+ Trong khu vực II: chú trọng phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm dựa vào thế mạnh về tài nguyên và lao động: công nghiệp chế biến LT-TP, dệt may, da giày, cơ khí, điện tử… + T[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊNBÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
Câu1: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta?
*Vị trí địa lí
- Nước ta nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á
- Tiếp giáp với nhiều nước cả trên đất liền và trên biển: phía Bắc giáp TQ, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Tây Nam giáp vịnh Thái Lan, phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
- Tọa độ địa lí:
+ Trên đất liền:
Điểm cực Bắc ở vĩ độ 2323’B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Điểm cực Nam ở vĩ độ 834’B tại xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
Điểm cực Tây ở kinh độ 10209’Đ tại xã Sìn Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
Điểm cực Đông ở kinh độ 10924’Đ tại xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
+ Trên biển: các đảo kéo dài tới tận khoảng vĩ độ 650’B và từ khoảng kinh độ 101Đ đếntrên 11720’Đ
- Việt Nam nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc, gắn liền với lục địa Á Âu, tiếp giáp với TBD rộng lớn
- Việt Nam nằm hoàn toản ở múi giờ số 7, thuận tiện cho việc quản lí đất nước
*Phạm vi lãnh thổ: Lãnh thổ nước ta là một khối thống nhất và toàn vẹn gồm ba bộ
phận: vùng đất , vùng trời, vùng biển
- Vùng đất:
+ Gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo với S là 331,212 km2
+ Tổng chiều dài đường biên giới trên đất liền là 4600 km, đường biển là 3260 km
+ Việt Nam có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ trong đó có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hòa)
-Vùng biển:
+ Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của các nước: TQ, Campuchia, Philippin, Malaixia, Brunây, Inđônêxia, Thái Lan
+ Có S hơn 1 triệu km2
Trang 2 Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.
Thềm lục địa: là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa
-Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta
Câu 2: Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí nước ta đối với tự nhiên, kinh tế, VH-XH, quốc phòng?
Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông-nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, đã làm cho thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển Vì thế, thảm thực vật ở nước ta 4 mùa xanh tốt, rất giàu sức sống, khác hẳn với thiên nhiên một số nước
có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi
+ Nước ta nằm trên đường di cư của nhiều động, thực vật, liền kề với vành đai sinh khoáng TBD
và Địa Trung Hải nên có tài nguyên khoáng sản, sinh vật vô cùng phong phú
+ Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với ĐB, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau
+ Nằm ở vị trí có nhiều thiên tai trên thế giới
-Về mặt kinh tế-XH:
+ VN thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, giao lưu với nước ngoài
+ Nằm gần trung tâm kinh tế phát triển mạnh của thế giới tạo thuận lợi cho việc áp dụng KH-KT,học tập kinh nghiệm từ các nước láng giềng
+ Tạo điều kiện thực hiện phát triển nền kinh tế với cơ cấu ngành đa dạng
Trang 3-Về VH: Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lsử, VH-XH và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực ĐNA
+ Nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: bão, lũ lụt
+ Tiếp giáp với nhiều quốc gia, biên giới dài, vùng biển rộng khó khăn trong việc bảo vệ chủ quyền quốc gia
+ Đất nước kéo dài theo hướng bắc nam, giao thông xuyên Việt tốn kém, điều hành quản lí XH gặp nhiều khó khăn
+ Nằm trong vùng kinh tế năng động đòi hỏi nước ta phải vừa hợp tác nhưng cũng phải cạnh tranh lành mạnh
Câu 3: Hãy cho biết vai trò của đảo và quần đảo đối với phát triển kinh tế?
-Phát triển kinh tế đảo, quần đảo là một bộ phận không thể tách rời trong chiến lược phát triển kinh tế nước ta
-Các đảo và quần đảo là kho tàng về tài nguyên khoáng sản, thủy sản…
- Kinh tế đảo và quần đảo góp phần tạo nên sự phong phú trong cơ cấu kinh tế nước ta, nhất là ngành du lịch biển
-Các đảo và quần đảo là nơi trú ngụ an toàn của tàu bè đánh bắt ngoài khơi khi gặp thiên tai-Đặc biệt các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong bảo vệ an ninh quốc phòng Các đảo
và quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền, hệ thống căn cứ để nước ta tiến ra biển
và đại dương trong thời đại mới, khai thác có hiệu quả các nguồn lợi vùng biển, hải đảo và thềm lục địa
BÀI 2: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Câu 1: Đặc điểm chung của địa hình nước ta?
*Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp:
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích
Trang 4- Trên cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1000m) chiếm 85% S lãnh thổ Địa hình núi cao (trên 2000m) chỉ chiếm 1% S lãnh thổ Đồi núi tập trung ở phía Tây, đồng bằng ở phía Đông.
*Cấu trúc địa hình khá đa dạng:
- Hướng núi: Gồm 2 hướng chính:
+ Hướng TB-ĐN: thể hiện rõ từ hữu ngạn song Hồng đến dãy Bạch Mã
+ Hướng vòng cung: thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam
-Hướng nghiêng chung của địa hình: cao ở TB, thấp dần xuống ĐN
- Địa hình nước ta có cấu trúc cổ được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại (núi cao, nhọn, dốc), tại nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao và phân hóa đa dạng
*Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
- Bồi tụ nhanh ở vùng hạ lưu sông
*Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: Con người làm giảm S rừng tự nhiên dẫn
đến quá trình xâm thực, bóc mòn ở đồi núi tăng, tạo thêm nhiều dạng địa hình mới (đê sông, đê biển,…)
Câu 2: So sánh sự khác nhau về đặc điểm địa hình của các khu vực ĐB và TB, TSB và TSN
Trang 53, Đặc điểm
địa hình -Phía Bắc là vùng núi cao thượng duNghệ An
-Phía Nam là vùng núi cao Tây TT Huế
-Ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình
-Mạch núi cuối cùng là dãy Bạch
Mã đâm ngang ra biển ở vĩ tuyến 16B làm ranh giới với TSN
-Phía Đông là khối núi KonTum và khối núi cực NTB, địa hình mở rộng và nâng cao, đổ xô về phía Đông tạo thế chênh vênh ở đường bờ biển với sường dốc đứng và dải ĐB ven biển thắt hẹp-Phía Tây là các cao nguyên đất đỏ badan (Gia Lai, KonTum, Lâm Đồng,
…), bề mặt rộng lớn, bằng phẳng
có sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông
và Tây
1, Giới hạn Nằm bên tả ngạn sông Hồng Nằm ở giữa sông Hồng và sông Cả
3, Đặc điểm địa
hình
-Gồm 4 cánh cung lớn: cc Sông Gâm, cc Ngân Sơn, cc Bắc Sơn, cc Đông Triều mở rộng ra ở phía Bắc và phía Đông, chụm lại
ở Tam Đảo
- Địa hình đồi núi thấp chiếm chủ yếu-Tiếp giáp với biên giới Việt Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang và Cao Bằng
- Đây là khu vực cao nhất nước ta gồm 3 dải địa hình chạy hướng TB-ĐN
-Phía Tây là dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phanxipăng cao 3143 m
-Phía Đông là các dãy núi có độ cao TB:
Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao-Ở giữa là các sơn nguyên, cao nguyên từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối các núi
đá vôi Ninh Bình, Thanh Hóa
Câu 3: So sánh đặc điểm địa hình của ĐBSH và ĐBSCL ?
Trang 6-Thuộc ĐB Bắc Bộ
-S:15000 km2
-Được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng
và sông Thái Bình, đã được con người khai
phá từ lâu và làm biến đổi mạnh
-Địa hình: cao ở rìa phía tây và TB, thấp dần
ra biển, trũng ở TN, bị chia cắt bởi hệ thống
đê bao
-Do có đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê
không được bồi tụ phù sa nên dễ bạc màu
-Vùng ngoài đê đất được phù sa bồi đắp
thường xuyên nên rất màu mỡ
-Thuộc khu vực Tây Nam Bộ-S:40000 km2
-Do hệ thống sông Cửu Long bồi đắp-Địa hình thấp và bằng phẳng, bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
-Có 3 loại đất chính:
+ Đất mặn: ở ven biển+Đất phèn: ở Tứ Giác Long Xuyên và Cà Mau
+Đất ngọt: ven sông Tiền và sông Hậu
*Giống nhau: Đất đai màu mỡ, địa hình bằng phẳng, đều được hình thành trên cơ sở phù sasông
Câu 4: Địa hình đồi núi có ảnh hưởng ntn đến khí hậu, sinh vật, thổ nhưỡng nước ta?
*Khí hậu:
- Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các vùng Chẳng hạn như dãy Bạch Mã làranh giới giữa KH phía bắc và phía Nam, ngăn gió mùa ĐB từ Đà Nẵng vào, dãy Hoàng Liên Sơn là ranh giới giữa khí hậu giữa TB và ĐB, dãy TS tạo nên gió Tây khô nóng ở khuvực BTB
- Độ cao địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao Tại các vùng núi cao xuất hiện các vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới
*SV và thổ nhưỡng:
-Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và ptr cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn Lên cao trên 2400m là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn núi cao
-Thảm TV cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: B-N, Đ-T, ĐB lên miền núi
Câu 5: Thế mạnh và hạn chế của vùng ĐB và đồi núi?
