cây cảinói chuyện bằng lá.Cây bầu, cây bí nói chuyện bằng quả

Trang 15

6: Hãy thay cặp quan hệ từ trong câu bằng quan hệ từ khác để có câu đúng:

A, Cây bị đổ nên gió thổi mạnh

Trang 16

Tuần 13 Môn : Tiếng Việt

1 Dùng cặp quan hệ từ thích hợp để gộp 2 câu thành 1 câu :

a, Tên Dậu là thân nhân của hắn Chúng em bắt nó nộp thuế thay

2 Chỉ ra tác dụng của từng cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau :

a Nếu Nam học giỏi Toán thì Bắc lại học giỏi văn

Trang 17

b Nếu Nam chăm học thì nó thi đỗ

c Nếu Nam chăm học thì nó đã thi đỗ

3 Cho các từ sau :núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố, ăn, đánh đập Hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm, theo 2 cách: a, Dựa vào cấu tạo từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy ) Từ đơn

Từ láy

Từ ghép

b, Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ ) Danh từ

Động từ

Tính từ

4 Hãy viết một đoạn văn ( khoảng 12 câu ) để tả hình dáng của một người mà yêu quý. ………

………

………

………

………

………

………

Trang 18

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TUẦN 13 Bài tập Tiếng Việt Bài 1: Điền từ vào chỗ trống theo yêu cầu: a,2 từ ngữ chứa tiếng xâm

b, 2 từ ngữ chứa tiếng siêu:

c,2 từ ngữ chứa tiếng sa:

Bài 2: Viết vào chỗ trống theo yêu cầu : a, 2 cụm từ chỉ hoạt động bảo vệ môi trường

b, 2 cụm từ chỉ hoạt động phá hoại môi trường

Bài 3: Chuyển các cặp câu sau đây thành một câucó dùng cặp quan hệ từ.

Trang 19

a, Rùa biết mình chậm chạp Nó cố chạy thật nhanh.

b, Thỏ cắm cố chạy miết Nó vẫn không đuổi kịp

4 Xác định CN - VN trong mỗi câu sau : a Tiếng cá quẫy tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền b Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ c Học quả là khó khăn, vất vả Bài 5: Tập làm văn: Viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 12 câu ) tả một thầy hoặc cô giáo đã dạy em trong những năm học trước ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 20

………

………

………

Bài tập về Quan hệ từ

(Tuy…nhưng; của; nhưng; vì… nên; bằng; để)

a. Những cái bút ……….tôi không còn mới ……….vẫn tốt

b. Tôi vào thành phố Hồ Chí Minh……….máy bay………….kịp cuộc họp ngày mai

c. ……….trời mưa to……….nước sông dâng cao

d. ……….cái áo ấy không đẹp……….nó là kỉ niệm của những ngày chiến đấu anh dũng

Trang 21

a. Trên bãi tập, tổ một tập nhảy cao còn tổ hai tập nhảy xa.

b. Trời mưa to mà bạn Quỳnh không có áo mưa

c. Lớp em chăm chỉ nên thầy rất vui lòng

d. Đoàn tàu này qua rồi đoàn tàu khác đến

e. Sẻ cầm nắm hạt kê và ngượng nghịu nói với bạn

f. Tiếng kẻng của hợp tác xã vang lên, các xã viên ra đồng làm việc

g. Bố em hôm nay về nhà muộn vì công tác đột xuất

h. A Cháng trông như con ngựa tơ hai tuổi

i. Mưa đã tạnh mà đường xá vẫn còn lầy lội

j. Hôm nay, tổ bạn trực hay tổ tớ trực?

a. Hoa ……….Hồng là bạn thân

b. Hôm nay, thầy sẽ giảng……….phép chia số thập phân

c. ……….mưa bão lớn……….việc đi lại gặp khó khăn

d. Thời gian đã hết ……… Thúy Vy vẫn chưa làm bài xong

e. Trăng quầng……….hạn, trăng tán……….mưa

f. Một vầng trăng tròn, to……….đỏ hồng hiệnlên……….chân trời, sau rặng tre đen……….một ngôi làngxa

Trang 22

g. Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân dâncoi tôi ………… người làng……….yêu thương tôi hết mực,

……….sao sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, daydứt……….mảnh đất cọc cằn này

h. ……….bão to……….các cây lớn không bị đổ

a. Nguyên nhân – kết quả

Trang 23

a) Ba em đi công tác về →Câu

b) Lớp trưởng hô nghiêm, cả lớp đứng dậy chào →Câu

c) Mặt trời mọc, sương tan dần →Câu

d) Năm nay, em học lớp 5 →Câu

Tuần 14

1 Tìm DT, ĐT, TT trong đoạn thơ sau :

Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa

Nối rừng hoang với biển xaĐất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào

Trang 24

Nam Phi là một nước nổi tiếng nhiều vàng, kim cương nhưng cũng nổi tiếng

về nạn phân biệt chủng tộc Chế độ phân biệt chủng tộc ở đây được toàn thế giới

biết đến với tên gọi a-pác-thai

3 Xác định CN - VN trong mỗi câu sau và xác định xem câu đó thuộc kiểu câu

nào : Ai làm gì? Ai thế nào ?Ai là gì?