Trang 71, ĐB Phát triển nền NN nhiệt đới, xd các cơ
sở ktế, XH, khai thác tiểm năng khoáng sản, thủy sản, rừng ngập mặn
Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán
2, Đồi
núi Khoáng sản giàu có, tài nguyên rừng đa dạng, phát triển du lịch sinh thái,
thủy năng dồi dào
- Địa hình cắt xẻ mạnh, độ dốc lớn, khó khăn cho ptr kình tế, XH-Thiên tai: lũ quét, sạt lở đất, sương muối giá rét
*Đặc điểm chung của TN VN:
-Đất nước nhiều đồi núi
-TN chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
-TN nhiệt đới ẩm gió mùa
-TN phân hóa đa dạng
BÀI 3: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1, Khái quát về biển Đông:
-Biển Đông là một vùng biển rộng có S:3,447 triệu km2 (trong đó vùng biển Đông thuộc VN là 1 triệu km2)
- Là vùng biển tương đối kín
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Trang 8Biển cung cấp hơi nước làm điều hòa khí hậu (giảm tính khô hạn vào mùa Đông, oi bức vào mùahè) làm cho khí hậu nước ta mang tính chất hải dương
*Địa hình ven biển:
-Kiến tạo nhiều dạng địa hình đặc sắc
-Hoạt động xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh
-Biển Đông gây xâm thực ở nhiều khu vực, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất
*Hệ sinh thái ven biển: rất đa dạng và giàu có
Biển Đông hình thành nên một S lớn rừng ngập mặn và các rạn san hô
*Tài nguyên thiên nhiên vùng biển
-Tài nguyên khoáng sản: Khoáng sản có trữ lượng lớn và gtrị nhất là dầu khí (bể dầu khí Nam Côn Sơn, Cửu Long, Thổ Chu-Mã Lai, Sông Hồng…) Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho CN Ven biển còn thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ
-Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho SV vùng biển nhiệt đới giàu tp loài và có năng suất sinh học cao ( trên 2000 loài cá, hơn 100 lài tôm, khoảng vài chục loài mực, hàng nghìn loài SV phù du…) Ngoài ra còn có các rạn san hô cùng đông đảo các loài SV khác
*Thiên tai: Hàng năm nước ta phải hứng chịu nhiều thiên tai từ biển
-Bão: là loại thiên tai bất thường, khó phòng tránh vẫn xảy ra thường xuyên gây thiệt hại nặng nề
-VN nằm trong khu vực nội chí tuyến của bán cầu Bắc quy định tính chất nhiệt đới
-Giáp biển quy định TN nước ta mang tính chất ẩm
-Nằm ở trung tâm gió mùa châu Á chịu tác động của 2 mùa gió hđ theo mùa
TN nhiệt đới ẩm gió mùa tác động đến các tp tự nhiên (KH, đất, sông ngòi, địa hình, SV)
1, Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
a, Tính chất nhiệt đới
Trang 9*Nguyên nhân: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến của bán cầu Bắc, hàng năm lãnh thổ nước
ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do có góc nhập xạ lớn và ở mọi nới trong năm đều có hailần Mặt Trời qua thiên đỉnh
*Biểu hiện:
-Nhiệt độ TB năm: > 20C (22-27)
-Tổng số giờ nắng: 14003000h/năm
-Cân bằng bức xạ: luôn dương
-Tổng nhiệt độ hoạt động trong năm: 800010000C/năm
-Nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam
b, Tính chất ẩm
*Nguyên nhân:
-Do ảnh hưởng của biển
-Do tác động của nhiệt đới ẩm gió mùa
-Ng nhân khác: do bão
*Biểu hiện:
-Lượng mưa lớn: TB từ 15002000mm/năm
-Độ ẩm không khí cao: > 80%, CB ẩm luông dương
c, Tính chất gió mùa:
*Nguyên nhân:
-Do VN nằm ở trung tâm gió mùa châu Á
-VN nằm ở khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Tín Phong (gió Tín phong thổi đều đặn và quanh năm trên lãnh thổ nước ta nhưng bị gió mùa lấn át, chỉ hoạt động mạnh trong thời gian giao mùa)
Trang 10qua lục địa Trung Hoa vào nước ta gây
thời tiết lạnh, khô
-Nửa sau mùa Đông, gió ĐB di chuyển
qua biển vào nước ta gây thời tiết lạnh,
ẩm
-Chỉ hoạt động từ vĩ tuyến 16 trở ra
Bắc, càng xuống phía nam càng suy
yếu, hoạt động theo từng đợt
vực Tây Nguyên và ĐNB-Nửa giữa và sau mùa hạ: di chuyển lên phía Bắc gây hiệu ứng phơn cho khu vựcBTB và NTB kết hợp với dải hội tụ nhiệtđới gây mưa lớn cho cả hai miền Nam, Bắc, mưa vào T9 ở Trung Bộ
ẩm gió mùaquá trình phong hóa diễn ra mạnh
-Lượng mưa lớn, phân hóa làm hai mùa mưa và khô rõ rệt
ở nước tahình thành đất feralit
Mạng lưới sông ngòidày đặc, sông ngòi nhiều nước giài phù
sa, chế độ nước theo mùa, mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa khô trùng với mùa cạn
Rừng nhiệt đới ẩm
lá rộng thường xanh Tv phổ biến
là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới ĐV là các loài chim thú nhiệtđới
BÀI 5: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
Câu 1: Tại sao TN nước ta lại phân hóa theo B-N, Đ-T Nêu biểu hiện của sự phân hóa này?
a, TN phân hóa theo BN:
*Nguyên nhân:
-Do lãnh thổ trải dài 15 vĩ tuyến, phía Bắc gần đường chí tuyến Bắc, phía Nam gần xích đạo, càng vào Nam nhiệt độ càng tăng dần
-Do sự hđ của gió mùa ĐB kết hợp với hướng của đại hình
Sự phân hóa khí hậu là nguyên nhân chính tạo nên sự phân hóa thiên nhiên nước ta
*Biểu hiện:
Trang 11Các tp TN phần lãnh thổ phía Bắc TN phần lãnh thổ phía NamĐặc điểm TN TN nhiệt đới ẩm gió mùa có
Sự phân hóa theo mùa Mùa đông-mùa hạ không rõ
rệt
Mùa mưa-mùa khô rõ rệt
Đới cảnh quan Rừng nhiệt đới gió mùa Đới rừng cận xích đạo gió
mùaThành phần SV -Các loài nhiệt đới chiếm ưu
thế-Ngoài ra còn có các loài cây ánhiệt, ôn đới
-Loài xích đạo và nhiệt đới chiếm ưu thế
-XH cây chịu hạn và rừng thưa nhiệt đới khô
b, TN phân hóa theo Đ-T
*Nguyên nhân:
-Do lãnh thổ nước ta tiếp giáp với vùng biển rộng, địa hình ¾ là đồi núi, ĐB chiếm ¼ S, có sự phân hóa làm 3 dải:
Dải phía Đông: là vùng biển và thềm lục địa
Dải phía Tây: là vùng đồi núi trung du
Ở giữa: là dải ĐB ven biển và ĐB châu thổ
*Biểu hiện:
-Vùng biển và thềm lục địa:
+Thiên nhiên vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa
+Có quan hệ với vùng ĐB và đồi núi kề bên
+Thềm lục địa phía Bắc và Nam: đáy nông, mở rộng
+Thềm lục địa vùng NTB: thu hẹp, tiếp giáp với vùng biển nước sâu
-ĐB ven biển:
+ĐBBB và ĐBNB: mở rộng, các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng nôngTN trù phú+ĐB ven biển miền Trung: hẹp ngang, chia cắt thành những ĐB nhỏ, bở biển khúc khuỷu, thềm lục địa thu hẹpTN khắc nghiệt
Trang 12+Vùng núi ĐB: TN mang sắc thái cận gió mùa, mùa đông đến sớm, kết thúc muộn
+Vùng núi TB: mùa đông đến muộn, kết thúc sớm, TN phân hóa theo độ cao, có gió lào
TN phân hóa theo ĐTS-TTS:
+TS Đông: mưa vào mùa Đông (T8-T1)
+TS Tây: mưa vào mùa hạ, đầu thu (T5-T10)
Câu 2: Tại sao nhiên nhiên nước ta lại phân hóa theo độ cao địa hình Nêu biểu hiện:
a, Nguyên nhân: Do sự thay đổi của khí hậu theo độ cao
b, Biểu hiện
Đai nhiệt đới gió mùa Đai cận nhiệt đới gió mùa Đai ôn đới gió mùa
Độ cao -Miền Bắc: độ cao TB <
600-700m
-Miền Nam: 900-1000m
- MB: 600-700m lên đến
2600 m-MN: 900-1000m lên đến 2600m
2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
KH ôn đới, quanh năm có nhiệt dộ <15C, mùa đông xuống dưới 5C
-Hệ sinh thái rừng nhiệt
đới gió mùa
-Rừng cận nhiệt, rừng ôn đới (núi cao)
-Tp loài miền cận nhiệt đới và
ôn đới
Có các loài TV ôn đới như
đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam…
*Giải thích tại sao KH lại có sự khác biệt giữa vùng núi ĐB và TB, ĐTS và TTS?