( 1) Đó là một buổi sáng đầu xuân (2).Trời đẹp.( 3) Gió nhẹ và hơi lạnh (4).ánh

nắng ban mai nhạt loãng rải trên vùng đất đỏ công trường tạo nên một hoà sắc êm

dịu

Câu 1 kiểu câu: Câu 2 kiểu câu: Câu 3 kiểu câu: Câu 4 kiểu câu:

4 a)Tìm 1 thành ngữ, tục ngữ nói về tình cảm anh em trong gia đình

b)Đặt câu với 1 trong số các thành ngữ, tục ngữ vừa tìm được:

………

Tuần 16 Môn : Tiếng Việt

1 Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau :

già

sống

2 Gạch 1 gạch dưới ĐT, gạch 2 gạch dưới TT trong đoạn thơ sau :

Dải mây trắng đỏ dần trên đỉnh núi

Trang 25

Sương hồng lam ôm ấp mái nhà gianhTrên con đường viền trắng mép đồi xanhNgười các ấp tưng bừng ra chợ Tết

Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếcNhững thằng cu áo đỏ chạy lon xonVài cụ già chống gậy bước lom khom

Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ

3 Xác định TN - CN - VN trong mỗi câu sau :

a Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao ! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh "

b) Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng

b) Mặt hồ là một bức tranh tuyệt mĩ vì nó có hình những ngọn núi cao chót vót vâyquanh

d) Tuy con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi nhưng những cánh buồm vẫn còn sống mãi cùng sông nước và con người

Bài 9: Tìm từ có tác dụng nối hoặc dấu câu thích hợp để điền vào chỗ có dấu gạch

chéo

a Gió thổi ào ào … cây cối nghiêng ngả … bụi cuốn mù mịt …… một trận mưa

ập tới

Trang 26

b Quê nội Nam ở Bắc Ninh …… quê ngoại bạn ấy ở Bắc Giang

c Thỏ thua Rùa trong cuộc đua tốc độ…… Thỏ chủ quan và kiêu ngạo

d Trong vườn, các loài hoa đua nhau nở……… những cánh bướm nhiều màu sắc bay rập rờn

Tuần 20 Môn : Tiếng Việt

1 Xác định CN, VN trong từng vế câu và khoanh tròn quan hệ từ để nối các vế câu:

a Giá bạn đến dự với chúng mình thì buổi sinh nhật vui biết bao

b Nếu ai không đồng ý thì người đó cần cho biết ý kiến

c Hễ ai đi học muộn thì cả lớp sẽ phê bình

d Nhỡ mọi người biết thì công việc sẽ không được tiến hành nữa

2 Thêm các quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm :

a _ nó không đến chúng ta vẫn cứ làm

b _ ai nói ngả, nói nghiêng, lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân

Trang 27

c _ Chúng ta muốn hoà bình kẻ thù muốn chiến tranh.

d _ bạn em học Toán giỏi bạn ấy học Tiếng Việt cũng giỏi

3 Đặt câu có dùng quan hệ từ sau :

4 Trong các từ sau: châm chọc, chậm chạp, mê mẩn, mong ngóng, nhỏ nhẹ,

mong mỏi, tươi tốt, phương hướng, vương vấn, tươi tắn, từ nào là từ láy, từ

d Bạn Xuân thích xem phim hoạt hình vì

2 Gạch 1 gạch dưới CN, gạch 2 gạch dưới VN, khoanh tròn quan hệ từ ở mỗi

câu dưới đây:

a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp bị hoãn lại

b) Vì bão to nên cây cối bị đổ rất nhiều

c) Tớ không biết việc này vì cậu chẳng nói với tớ

Trang 28

d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất nhanh.

3 Từ mỗi câu ghép ở bài tập 3 , hãy tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các vế câu ( có thể thêm bớt một vài từ ).