A, ĐB và TB:
-Vùng núi ĐB: Hướng vòng cung có tác dụng hút gió mạnh trực tiếp đón các khối khí từ phương Bắc tràn xuống (gió ĐB) làm cho mùa Đông đến sớm, kết thúc muộn, là vùng có mùa đông kéo dài và rõ rệt nhất nước ta
-Vùng núi TB:
Trang 13 Khuất sau dãy Hoàng Liên Sơn, ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa ĐB, mùa Đông khô, ít có mưa phùn Vào mùa hạ, gió mùa TN thổi tới bị các khối núi, cao nguyên nằm phía Nam của vùng ngăn cản, hình thành nên hượng phơn khô nóngở đây có thưa nhiệt đới khô
Vùng này có KH lạnh là do độ cao địa hình, trên những đỉnh cao từ 2000 m trở lên xuất hiện đai rừng ôn đới núi cao
B, Đông TS và Tây TS:
-Đông TS: Vào mùa hạ, nằm sau vùng khuất gió của dãy TSN, mùa khô kéo dài, mùa đông do đón nhận trực tiếp các gió thổi theo hướng ĐB từ biển vào (gió mùa ĐB, Tín phong bắc bán cầu)nên mư tập trung vào thu đông
-Tây TS: Vào mùa hạ, trực tiếp đón gió mùa TN, mưa lớn ở Nam Bộ và Tây Nguyên, vào mùa đông là mùa khô, Xh rừng thưa nhiệt đới rụng lá vào mùa khô
BÀI 6: LUYỆN KĨ NĂNG ĐỌC ATLÁT ĐỊA LÍ
Câu 1: Dựa vào Atlat và những kiến thức đã học, so sãnh đặc điểm địa hình của miền Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc- Bắc Trung Bộ và giải thích?
Bắc-A, Khái quát về miền:
-Miền 1 ( miền Bắc- ĐBBB): Nằm ở tả ngạn sông Hồng, phía Bắc giáp với TQ, phía Đông và
ĐN giáp với Vịnh Bắc Bộ, phía Tây và TN giáp với Tây Bắc
-Miền 2 (miền Tây Bắc- BTB): miền Bắc nằm ở hữu ngạn sông Hồng, phía Bắc giáp với TQ, phía Đông giáp với biển Đông, phía Tây giáp Lào
B, Sự giống nhau:
-Cả hai miền đều có đủ các dạng địa hình,núi cao , núi TB, cao nguyên, đồi trung du, ĐB và lục địa
-Địa hình đều được trẻ lại do vận động tân kiến tạo
-Hướng nghiêng chung của địa hình: thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
-Địa hình có tính phân bậc rõ rệt, bị cắt xẻ bởi hệ thống sông ngòi dày đặc
-Đồng bằng hàng năm vẫn tiếp tục phát triển và mở rộng ra phía Đông
cao trên 2000m ở gần biên giới
-Có địa hình đồi núi cao nhất nước ta, phần lớn độ cao TB
từ 500m trở lên-Nhiều đình núi cao trên
Tây Bắc BTB là một bộ phận của khối nền Vân Nam Trung
Trang 14Việt Trung
-Đại bộ phận là các cao nguyên
đá vôi và đồi núi trung du (cao
nguyên Đồng Văn, CN Cao
Băng…)
2000m (Pu Trà, Pu Huổi Long, Phu Hoạt, Phu Luông,
…), trong đó có những đỉnh cao trên 3000m (Phanxipang,
Pu si lung)-Địa hình dốc, độ cắt xẻ mạnh
Quốc được vận động tân kiến tạonâng mạnh-Miền 1: rìa của khối nền Hoa Nam Trung Quốc, được vận động tân kiến tạonâng yếu
Hướng
núi
-Chủ yếu là hướng vòng cung
gồm 4 cánh cung lớn chụm đầu
tại Tam Đảo và mở rộng ra phía
Bắc (cc sông Gâm, cc Ngân
Sơn, cc Bắc Sơn, cc Đông
Triều)
-Trong miền còn có một số dãy
núi chạy theo hướng TB-ĐN
(dãy con voi)
Chủ yếu là hướng TB-ĐN (Hoàng Liên Sơn, Tam Điệp, Trường Sơn Bắc)
rộng lớn là dồng bằng bắc bộ Có dải ĐB ven biển nhỏ hẹp chủ yếu là đất cát pha
Câu 2: Dựa vào Átlát địa lí và những kiến thức đã học hãy phân tích đại hình, khoáng sản, khí hậu, sông ngòi, đất và sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bô?
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ và Nam BộĐịa
hình Là miền có địa hình cao nhất nước ta, hướng núi chủ yếu là hướng TB-ĐN, gồm
nhiều dạng địa hình
Địa hình có sự bất đối xứng giữa sườn Đông và Tây
-Sườn Đông: dốc, xuất hiện dạng địa hình
ĐB ven biển, địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống các dãy núi ăn lan ra biển-Sườn Tây: thoải, tập trung các cao nguyên, khối núi cổ Kon Tum phía Bắc, khối núi cực Nam Trung Bộ ở phía Nam,
ở giữa là các cao nguyên thấp bằng phẳng Đồng bằng Nam Bộ thấp và mở rộng
Khí
hậu
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa
Đông lạnh, có sự phân hóa theo không
gian và theo mùa
-Vùng Tây Bắc: Mùa Đông đến muộn, kết
thúc sớm, hoạt động gió mùa suy yếu và
biến tính Mùa hè, ảnh hưởng bởi gió
phơn Tây Nam
-Vùng Bắc Trung Bộ: có gió phơn Tây
Nam vào mùa hè, mưa vào mùa thu đông
Khí hậu cận xích đạo gió mùa phân hóa làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.Tây Nguyên mưa từ T5T10, duyên hải Nam Trung Bộ mưa từ T9T12
Trang 15g sản Chủ yếu là sắt, thiếc, crôm, than, vàng… Dầu mỏ, bô xít,…
Sông
ngòi Mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, phần lớn là các sông dốc, ngắn, có giá trị thủy
điện lớn, hướng TB-ĐN (sông Đà),
Tây-Đông ( sông Mã, sông Cả)
Mật độ khá dày đặc, có hai hệ thống sông lớn là sông Đồng Nai, sông Cửu Long
Đất và
sinh vật
Đất và sinh vật phân hóa theo độ cao địa
hình:
-Ở đai nhiệt đới gió mùa chân núi: hình
thành đất feralit mạnh, rừng nhiệt đới lá
rộng phát triển
-Ở đai nhiệt đới gió mùa trên núi (cận
nhiệt đới): quá trình hình thành đất feralit
giảm dần, xuất hiện đất feralit có mùn, tp
loài SV có nguồn gốc là cận nhiệt
-Ở đai ôn đới núi cao: hình thành đất mùn
alit núi cao, đặc trưng rừng của miền ôn
đới
-Đai nhiệt đới chiếm ưu thế-Tp loài của miền nhiệt đới và cận xích đạo chiếm ưu thế, S rừng ngập mặn rất lớn
BÀI 7: VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
Câu 1: Nêu hiện trạng tài nguyên rừng nước ta? Ý nghĩa và các biện pháp?
a, Hiện trạng:
-Mặc dù S và độ che phủ rừng có xu hướng tăng lên nhưng vẫn thấp
-Chất lượng rừng bị giảm sút: S rừng giàu giảm, 70% S là rừng nghèo và rừng mới phục hồi
b, Biện pháp bảo vệ:
-Nâng độ che phủ rừng của cả nước trên 40-50%, vùng núi dốc phải đạt độ che phủ khoảng 80%
70 Thực hiện các biện pháp qui hoạch và phất triển từng loại rừng:
+Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
+Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật của các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
+Đối với rừng sản xuất: đảm bảo duy trì phát triển S và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng
-Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân
Trang 162, Nêu hiện trạng sd tài nguyên đất, nước, khoáng sản nước ta?
Hiện
trạng -Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng
không nhiều, việc khai
hoang đất đồi núi làm
nông nghiệp cần phải hết
-Tài nguyên khoáng sản ngày càng bị cạn kiệt, khaithác bừa bãi, không hợp lí,không nhằm mục đích lâu dài
pháp thủy lợi, canh tác
như làm ruộng bậc thang,
đào hố vẩy cá, trồng cây
theo băng Cải tọa đất
hoang, đồi núi trọc bằng
các biện pháp nông lâm
thời với thâm canh, nâng
cao hiệu quả sử dụng đất,
ô nhiêm môi trường
Câu 3: Đa dạng sinh học?
*Hiện trạng:
-SV tự nhiên ở nước ta có tính đa dạng cao (thể hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinhthái và nguồn gen quý hiếm) nhưng đang bị suy giảm
Trang 17*Nguyên nhân:
-Phá rừng gây mất và phá hủy nới cư trú của nhiều loài động thực vật
-Khai thác quá mức (săn bắn quá mức, đánh cá quá mức, hoặc thu hoạch quá mức) một loài hoặcmột quần thể có thể dẫn tới sự suy giảm của loài hoặc quần thể đó
-Gia tăng dân số: Đe dọa lớn nhất đối với đa dạng sinh học là số lượng và tốc độ gia tăng dân số
của loài người Ngày lại ngày, ngày càng nhiều nhiều đòi hỏi ngày càng nhiều không gian sống,tiêu thụ ngày càng nhiều tài nguyên và tạo ra ngày càng nhiều chất thải trong khi dân số thế giớiliên tục gia tăng với tốc độ đáng báo động
-Ô nhiễm do con người gây ra có thể ảnh hưởng đến mọi cấp độ của đa dạng sinh học.