1 Sửa những câu sau sao cho đúng:

a) Tuy bạn em không tham quan, nhưng trời rất đẹp

Trang 30

Tuần 23

Môn : Tiếng Việt

1 Dùng dấu / ngăn cách giữa các vế câu, tìm chủ ngữ, vị ngữ và khoanh tròn vào các quan hệ từ, cặp quan hệ từtrong từng câu ghép sau:

- Không những nó học giỏi Toán mà nó còn học giỏi môn Tiếng Việt

- Chẳng những nước ta bị đế quốc xâm lược mà các nước láng giềng của ta cũng bị

đế quốc xâm lược

- Không chỉ gió rét mà trời còn lấm tấm mưa

- Gió biển không chỉ đem lại cảm giác mát mẻ cho con người mà gió biển còn là một liều thuốc quý giúp con người tăng cường sức khoẻ

Trang 31

2 Điền từ ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến:

- Nam không chỉ học giỏi

- Không chỉ trời mưa to

- Trời đã mưa to

- Đứa bé chẳng những không nín khóc

- Hoa cúc không chỉ đẹp

Trang 32

Họ và tên :

Lớp : 5

PHIẾU BÀI TẬP CUỐI TUẦN 25

1 Tìm từ ngữ được lặp lại trong đoạn văn sau và nêu tác dụng liên kết câu của chúng:

“Người ta lần tìm tung tích nạn nhân Anh công an lấy ra từ túi ở nạn nhân một mớ giấy tờ Ai nấy bàng hoàng khi thấy trong xếp giấy một tấm thẻ thương binh.”

2 Tìm từ ngữ thay thế và từ ngữ được thay thế trong đoạn văn:

a_ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta

Trang 33

dâng nước lên cao

c_ Tôi đã học thuộc bài thơ của Trần Đăng Khoa Trong tác phẩm ấy, tác giả đó miêu tả cơn mưa rất sinh động

3 Dùng cách lặp từ ngữ hoặc thay thế từ ngữ ở những chỗ trống sao cho thích hợp với sự liên kết của các câu:

Tháng trước, trường của Út Vịnh đã phát động phong trào “ Em yêu đường sắtquê em” Học sinh cam kết không chơi trên …………., không ném đá lên tàu và

……… , cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua Vịnh nhận việc khónhất là thuyết phục Sơn Một bạn rất nghịch thường xuyờn chạy trên ……… thả diều Thuyết phục mãi ……… mới hiểu ra và hứa không chơi dại ………nữa

4.Tập làm văn

Đề bài : Viết đoạn văn khoảng 10 câu tả lại chiếc áo đồng phục của em ( Có sử dụng phép liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ Chỉ ra những từ ngữ lặp đó )

Trang 34

Tuần 29 Môn : Tiếng Việt

1 Điền dấu chấm câu thích hợp vào đoạn văn sau:

Ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng lặng như gương những cây gỗ tếch xoè tán

rộng soi bóng xuống mặt nước nhưng về phía bờ tây, một khung cảnh hùng vĩ diễn

ra trước mắt mặt hồ, sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xoá, nước réo ào ào cách xa

nửa ngày đường, đã nghe tiếng nước réo, tưởng như có trăm vạn tiếng quân reo

giữa núi rừng trùng điệp đó là nguồn nước Pô-cô thúc mạnh vào sườn núi Chư-pa

bắt núi phải cắt đôi nước ào ạt phóng qua núi rồi đổ xuống, tạo nên thác Y-a-li

2 Hãy viết đoạn hội thoại, trong đó có sử dụng câu hỏi, câu kể, câu cảm và câu cầu khiến.

Trang 35

Tuần 30 Môn : Tiếng Việt

1 Điền dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau :

Ngày chưa tắt hẳn trăng đã lên rồi mặt trăng tròn to và đỏ từ từ lên ở chân trời

sau rặng tre đen của làng xa mấy sợi mây vắt ngang qua mỗi lúc một mảnh dần rồi

đứt hẳn trên quãng đồng rộng cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại thoang thoảng mùi hương

thơm mát

Trang 36

Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu trăng đã nhô lên khỏi rặng tretrời bây giờ trong vắt thăm thẳm và cao mặt trăng đã nhỏ lại sáng vằng vặc ở trênkhông và du du như sáo diều ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá tràn ngậpcon đường trắng xoá.