-Biến đổi khí hậu toàn cầu có thể làm thay đổi các điều kiện môi trường Các loài và các quần thể
có thể bị suy giảm nều chúng không thể thích nghi được với những điều kiện mới hoặc sự di cư
*Biện pháp bảo vệ:
-Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
-Ban hành Sách đỏ VN
-Ban hành các quy định khai thác
Câu 4: Nêu thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở VN?
-Hoạt động của bão ở Việt Nam:
+Trên toàn quốc, mùa bão bắt đầutừ tháng VI và kết thúc vào tháng XI, bão sớm vào tháng V vàmuộn sang tháng XII, nhưng cường độ yếu
+Bão tập trung nhiều nhất vào tháng VI, sau đó đến các tháng X và tháng VIII Tổng số cơn bão của ba tháng này chiếm tới 70% số cơn bão trong toàn mùa
+Mùa bão ở việt Nam chậm dần từ Bắc vào Nam
+Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Nam Trung Bộ
+Trung bình mỗi năm có từ 3-4 cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta, năm bão nhiều có 8-10 cơn bão
-Hậu quả của bão Việt Nam:
+Gió mạnh kèm theo mưa lớn gây ngập lụt trên diện rộng, lật úp tàu thuyền trên biển, làm mực nước biển dâng cao gây ngập mặn vùng ven biển
+Bão lớn, gió giật mạnh đổi chiều tàn phá cả những công trình vững chắc như nhà cửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế,
Trang 18-Phòng chống bão:
+Dự báo về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão.
+Khi đi trên biển, các tàu thuyền phải gấp rút tránh xa vùng trung tâm bão hoặc trở về đất liền.+Vùng ven biển cần củng cố công trình đê biển
+Cần khẩn trương sơ tán dân khi có bão lớn
+Chống bão kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi
CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÍ DÂN CƯBÀI 8: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BÓ DÂN CƯ
Câu 1: Đặc điểm dân số nước ta?
Việt Nam là một nước đông dân: Năm 2006, dân số khoảng 85 triệu người VN đứng thứ
13 thế giới, thứ 3 ĐNÁ, thứ 8 châu Á về dân số
Có nhiều tp dân tộc: gần 54 dân tộc trong đó người kinh chiếm trên 80%
Dân số tăng nhanh: biểu hiện: dân số tăng từ 12.5 đến 30 triệu người cần 39 năm 1960) Tuy nhiên dân số tăng từ 30 đến 60 triệu người cần 29 năm (1960-1989) Gia tăng
(1921-tự nhiên cao (1.3%/năm)
Cơ cấu dân số trẻ: dân số trong độ tuổi lao động (chiếm trên 50% tổng số dân)
*Thuận lợi: Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển ktế đất nước Với số dân đông, nước ta
có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, đồng thời cũng là thị trường tiêu thụ rộng lớn Nước ta có nhiều thành phần dân tộc tạo nên bức tranh văn hóa đa dạng, các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau,phát huy truyền thống sx, văn hóa, phong tục tập quán, tạo nên sức mạnh phát triển kinh tế, xây dựng đất nước
*Khó khăn: Dân số tăng nhanh gây sức ép đến các vấn đề phát triển kinh tế-XH (như thu nhập
bình quân đầu người, việc làm, không gian cư trú,…) đến vấn đề sd tài nguyên môi trường, chất lượng cuộc sống Mặt khác, VN có thành phần dân tộc đa dạng dẫn tới khó khăn sự chênh lệch
về trình độ phát triển kinh tế, vấn đề đoàn kết dân tộc
Câu 2: Phân bố dân cư nước ta?
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí, không đồng đều giữa các vùng
Giữa đồng bằng với trung du, miền núi: ĐB chiếm 1/4 S nhưng chiếm đến 3/4 dân số Những đồng bằng có mật độ dân số cao như: ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL trong khi đó miền núi chiếm ¾ S nhưng chỉ chiếm ¼ dân số, những khu vực có mật độ dân số thấp như Đông Bắc, Tây Bắc
Giữa thành thị và nông thôn: Đại bộ phận dân số nước ta phân bố ở nông thôn ( trên 70%) và đang có xu hướng giảm
Trang 19Lãng phí tài nguyên và nguồn lao động
Câu 3: Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta
Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc dộ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình
Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng
Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề caom có tác phong CN
Đẩy mạnh đầu tư phtriển CN ở trung du, miền núi Phát triển CN ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước
BÀI 9: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Câu 1: Nguồn lao động nước ta?
*Số lượng:
-Rất đông đảo: năm 2005 là 42.5 triệu người chiếm trên 50% tổng số dân
-Gia tăng lao động cao trung bình 3%/năm mỗi năm nước ta thêm 1 triệu lao động mới
Là nguồn lực để phát triển kinh tế, XH nước ta
*Chất lượng:
-Lđ nước ta rất cần cù, thông minh, sáng tạo, giàu kinh nghiệm sx
-Số lg lđ đã qua đào tạo đang có xu hướng tăng tuy nhiên vẫn còn chậm
+Hạn chế: Số lg lđ có trình độ cao còn mỏng so với nhu cầu thực tế, lđ thiếu tác phong CN Phân
bố lđ không đều giữa các ngành, các vùng
Câu 2: Sử dụng lao động?
*Không đều giữa các ngành kinh tế
Đại đa số lđ nước ta tập trung ở KVI
KVII và KVIII lđ đang có xu hg tăng nhưng còn chậm, phù hợp với sự chuyển dịch CN hóa, hiện đại hóa
Trang 20*Không đều giữa các tp kinh tế: Lđ nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực ngoài Nhà nước đang có
xu hg giảm nhẹ, KV Nhà nước và KV có vốn đầu tư nước ngoài có tỉ trọng nhỏ nhưng đang có
xu hướng tăng
*Cơ cấu lđ theo thành thị và nông thôn:
Lđ nước ta tập trung chủ yếu ở lđ nông thôn và đang có xu hướng giảm, KV thành thị đang có xuhướng tăng
Việc sd thời gian lđ chưa cao, chưa nhiềunăng suất lđ thấp
Câu 3: Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm
*Vấn đề việc làm:
Đã và đang trở thành vấn đề kinh tế XH gay gắt nước ta hiện nay: tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta ngày càng cao
*Phương hướng giải quyết việc làm:
Phân bố lại dân cư và nguồn lđ
Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
Thực hiện đa dạng hóa các hđ sx (nghề truyền thống, thủ CN, tiểu thủ CN…), chú ý thíchđáng đến hđ của các ngành dvụ
Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sx hàng XK
Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề nâng cao chất lượng đội ngũ lđ để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đvị sx dễ dàng, thuận lợi
Đẩy mạnh XK lđ
Bài 10: ĐÔ THỊ HÓA
I Kiến thức trọng tâm:
Đặc điểm
a/ Quá trình Đô thị hoá nước ta có nhiều chuyển biến :
Thành Cổ Loa, kinh đô của Nhà nước Âu Lạc, được coi là đô thị đầu tiên của nước ta.Thế kỷ XXI, xuất hiện thành Thăng Long
Thời Pháp thuộc, xuất hiện một số đô thị lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định…
Đô thị hoá nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ ĐTH nước ta còn thấp
b/ Tỷ lệ dân thành thị ngày càng tăng: năm 2005 chiếm 26,9%, nhưng vẫn còn thấp so với
Trang 21các nước trong khu vực.
c/ Đô thị nước ta có quy mô không lớn, phân bố không đều giữa các vùng
Mạng lưới đô thị
Dựa vào số dân, chức năng, MĐDS, tỷ lệ phi nông nghiệp…Đến 8/2004 nước ta chia làm 6loại đô thị:
Loại ĐB: Hà Nội và TP HCM, và loại 1, 2, 3, 4, 5
Có 5 đô thị trực thuộc Trung Ương: Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng,Cần Thơ
Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế – xã hội
Đô thị hoá ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình chuyến dịch cơ cấu kinh tế đất nước và địa phương.
Đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế – xã hội Năm 2005, khu vực đô thịđóng góp 70,4% GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp, 87% GDP dịch vụ, 80% ngânsách Nhà nước
Đô thị là thị trường có sức mua lớn, nơi tập trung đông lao động có trình độ chuyênmôn, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
Thu hút vốn đầu tư lớn, tạo động lực phát triển kinh tế
Tạo nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
- Tác động tiêu cực: ô nhiễm môi trường, trật tự xã hội, việc làm, nhà ở…
II.Trả lời câu hỏi và bài tập:
1/
Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta ?
* Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp:
+ Từ thế kỷ III trước Công nguyên và trong suốt thời kỳ phong kiến, ở nước ta mới hìnhthành một số đô thị quy mô nhìn chung còn nhỏ như: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, PhốHiến…
+ Thời Pháp thuộc, công nghiệp hóa chưa phát triển Đến những năm 30 của thế kỷ XX mới
có một số đô thị lớn được hình thành như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định …
+ Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm,các đô thị không có sự thay đổi nhiều
+ Từ 1954 đến 1975, đô thị phát triển theo hai xu hướng khác nhau: ở miền Nam, chínhquyền Sài Gòn đã dùng “ đô thị hóa” như một biện pháp để dồn dân phục vụ chiến tranh, từnăm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình đô thị hóa chững lại
Trang 22+ Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có chuyển biến khá mạnh, đô thị được mở rộng
và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của các đô thị (hệthống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội) vẫn còn ở mức độ thấp so vớicác nước trong khu vực và thế giới
* Tỷ lệ dân thành thị tăng:
+ Năm 1990 dân số thành thị ở nước ta mới chỉ đạt 19,5% thì đến năm 2005 con số này đãtăng lên 26,9%
+ Tuy nhiên, tỷ lệ dân thành thị còn thấp so với các nước trong khu vực
* Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng:
+ Trung du miền núi Bắc Bộ nước ta có số lượng đô thị lớn nhất nước ta, tuy nhiên ở đây chủyếu là các đô thị vừa và nhỏ, số đô thị lớn thứ 2 và thứ 3 cả nước là các vùng đồng bằng(ĐBSH và ĐBSCL)
+ Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn nhất nước ta
+ Các thành thị, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sửdụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật; có cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sựtăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động
Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa cũng nảy sinh những hậu quả cần phải có kế hoạch khắc phụcnhư: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…
CHỦ ĐỀ 3: ĐỊA LÍ KINH TẾBÀI 11: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
*Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
-Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP nước ta đang có sự cd theo hướng: giảm tỉ trọng của khu vực I (nông-lâm-ngư-nghiệp), tăng tỉ trọng của khu vực II (CN và xd), khu vực III (dịch vụ)
-Trong nội bộ từng ngành, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng thể hiện khá rõ:
Ở khu vực I: xu hướng là giảm tỉ trọng ngành NN, tăng tỉ trọng ngành thủy sản Nếu xét riêng NN: tỉ trọng ngành trồng trọt giảm còn ngành chăn nuôi tăng
Trang 23 Ở khu vực II: CN đang có xu hg chuyển dịch cơ cấu ngành sx và đa dạng hóa sản phẩm
để phù hợp với nhu cầu thị trường và tăng hiệu quả đầu tư Ngành CN chế biến có tỉ trọng tăng, trong khi đó tỉ trọng CN khai thác giảm Trong nội bộ ngành CN, cơ cấu sp cũng đc chuyển đổi theo hướng tăng tỉ trọng các sp cao cấp, chất lượng và cạnh tranh đc
về giá cả, giảm các loại sp chất lượng thấp và TB không phù hợp với yêu cầu của thị trường trong nước và XK
Ở khu vực III: có những bước tăng trưởng một số mặt nhất là trong lĩnh vực đầu tư cơ sở
hạ tầng ktế và ptr đô thị , đa dạng hóa các loại hình dvu (nhiều loại hình dvu mới ra đời)
đã góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kt của đất nước
*Chuyển dịch cơ cấu tp kinh tế: Cơ cấu tp kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có xu hg tăng
nhanh nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ, kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh đang có xu hg giảm
*Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:
Phát huy thế mạnh của từng vùng nhằm đẩy mạnh phtr kinh tế và tăng cường hội nhập với thế giới đã dẫn tới sự chuyển dịch cơ cấu ktế và phân hóa sx giữa các vùng trong nước Hình thành các vùng chuyên canh, ví dụ: ĐNB là vùng chuyên canh cây CN lâu năm lớn nhất nước ta với các sp như cao su, cà phê, điều, hồ tiêu hay trung du và miền núi bắc bộ là vùng chuyên canh cây chè, ĐBSCL và ĐBSH là vùng trọng điểm sx lương thực
Hình thành các trung tâm CN (Biên Hòa, Tp HCM ), các vùng ktế trọng điểm (phía Bắc, miền Trung, phía Nam), các cụm CN, các khu chế xuất, điểm CN
-KVIII tăng nhưng chưa ổn định
chuyển từ KV sx vật chất sang KV sx phi vật chất
B, giải thích: Sự chuyển dịch như trên là kết quả của công cuộc đổi mới đất nước của quá trình
CN hóa-hiện đại hóa, phù hợp với xu hướng chung của TG hiện nay
*Sự chuyển dịch GDP phân theo tp kinh tế:
A, NX:
-KV Nhà nước và ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao nhưng có xu hướng giảm
Trang 24-KV Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền ktế quốc dân KV kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng đang tăng mạnh
B, gthích
-Nhà nước khuyến khích ptr ktế hàng hóa nhiều tp nên có sự tham gia của nhiều tp ktế
-Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa thu hút vốn đầu tư nước ngoài nên tỉ trọng ktế có vốn đầu tư nước ngoài tăng mạnh
-Sự chuyển biến này rất tích cực phù hợp với đường lối phát triển nhiều tp trong thời kì đổi mới
*Trình bày ý nghĩa, nguyên nhân và hạn chế của cơ cấu chuyển dịch kinh tế?
*Ý nghĩa:
-Chuyển dịch cơ cấu ktế cho phép kthác các thế mạnh về TN và ktế XH ở mỗi vùng ktế
-Phát triển đồng đều hợp lí giữa các ngành ktế, vùng ktế, tp ktế
-Phát triển tổng hợp sức mạnh của đất nước, tạo sự ptriển nhanh và bền vững
-Xd cơ cấu ktế hợp lí sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu ktế
*Nguyên nhân: Do thực hiện công cuộc đổi mới đất nước theo xu hướng CN hóa, mở rộng thị
trường theo xu hướng toàn cầu hóa
*Hạn chế: Nền kinh tế phát triển chủ yếu theo chiều rộng, chưa đảm bảo phát triển bền vững,
hiệu quả ktế thấp, sức cạnh tranh còn yếu
BÀI 12: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Câu1: Phân tích các điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nước ta?
Trồng trọt Chăn nuôi gia súc, gia
hợp với cây có nguồn gốc
nhiệt đới (cao su, hồ tiểu,
điều,…)
+KH phân hóa đa dạng
-Cơ sở thức ăn: S đồng cỏ lớn, chất lượng cỏ tốt,…
ptriển chăn nuôi trâu, bò-Thức ăn lấy từ trồng trọt
để phục vun chăn nuôi, thức ăn lấy từ chế biến-Khí hậu
Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản lớn, nhiều ngư trường, S mặt nước để nuôi thủy sản (ao, hồ, đầm, vũng vịnh…)
Trang 25theo mùa, theo độ cao (cây
-Giàu kinh nghiệm-Có cơ sở vật chất KT đặc biệt là hệ thống cảng cá, các
cơ sở chế biến, thị trường, vốn, chính sách Nhà nước
-Bão biển-Ô nhiễm môi trường nước, nguồn lợi thủy sản giảm
vụ thú y chưa phát triển
-Thị trường biến động-Hệ thống cảng cá, phương tiện đánh bắt còn thiếu, chưahiện đại
Câu 2: Dựa vào Atlát địa lí và những kiến thức đã học nêu đặc điểm phân bố cây lương thực và giải thích Phân tích tình hình sản xuất lương thực nước ta những năm qua Tại sao những năm gần đây năng suất và sản lượng lúa tăng
a, Đặc điểm phân bố cây lương thực (chủ yếu là lúa)
-Lúa tập trung chủ yếu ở hai ĐB lớn là ĐBSH và ĐBSCL, ngoài ra phân bố rải rác ở ĐB duyên hải miền Trung và các khu vực khác
b, Giải thích: Cây lúa thích hợp với điều kiện đất phù sa, địa hình đồng bằng và bằng phẳng,
đồng thời nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nóng ẩm mưa nhiều, nguồn nước dồi
dàothích hợp cho cây lúa phát triển mạnh
c, Tình hình sản xuất lương thực nước ta trong những năm qua:
-S gieo trồng lúa đã tăng mạnh, từ 5.6 triệu ha (1980) lên 6.04 triệu ha (1990), 7.5 triệu ha (2002), sau đó giảm nhẹ, còn hơn 7.3 triệu ha (2005)
Trang 26-Do áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh nông nghiệp, đưa vào sử dụng đại trà các giống mới, nên năng suất lúa tăng mạnh, nhất là vụ lúa đông xuân Hiện nay, năng suất lúa đã đạt 49 tạ/ha/năm
-Sản lượng lúa cũng tăng mạnh từ 11.6 triệu tấn năm 1980, lên 19.2 triệu tấn năm 1990 và hiện nay đạt trên dưới 36 triệu tấn
-Từ chỗ sản xuất không đảm bảo đủ nhu cầu lương thực trong nước, VN đã trở thành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu trên thế giới Hiện nay bình quân lương thực có hạt trên đầu người là hơn 470kg/năm Lượng gạo xuất khẩu ở mức 3-4 triệu tấn/năm
-Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất, chiếm trên 50% S và trên 50%sản lượng lương thực trên đầu người nhiều năm nay là trên 1000kg/năm ĐBSH là vùng sản xuất lương thực lớn thứ hai và là vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước
d, Tại sao những năm gần đây năng suất và sản lượng lúa tăng nhanh?
-Do chính sách và chủ trương của Nhà nước (khoán 10, khoán 100) tác động tới tâm lí của người sx, tăng năng suất
-Thị trường trong nước và xuất khẩu được mở rộng
-Áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất như thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất, đưa nhiều giống mới có năng suất cao vào sx
Câu 3: Các vùng nông nghiệp nước ta?
Vùng Điều kiện sinh thái
đới, ôn đới trên
núi, có mùa đông
lạnh
-Mật độ dân số tương đối thấp Dân
có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây CN-Ở vùng trung du cócác cơ sở CN chế biến ĐK giao thôngtương đối thuận lợi
-Ở vùng núi còn nhiều khó khăn
Nhìn chung trình độ thâm canh thấp, sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp Ở vùng trung
du trình độ thâm canh đang được nângcao
-Cây CN có nguồngốc cận nhiệt và
ôn đới (chè, trẩu, sổi, hồi…)-Đậu tương, lạc, thuốc lá
-Trâu, bò lấy thịt
và sữa, lợn (trung du)
-Mạng lưới đô thị
-Trình độ thâm canh khá cao, đầu tư nhiềulao động
-Áp dụng các giống mới, cao sản, công nghệ tiến bộ
-Lúa cao sản, lúa
có chất lượng cao-Cây thực phẩm, đặc biệt là các loạirau cao cấp Cây
ăn quả
Trang 27lạnh dày đặc, các thành
phố lớn tập trung
CN chế biến-Quá trình đô thị hóa và CN nghiệp hóa đang được đẩy mạnh
-Đay, cói-Lợn, bò sữa (ven
tp lớn), gia cầm, nuôi thủy sản nước ngọt (ở các ôtrũng), thủy sản nước mặn, nước lợ
-Có một số đô thị vừa và nhỏ, chủ yếu
ở dải ven biển Có một số cơ sở CN chế biến
Trình độ thâm canh tương đối thấp Nôngnghiệp sd nhiều lđ
-Cây CN hàng năm (lạc, mía, thuốc lá, )-Cây CN lâu năm (cà phê, cao su)-Trâu, bò lấy thịt, nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ
-Trình độ thâm canh khá cao Sử dụng nhiều lao động và vật
tư nông nghiệp
-Cây CN hàng năm (mía, thuốc lá)
-Cây CN lâu năm (dừa)
-Lúa-Bò thịt, lợn-Đánh bắt và nuôi trồng thủy sảnTây
-Có các nông trường-CN chế biến còn yếu
-Điều kiện giao thông chưa thuận lợi
-Ở khu vực nông nghiệp cổ truyền, quảng canh là chính-Ở các nông trường, các nông hộ, trình độthâm canh đang đượcnâng lên
-Cà phê, cao su, chè, dâu tằm, hồ tiêu
-Tập trung nhiều cơ
sở CN chế biến-Điều kiện gt thuận lợi
-Trình độ thâm canh cao Sx hàng hóa, sd nhiều máy móc, vật
tư nông nghiệp
-Các cây CN lâu năm (cao su, cà phê, điều)-Cây CN ngắn ngày (đậu tương, mía)
-Bò sữa (ven tp lớn), gia cầmĐồng
-Trình độ thâm canh cao Sx hàng hóa, sử dụng nhiều máy
-Lúa, lúa có chất lượng cao
-Cây CN ngắn
Trang 28móc, vật tư nông nghiệp ngày (mía, đay, cói)
-Thủy sản (đặc biệt là tôm)-Gia cầm (đặc biệt
là vịt đàn)
Câu 4: Trình bày những thay đổi trong việc tổ chức lãnh thổ nông ngiệp ở nước ta Tại sao Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất trong cả nước?
* Những thay đổi trong việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
- Thay đổi theo 2 hướng chính:
+ Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh với quy mô lớn(chuyên canh cây công nghiệp, chuyên canh cây lương thực) Điều này xảy ra đặc biệt mạnh
ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long là những vùng có nhiều tiềmnăng để sản xuất nông nghiệp hàng hóa Như vậy là các điều kiện kinh tế xã hội thuận lợiđang cho phép khai thác có hiệu quả hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên củacác vùng
+ Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế ở nông thôn để giải quyết và sửdụng hợp lý nguồn lao động, công ăn việc làm, đa dạng hoá sản phẩm Mặc khác cũng giảmthiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động bất lợi Cũng chính quá trình này đã tăngcường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp
- Kinh tế trang trại có hướng phát triển mới, sản xuất nông - lâm thuỷ sản theo hướng hàng hoá.
+ Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình nhưng từng bước đã đưanông nghiệp thoát khỏi tình trạng tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hóa Số lượng trang trại năm
Trang 29+ Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa cận xích đạo, nhiệt độ cao quanh năm, tương phản rõ rệtgiữa mùa mưa và mùa khô, thời tiết khí hậu tương đối ổn định, ít thiên tai.
+ Nguồn nước: phong phú do hệ thống sông Đồng Nai cung cấp, có công trình thủy lợiDầu Tiếng trên thượng lưu sông Sài Gòn, rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3, bảo đảm tưới tiêucho 170 nghìn ha đất thường xuyên bị thiếu nước về mùa khô của tỉnh Tây Ninh vàhuyện Củ Chi (TP.HCM) Dự án thủy lợi Phước Hòa (Bình Dương – Bình Phước) đượcthực hiện sẽ giúp chia một phần nước của sông Bé cho sông Sài Gòn
- Về kinh tế xã hội:
+ Lao động đông có kinh nghiệm trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp
+ Chủ trương của nhà nước, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp trong đó có phát triểncây công nghiệp phục vụ việc xuất khẩu
+Thị trường tiêu thụ sản phẩm cây công nghiệp ngày càng mở rộng trong nước, nhất làthị trường xuất khẩu
+ Có thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm về kinh tế, văn hóa, khoa học, kĩ thuật lớn cóđiều kiện thuận lợi để áp dụng những tiến bộ của khoa học kĩ thuật trong việc thay đổi cơ cấucây trồng, phát triển công nghiệp chế biến
+ Có nhiều cảng thuận lợi cho việc xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp
Với những điều kiện thuận lợi Đông Nam Bộ đang trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệplớn nhất nước ta với cây trồng chủ lực là cao su, ngòai ra Đông Nam Bộ đang trở thành vùng sảnxuất chủ yếu cây cà phê, hồ tiêu, điều Cây mía và cây đậu tương vẫn chiếm vị trí hàng đầu trongcác cây công ngiệp ngắn ngày
Câu 5: Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta?
1, Nền nông nghiệp nhiệt đới
a, ĐK tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa rất rõ rệt theo chiều Bắc-Nam và theo chiều cao của địa hình, nên có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sp nông nghiệp
-Sự phân hóa của các điều kiện địa hình, đất trồng cho phép và đồng thời đỏi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn Ở ĐB, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ vànuôi trồng thủy sản
-Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta làm tăng thêm tính bấp bênh vốn có củanông nghiệp Việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn
là nhiệm vụ quan trọng
b, Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
-Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp
Trang 30-Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng, với các giống cây ngắn ngày, chị được sâu bệnh
và có thể thu hoạch trước mùa bão, lụt hay hạn hán
-Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi CN chế biến và bảo quản nông sản Việc trao đổi nông sản giữa các vùng, nhất là giữa các tỉnh phía bắc
và các tỉnh phía nam nhờ thế mà ngày càng mở rộng và có hiệu quả
-Đẩy mạnh sx nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su, hoa quả…) là phương hướng quan trọng
để phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới
Câu 6:Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới
a, Nền nông nghiệp cổ truyền
Nền nông nghiệp cổ truyền được đặc trưng bởi sx nhỏ, công cụ thủ công, sd nhiều sức người, năng suất lđ thấp Trong nền nông nghiệp cổ truyền, mỗi cơ sở sx, mỗi địa phương đểu sx nhiều loại sp, và phần lớn sp là để tiêu dùng tại chỗ Đó là nền nông nghiệp tiểu nông mang tính chất tựcấp tự, túc
Nền nông nghiệp cổ truyền còn rất phổ biến trên nhiều vùng lãnh thổ ở nước ta
b, Nền nông nghiệp hàng hóa
Nền nông nghiệp hàng hóa đặc trưng ở chỗ người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sp do họ sx ra Mục đích sx không chỉ là tạo ra nhiều nông sản, mà quan trọng hơn là tạo
ra nhiều lợi nhận Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa là đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới (trước thu hoạch và sau thu hoạch), nông nghiệp gắp liền với CN chế biến và dịch vụ nông nghiệp
Nông nghiệp hàng hóa đang ngày càng phát triển, cả trong sản xuất lương thực, thực phẩm, cây
ăn quả, cây CN, chân nuôi và nuôi trồng thủy sản Nông nghiệp hàng hóa có điều kiện thuận lợi
để phát triển ở những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, các vùng gần các trục giao thông
và các thành phố lớn
Câu7: Kinh tế nông thôn đang chuyển dịch rõ nét
a, Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn
Khu vực ktế nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Kinh tếnông thôn dựa chủ yếu vào nông-lâm-ngư nghiệp, nhưng xu hướng chung là các hoạt động phi nông nghiệp (CN-xd, dvụ) ngày càng chiếm tỉ trọng lớn hớn
b, Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều tp kinh tế
Cơ cấu ktế nông thôn nước ta hiện nay gồm:
Trang 31-Các doanh nghiệp nông-lâm nghiệp và thủy sản
-Các hợp tác xã nông-lâm nghiệp và thủy sản
-Kinh tế hộ gia đình
-Kinh tế trang trại
c, Cơ cấu ktế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa
Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện rõ né ở sự đẩy mạnh chuyên môn hóa nông
nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa, kết hợp nông nghiệp với CN chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu
Sự chuyển dịch cơ cấu ktế nông thôn không chỉ thể hiện ở sự thay đổi tỉ trọng của các thành phầntạo nên cơ cấu, mà còn thể hiện rõ rệt ở các sp chính trong nông-lâm-thủy sản và các sp phi nôngnghiệp khác
BÀI 13: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
Câu1: Dựa vào Atlat và những kiến thức đã học hãy CM cơ cấu ngành CN nước ta đa dạng
và đang từng bước phát triển mạnh mẽ theo hướng ngày càng hợp lí Nêu các phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành CN
a, CM cơ cấu ngành CN đa dạng
Cơ cấu ngành Cn nước ta đa dạng, chia làm 3 nhóm ngành:
+CN khai thác (4 phân ngành)
+CN chế biến (23 phân ngành)
+CN sx và phân phối điện, khí đốt, nước (2 phân ngành)
b, Cơ cấu ngành CN nước ta đang có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình
mới: tăng tỉ trọng CN chế biến, giảm tỉ trọng CN khai thác, CN sx phân phối khí, điện, nước
c, Phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành CN
+XD một cơ cấu ngành CN tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nuwocs cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới
+Đẩy mạnh các ngành CN chế biến nông-lâm-thủy sản, CN sx hàng tiêu dùng, tập trung phát triển CN khai thác và chế biến dầu khí, đưa CN điện lực đi trước một bước Các ngành khác có thể điểu chỉnh theo nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước
Trang 32+Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
Câu 2: Tại sao cơ cấu ngành CN nước ta có sự chuyển dịch ?