2 Tìm từ thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu tục ngữ :

a, Chết đứng còn hơn sống

b, Chết vinh còn hơn sống

c, Chết một đống còn hơn sống

Môn : Tiếng Việt

1 Dùng dấu gạch ngang thay cho dấu ngoặc kép trong câu sau:

Chẳng bao lâu, lại có kẻ đem cây gậy cũ kĩ đến bảo “ Đây là cây gậy cụ tổ ChuVăn Vương dùng lúc chạy loạn, còn xưa hơn cả manh chiếu của Khổng Tử mấytrăm năm”

Quá đỗi ngưỡng mộ, anh ta bèn bán hết đồ đạc trong nhà để mua gậy

Trang 37

Sau đó lại có kẻ mang đến một chiếc bát gỗ, nói: “ Bát này được làm từ thời

Ngũ Đế So với nó, cây gậy đời nhà Chu ăn thua gì?” Chẳng thèm suy tính, anh

học trò bán cả nhà đi để mua cái bát nọ

2 Nhận xét về tác dụng của dấu gạch ngang trong trường hợp sau:

Kể chuyện trong tổ, lớp:

- Giới thiệu câu chuyện

- Kể diễn biến của câu chuyện

- Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về câu chuyện đó

3 Dùng cặp quan hệ từ thích hợp để gộp 2 câu thành 1 câu :

a, Tên Dậu là thân nhân của hắn Chúng em bắt nó nộp thuế thay

4 Chỉ ra tác dụng của từng cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau :

a Nếu Nam học giỏi Toán thì Bắc lại học giỏi văn

Trang 38

Điểm ĐTT Điểm ĐH

5 Cho các từ sau :núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, ngọt, thành phố,

ăn, đánh đập Hãy sắp xếp các từ trên thành các nhóm, theo 2 cách:

a, Dựa vào cấu tạo từ ( từ đơn, từ ghép, từ láy )

Từ đơn

Từ láy

Từ ghép

b, Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ )

Danh từ

Động từ

Tính từ

6 Tìm quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

a, Đây là em ……… tôi và bạn ……… nó

b, Chiều nay ……… sáng mai sẽ có

c, Nói …… không làm

d, Hai bạn như hình ……… bóng, không rời nhau một bước

PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2018 - 2019

Môn: Tiếng Việt - Lớp 5

Trang 39

Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.

Hót một lúc lâu, nhạc sĩ giang hồ không tên không tuổi ấy từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ, im lặng ngủ, ngủ say sưa sau một cuộc viễn du trong bóng đêm dày.

Rồi hôm sau, khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn các bạn xa gần đâu

đó lắng nghe Hót xong, nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi nhanh nhẹn chuyền từ bụi nọ sang bụi kia, tìm vài con sâu ăn lót dạ, đoạn vỗ cánh bay vút đi

(Theo Ngọc Giao)

Câu 1: (1 điểm) Con chim họa mi từ đâu bay đến?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

A Từ phương Bắc

B Từ phương Nam

C Từ trên rừng

D Không rõ từ phương nào

Câu 2:(0,5 điểm) Những buổi chiều, tiếng hót của chim họa mi như thế nào?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

A Trong trẻo, réo rắt

B Êm đềm, rộn rã

C.Lảnh lót, ngân nga

D Buồn bã, nỉ non

Câu 3: (0,5 điểm) Chú chim họa mi được tác giả ví như ai?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

A Nhạc sĩ tài ba

Trang 40

Câu 5: (0,5 điểm) Vì sao buổi sáng con chim họa mi lại kéo dài cổ ra mà hót?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

A Vì nó muốn khoe khoang giọng hót của mình

B Vì nó muốn đánh thức muôn loài thức dậy

C.Vì nó muốn luyện cho giọng hay hơn

D Vì nó muốn các bạn xa gần lắng nghe

Câu 6: (1 điểm) Nội dung chính của bài văn trên là gì?

Viết câu trả lời của em:

………

………

Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ tĩnh mịch?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

A im lặng

B thanh vắng

C.âm thầm

D.lạnh lẽo

Câu 8: (1 điểm) Dòng nào dưới đây có các từ in đậm là từ nhiều nghĩa?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

A Nó không biết tự phương nào bay đến/ Cậu ấy đánh bay mấy bát cơm.

B Nó từ từ nhắm hai mắt/ Quả na đã mở mắt.

C.Con họa mi ấy lại hót/ Bạn Lan đang hót rác ở góc lớp.

D.Nó xù lông rũ hết những giọt sương/ Chú mèo nằm ủ rũ ở góc bếp.

Câu 9: (0,5 điểm) Hai câu: “Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, con họa mi

ấy lại hót vang lừng chào nắng sớm Nó kéo dài cổ ra mà hót, tựa hồ nó muốn

các bạn xa gần đâu đó lắng nghe.” được liên kết với nhau bằng cách nào?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

A Liên kết bằng cách lặp từ ngữ

B Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ

Ngày đăng: 22/05/2021, 17:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w