-Do đường lối CN hóa, hiện đại hóa của nước ta hiện nay chịu sự tác động của nhân tố thị trường, góp phần điều tiết sx từ đó làm tăng cơ cấu ngành nhất là cơ cấu sản phẩm
-Chịu sự tác động của các nguồn lực tự nhiên và KTXH
-Chuyển dịch để thích nghi với xu hướng chung của TG
Câu 3: CM sự phân hóa lãnh thổ CN nước ta và giải thích tại sao ĐBSH và vùng phụ cận lại có mức độ tập trung CN theo lãnh thổ vào loại cao nhất nước ta?
Dựa vào Atlat Cn chung ta thấy, hoạt động CN phân bố không đồng đều trên lãnh thổ, chỉ tập trung ở một số khu vực với trung tâm quy mô rất lớn và khá lớn
-ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung CN cao nhất nước ta, hoạt động Cn tỏa theo nhiều hướng với chuyên môn hóa khác nhau (gồm 6 hướng chuyên môn hóa)
-ĐNB và một số tỉnh ĐB sông Cửu Long hình thành một dải CN với các trung tâm CN trọng điểm
-Ở miền Trung, hoạt động CN thưa hơn so với các trung tâm CN với quy mô TB: Đà Nẵng, Vinh, Huế,…
-Miền núi Tây Bắc và Tây Nguyên thì CN chậm phát triển, phân bố phân tán và thưa thớt
*Nguyên nhân của sự phân hóa lãnh thổ CN nước ta: Sự phân hóa lãnh thổ CN nước ta là kết quảtác động của hàng loạt nhân tố: những khu vực tập trung CN thường gắn liền với sự có mặt TNTN, nguồn lđ có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí thuận lợi Còn ở khu vực miền núi gặp nhiều vấn đề khó khăn đặc biệt là gtvt vì vậy hoạt động CN tập trung lẻ tẻ, quy mô nhỏ
b, Giải thích
-Vị trí địa lí thuận lợi và nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Bắc
-Tài nguyên khoáng sản phong phú và tập trung ở các vùng phụ cận
-Nông, thủy sản dồi dào là nguyên liệu cho CN chế biến
-Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn
-Cơ sở hạ tầng phát triển, được Nhà nước quan tâm đầu tư, Hà Nôi là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của đất nước
Trang 33Câu 4: Thế nào là ngành CN trọng điểm, kể tên các ngành CN trọng điểm của nước ta hiện nay Tại sao CN điện lực là ngành CN trọng điểm của nước ta hiện nay?
-Có nhiều nguồn nguyên liệu cung cấp cho nguồn điện (than, dầu mỏ, nước…)
+Than: tập trung trữ lượng lớn nhất ở QN, ngoài ra than nâu, than mỡ, than bùn ở ĐBSH và ĐBSCL với trữ lượng hàng tỉ tấn
+Dầu khí: tập trung có trữ lượng lớn ở thềm lục địa phía Nam
+Nguồn thủy năng dồi dào khoảng 30 triệu kW tập trung ở hai hệ thống sông lớn là sông Hồng
và sông Đồng Nai
+Thị trường tiêu thụ rộng lớn, quá trình CN hóa hiện đại hóa đất nước đòi hỏi ngành CN điện năng phải đi trước một bước
*Mang lại hiệu quả kinh tế cao
+Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phục vụ cho CN hóa, hiện đại hóa
+Là nguồn năng lượng XK chủ lực của nước ta hiện nay
+Nâng cao đời sống cho nhân dân
+Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
*Tác động đến các ngành kinh tế khác: Tác động mạnh mẽ và toàn diện đến các ngành kinh tế
trong quá trình sx và tiêu thụ sx nhất là đối với các ngành CN
Câu5: Trình bày cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta Tại sao cần phải phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm?
* Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta:
Trang 34- Cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở tỉ trọng giá trị sản xuất của từng ngành (nhómngành) trong tòan bộ hệ thống các ngành công nghiệp Nó được hình thành phù hợp với các điềukiện cụ thể ở trong và ngoài nước trong mỗi giai đoạn nhất định.
- Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng với khá đầy đủ các ngành quan trọngthuộc 3 nhóm chính với 29 ngành công nghiệp:
+ Công nghiệp khai thác: 4 ngành
+ Công nghiệp chế biến: 23 ngành
+ Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước: 2 ngành
* Cần phải phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm vì:
- Các ngành công nghiệp trọng điểm là các ngành
+ Có thế mạnh lâu dài
+ Mang lại hiệu quả cao về kinh tế xã hội
+ Có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác
- Các ngành công nghiệp trọng điểm: công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến lương thực– thực phẩm, công nghiệp dệt – may, công nghiệp hóa chất – phân bón – cao su, công nghiệp vậtliệu xây dựng, công nghiệp cơ khí – điện tử…
- Trong công nghiệp trọng điểm cần đẩy mạnh các ngành công nghiệp chế biến nông – lâm –thủy sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; tập trung phát triển công nghiệp khai thác và chếbiến dầu khí, đưa công nghiệp điện lực đi trước một bước Các ngành khác có thể điều chỉnhtheo nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước
Bài 14: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
I Kiến thức trọng tâm:
I Công nghiệp năng lượng:
1/ Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:
a/Công nghiệp khai thác than:
-Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, chiếm hơn 90% trữ lượng than cả nước, ngoài ra còn có than mỡ ở Thái Nguyên, than nâu ở ĐBSH, than bùn ở Cà Mau…
-Than được khai thức dưới hình thức lộ thiên và hầm lò Năm 2005, sản lượng than đạt hơn 34 triệu tấn, tiêu thụ trong và ngoài nước
b/Công nghiệp khai thác dầu khí:
-Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa: bể trầm tích s.Hồng, Trung Bộ, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu-Mã Lai, với trữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí
-Năm 1986, bắt đầu khai thác đến năm 2005, sản lượng dầu đạt 18,5 triệu tấn (Năm
2009, đưa vào họat động nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi)
-Khí đốt còn được đưa vào phục vụ cho các ngành công nghiệp điện lực, sản xuất phân
bón như: nhà máy nhiệt điện và sản xuất phân đạm Phú Mỹ, Cà Mau
Trang 352/ Công nghiệp điện lực:
a/Tình hình phát triển và cơ cấu:
-Đến nay, sản lượng điện tăng rất nhanh đạt 52,1 tỷ kwh (2005), trong đó nhiệt điện cung cấp 70% sản lượng địên
-Đường dây 500 kv được xây dựng từ Hoà Bình đi Phú Lâm (tp.HCM) đưa vào hoạt động
ở miền Trung và miền Nam chủ yếu dựa vào dầu, khí
+ Hàng loạt nhà máy nhiệt điện có công suất lớn đi vào hoạt động: Phả Lại 1 và 2 (trên 1000 MW), Uông Bí và Uông Bí mở rộng (450 MW), Phú Mỹ 1, 2, 3, 4 (4100 MW), Cà Mau 1, 2 (1500 MW)…
II Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm: có nhiều tiềm năng phát triển: nguồn
nguyên liệu tại chỗ, phong phú; thị trường tiêu thụ lớn…
1/Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt:
-Công nghiệp xay xát phát triển mạnh, sản lượng gạo, ngô xay xát đạt 39,0 triệu tấn (2005)
phân bố tập trung tp.HCM, HN, ĐBSH, ĐBSCL
-Công nghiệp đường mía: sản lượng đường kính đạt 1,0 triệu tấn (2005) phân bố tập trung
ở ĐBSCL, ĐNB, DHMT…
-Công nghiệp chế biến cafe, chè, thuốc lá phát triển mạnh: chế biến chè chủ yếu ở TD-MN
BB, Tây Nguyên-SL đạt 127.000 tấn; chế biến cafe chủ yếu ở Tây Nguyên, ĐNB, BTB-SL đạt 840.000 tấn cafe nhân;
-Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát phát triển nhanh Hàng năm sx 160-220 triệu lít rượu,
1,4 tỷ lít bia tập trung nhất ở tp.HCM, HN, HP, ĐN…
2/Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi:
Trang 36-Chưa phát triển mạnh do cơ sở nguyên liệu cho ngành còn hạn chế.
-Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở một số đô thị lớn Sản lượng sữa đặc trung bình hàng năm đạt 300-350 triệu hộp
-Thịt và sản phẩm từ thịt Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh
3/Công nghiệp chế biến thuỷ, hải sản:
-Nghề làm nước mắm nổi tiếng ở Cát Hải (HP), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang) Sản lượng hàng năm đạt 190-200 triệu lít
-Chế biến tôm, cá và một số sản phẩm khác: tăng trưởng nhanh đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước phát triển tập trung ở ĐBSCL
II Trả lời câu hỏi và bài tập:
1/ Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
a/ Thế mạnh lâu dài: nguồn nhiên liệu phong phú:
- Than antraxít tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỷ tấn, ngoài ra còn có than nâu, than
mỡ, than bùn…
- Dầu khí vớitrữ lượng vài tỷ tấn dầu, hàng trăm tỷ m3 khí
- Thủy năng có tiềm năng rất lớn, khoảng 30 triệu KW, tập trung ở hệ thống sông Hồng (37%) vàsông Đồng Nai (19%)
+ Các nguồn năng lượng khác: gió, thuỷ triều, năng lượng mặt trời…
- Thị trường tiêu thụ rộng lớn, đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
b/ Mang lại hiệu quả cao:
- Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế, phục vụ công cuộc CNH, HĐH Than, dầu thô còn có xuất khẩu
- Nâng cao đời sống nhất là đồng bào ở vùng sâu, vùng xa
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 37- Thị trường tiêu thụ rộng lớn trong và ngoài nước.
- Co sở vật chất kỹ thuật được chú trọng đầu tư
b/ Mang lại hiệu quả cao:
- Không đòi hỏi vốn đầu tư lớn nhưng lại thu hồi vốn nhanh
- Chiếm tỷ trọng khá cao trong giá trị sản lượng công nghiệp cả nước và giá trị xuất khẩu
- Giải quyết nhiều việc làm và nâng cao thu nhập của người lao động
c/ Tác động đến các ngành kinh tế khác:
- Thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển các ngành ngư nghiệp, sản xuất hàng tiêu dùng, cơ khí…
3/ Hãy xác định các nhà máy thủy điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ và giải thích sự phân bố của chúng.
- Thủy điện Hòa Bình trên sông Đà, công suất 1920 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình
- Thủy điện Yaly trên sông Xê-xan, công suất 720 MW, thuộc tỉnh Gia Lai
- Thủy điện Trị An trên sông Đồng Nai, công suất 400 MW, thuộc tỉnh Đồng Nai
- Thủy điện Hàm Thuận-Đa Mi trên sông La Ngà, công suất 470 MW, thuộc tỉnh Bình Thuận
- Đang xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La trên sông Đà, công suất 2400 MW, thuộc tỉnh Hòa Bình
* Giải thích:
- Các nhà máy thủy điện đều phân bố ở trên các con sông có độ dốc lớn, nguồn nước dồi dào
- Sự phân bố các nhà máy thủy điện ở nước ta chủ yếu tập trung ở 3 hệ thống sông lớn:
+ Hệ thống sông Hồng và sông Đà
+ Hệ thống sông Xê-xan, Xrê-pôk
+ Hệ thống sông Đồng Nai
4) Phân tích cơ cấu ngành CN thực phẩm: cơ sở nguyên liệu, tình hình sx và phân bố?
- CN thực phẩm có cơ cấu đa dạng, gồm phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy , hải sản Trong mỗi phân ngành có nhiều hoạt động CN khác nhau( ví dụ: phân ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi có hoạt động chế biến sữa và các sp từ sữa, chế biến thịt và các sp từ thịt) Các phân ngành này PT dựa trên cơ sở nguyên liệu tại chỗ vàphong phú của ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
Trang 38-Ngành CN chế biến lương thực , thực phẩm là ngành CN trọng điểm của nước ta, PT mạnh mẽ với SP đa dạng Hằng năm, ngành này cung cấp khoảng 1 triệu tấn đường, 12 vạn tấn chè , 80 vạn tấn café nhân, 300-350 triệu hộp sữa; các sp tôm , cá đông lạnh và đồ hộp…
- CN chế biến lương thực , thực phẩm phát triển gắn liền với nguồn nguyên liệu và nhu cầu của thị trường tiêu thụ, nên thường phân bố ở gần nguồn nguyên liệu và các đô thị lớn ( Ví dụ:CN đường mía PT dựa trên nguyên liệu tại chỗ nên phân bố tập trung ở đồng bằng sông Cửu long, Đông Nam bộ, Bắc Trung bộ, và duyên hải Nam Trung bộ CN chế thịt và các sản phẩm từ thịt đáp ứng trực tiếp cho nhu cầu tiêu thụ tại chỗ, nên phát triển tập trung ở các đô thị lớn như Hà nội và TP Hồ Chí minh….)
Bài 15: TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I Kiến thức trọng tâm:
I Khái niệm
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sx công
nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lý nguồn lực sẵn có để đạt hiệu quả kinh tế
cao
II Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
-Bên trong:
+VTĐL
+TNTN: khoáng sản, nguồn nước, tài nguyên khác
+Điều kiện KT-XH: dân cư và lao động, trung tâm kinh tế và mạng lưới đô thị…
-Bên ngoài:
+Thị trường
+Hợp tác quốc tế: Vốn, công nghệ, tổ chức quản lý
III.Các hình thức chủ yêu tổ chức lãnh thổ công nghiệp.
a) Điểm công nghiệp: có nhiều ở Tây Bắc, Tây Nguyên
b) Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao: tập trung ở ĐNB, ĐBSH, DHMT
c) Trung tâm công nghiệp rất lớn, lớn như: tp.HCM, HN có ý nghĩa quốc gia
d) Vùng công nghiệp: cả nước có 6 vùng công nghiệp
Trang 39- Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh Ninh.
- Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận
- Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng
- Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận
- Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL
II Trả lời câu hỏi và bài tập:
1/ Tại sao các khu công nghiệp tập trung (KCN) lại phân bố chủ yếu ở ĐNB, ĐBSH và DHMT?
- Đây là những khu vực có VTĐL thuận lợi cho phát triển sản xuất, giao thương
- Có kết cấu hạ tầng tốt, đặc biệt là GTVT và TTLL
- Nguồn lao động dồi dào có chất lượng cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Có các vùng kinh tế trọng điểm
- Thu hút đầu tư nước ngoài lớn trong cả nước
- Cơ chế quản lý có nhiều đổi mới, năng động
2/ Tại sao Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước?
- Có vị trí địa lý thuận lợi giao thương và nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
- Có trữ lượng lớn về dầu khí Ngoài ra còn có tiềm năng về thuỷ điện, tài nguyên rừng, thuỷ sản…và là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước
- Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn
- Cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn các vùng khác Có thành phố Hồ Chí Minh-trung tâm kinh tế lớn nhất nước
- Thu hút đầu tư nước ngoài lớn nhất cả nước
- Có đường lối phát triển năng động
3/ Trình bày những đặc điểm chính của vùng công nghiệp.
Cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp:
- Vùng 1: các tỉnh thuộc TD-MN Bắc Bộ, trừ Quảnh Ninh
- Vùng 2: các tỉnh thuộc ĐBSH và Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
Trang 40- Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
- Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng
- Vùng 5: các tỉnh thuộc Động Nam Bộ, Lâm Đồng, Bình Thuận
- Vùng 6: các tỉnh thuộc ĐBSCL
* Một số đặc điểm chính :
-Có quy mô lãnh thổ lớn nhất trong các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
-Có mối quan hệ chặt chẽ về sản xuất, công nghệ,
- Có một số nhân tố tạo vùng tương đồng
-Có một hoặc vài ngành công nghiệp chuyên môn hóa
- Thường có một TTCN mang tính chất tạo vùng hoặc là hạt nhân cho sự phát triển của vùng
4/ Hãy trình bày quy mô và cơ cấu ngành của 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội & tp.HCM Tại sao hoạt động công nghiệp lại tập trung ở 2 trung tâm này?
a.Quy mô và cơ cấu:
Tp.HCM là TTCN lớn nhất nước, quy mô: trên 50.000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí,luyện kim đen, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng
Hà Nội là TTCN lớn thứ 2, quy mô từ 10.000-50.000 tỷ đồng, gồm nhiều ngành: cơ khí, luyện kim đen, luyện kim màu, điện tử, ô-tô, hóa chất, dệt may, chế biến thực phẩm, sản xuất giấy
b.Hoạt động công nghiệp tập trung ở đây vì có những lợi thế :
-Tp.HCM: có ưu thế về VTĐL, nằm trong địa bàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đặcbiệt có cảng Sài Gòn với năng lực bốc dỡ lớn nhất cả nước Nguồn lao động dồi dào, có tay nghềcao KCHT phát triển mạnh, nhất là GTVT & TTLL Được sự quan tâm của Nhà nước & là nơi thu hút đầu tư nước ngoài vào lớn nhất cả nước
-Hà Nội: là thủ đô, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, có sức hút đối với các vùng lân cận Có lịch sử khai thác lâu đời Nguồn lao động dồi dào, có chuyên môn cao Là đầu mối giao thông quan trọng ở phía Bắc Được sự quan tâm của Nhà nước & thu hút đầu tư nước ngoài lớn thứ 2, sau tp.HCM
BÀI 16: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
Câu1: Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển giao thông vận tải nước ta?