Văn bản kể về một buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở một lớp học vùng An-dat bị quân Phổ chiếm đóng. Truyện xây dựng thành công nhân vật thầy Ha-men và cậu bé Phrăng.Qua đó, truyện cho th[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 6 – HKII
I VĂN BẢN :
1 Bài học đường đời đầu tiên – Tô Hoài
- Kể theo ngôi thứ nhất ( Dế Mèn kể )
- Bài học đầu tiên của Dế Mèn là không nên kiêu căng, xốc nổi
a) Nghệ thuật :
- Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, …
- Lời văn : giàu hình ảnh, cảm xúc
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng, xốc nổi nên đã gây ra cái chết của Dế Choắt.Dế Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình : tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời
2 Sông nước Cà Mau – Đoàn Giỏi
a) Nghệ thuật :
- Phương thức biểu đạt : miêu tả + thuyết minh
- Miêu tả từ bao quát đến cụ thể
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ
- Từ ngữ : gợi hình, chính xác
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản miêu tả thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã; cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập, trù phú, độc đáo Văn bản là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau
3 Bức tranh của em gái tôi – Tạ Duy Anh
- Nhân vật chính : người anh + Kiều Phương
- Nhân vật trung tâm : người anh
- Kể theo ngôi thứ nhất ( người anh kể )
- Cô em gái trong truyện có tài năng hội họa
- Trong truyện người anh đã đố kị với tài năng của cô em gái nhưng nhờ tình cảm, tấm lòng nhân hậu của người em nên người anh đã nhận ra tính xấu đó
a) Nghệ thuật :
- Phương thức biểu đạt : kể chuyện + miêu tả
- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên, chân thật
- Miêu tả chân thật, tinh tế diễn biến tâm lí của nhân vật
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản kể về người anh và cô em gái có tài hội họa Văn bản cho thấy : tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của cô em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở mình Vì vậy, tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn lòng ghen ghét,
đố kị
4 Vượt thác – Võ Quảng
- Nhân vật chính : Dượng Hương Thư
- Phương thức biểu đạt : miêu tả
a) Nghệ thuật :
- Miêu tả : cảnh thiên nhiên + con người
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa
- Các chi tiết miêu tả : đặc sắc, tiêu biểu
Trang 2- Ngôn ngữ : giàu hình ảnh, biểu cảm, gợi nhiều liên tưởng
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản miêu tả cảnh thiên nhiên trên sông Thu Bồn theo hành trình vượt thác vừa êm đềm vừa uy nghiêm Nổi bật trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ ấy là hình ảnh dượng Hương Thư mạnh mẽ, hùng dũng khi đang vượt thác “Vượt thác” là bài ca về thiên nhiên, đất nước quê hương, về lao động; từ đó đã nói lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
5 Buổi học cuối cùng – An-phông-xơ Đô-đê
- Nhân vật chính : Phrăng + Thầy Ha-men
- Kể theo ngôi thứ nhất ( Phrăng kể )
- Đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng
- Thầy Ha-men là người yêu nghề, yêu tiếng nói dân tộc, yêu nước
a) Nghệ thuật :
- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất
- Xây dựng tình huống truyện độc đáo
- Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình
- Ngôn ngữ : tự nhiên
- Sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán, các hình ảnh so sánh
b) Ý nghĩa văn bản :
Văn bản kể về một buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở một lớp học vùng An-dat bị quân Phổ chiếm đóng Truyện xây dựng thành công nhân vật thầy Ha-men và cậu bé Phrăng.Qua
đó, truyện cho thấy : Tiếng nói là một giá trị văn hóa cao quý của dân tộc, yêu tiếng nói là yêu văn hóa dân tộc Tình yêu tiếng nói dân tộc là một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước Sức mạnh của tiếng nói dân tộc là sức mạnh của văn hóa, không một thế lực nào có thể thủ tiêu Tự do của một dân tộc gắn liền với việc giữ gìn và phát triển tiếng nói dân tộc mình Tác giả thật sự là một người yêu nước, yêu độc lập, tự do, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ
6 Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ
- Nhân vật trung tâm : Bác Hồ
- Bác Hồ được miêu tả qua cái nhìn của anh chiến sĩ
a) Nghệ thuật :
- Thể thơ : thơ năm chữ
- Phương thức biểu đạt : tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Lời thơ : giản dị, có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành
- Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm, khắc họa hình ảnh cao đẹp của Bác Hồ b) Ý nghĩa văn bản :
Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, văn bản thể hiện tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân; tình cảm kính yêu, cảm phục của bộ đội, nhân dân ta với Bác
7 Lượm – Tố Hữu
a) Nghệ thuật :
- Thể thơ : thơ bốn chữ
- Phương thức biểu đạt : tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Sử dụng nhiều từ láy : gợi hình, giàu âm điệu
- Cách ngắt dòng các câu thơ ( khi tác giả hay tin Lượm hy sinh) : thể hiện sự đau xót, nghẹn ngào
- Kết cấu đầu cuối tương ứng khắc sâu hình ảnh nhân vật, làm nổi bật chủ đề tác phẩm : Lượm sống mãi trong lòng chúng ta
b) Ý nghĩa văn bản :
Trang 3Bài thơ khắc họa hình ảnh một chú bé lien lạc hồn nhiên, vui tươi, hăng hái, dũng cảm
hy sinh vì nhiệm vụ kháng chiến Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu Lượm đã
hi sinh nhưng hình ảnh của em còn mãi với quê hương đất nước và ttrong lòng mọi người
Bài thơ đã thể hiện chân thật tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả dành cho Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung
8 Cô Tô – Nguyễn Tuân
a) Nghệ thuật :
- Khắc họa hình ảnh : tinh tế, chính xác, độc đáo, giàu hình ảnh và cảm xúc
- Sử dụng các phép so sánh mới lạ
- Ngôn ngữ : điêu luyện, giàu tính sáng tạo
b) Ý nghĩa văn bản :
Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này Qua đó, ta thấy tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương
9 Cây tre Việt Nam – Thép Mới
a) Nghệ thuật :
- Kết hợp giữa chính luận và trữ tình
- Xây dựng hình ảnh : phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ : so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
- Lời văn : giàu nhạc điệu, có tính biểu cảm cao
b) Ý nghĩa văn bản :
- Cây tre là người bạn than thiết lâu đời của người nông dân và nhân dân Việt Nam
- Cây tre có vẻ đẹp bình dị và nhiều phẩm chất quý báu
- Cây tre đã thành một biểu tượng của đất nước Việt Nam, dân tộc Việt Nam
Qua đó, ta thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam
10 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ – Xi-át-tơn
a) Nghệ thuật :
- Phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ và thủ pháp đối lập đã được sử dụng phong phú, đa dạng tạo nên sức hấp dẫn, thuyết phục của bức thư
- Ngôn ngữ : biểu lộ tình cảm chân thành, tha thiết với mãnh đất quê hương – nguồn sống của con người
- Khắc họa cuộc sống thiên nhiên đồng hành với cuộc sống của người da đỏ
b) Ý nghĩa văn bản :
Nhận thức về vấn đề quan trọng, có ý nghĩa toàn nhân loại, thiết thực và lâu dài : Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của mình
II TIẾNG VIỆT :
1 Phó từ :
a Khái niệm phó từ :
- Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động
từ, tính từ, để bổ sung ý nghĩa cho động từ,
tính từ
VD: -Đã, sẽ, đang, đương, sắp,
- Cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng;
- Rất, hơi, khá, quá, lắm, đều;
- Chưa, không, được, vào, ra, qua
b Các loại phó từ: Có 2 loại lớn :
- Phó từ đứng trước động từ, tính từ : Thường
Trang 4bổ sung ý nghĩa về quan hệ thời gian, mức
độ, sự tiếp diễn tương tự, sự phủ định, sự cầu
khiến
- Phó từ đứng sau động từ, tính từ : Bổ sung
ý nghĩa về mức độ, khả năng, kết quả và
hướng
2 So sánh :
a Khái niệm so sánh :
So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật
khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
So sánh ngang bằng
Da trắng như tuyết.
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
2 Cấu tạo của phép so sánh : Mô hình phép
so sánh : gồm 4 phần
Vế A
(Sự vật
được so
sánh)
Phương diện so sánh
Từ so sánh
Vế B (Sự vật dùng để
so sánh.)
Trông hai bên bờ, rừng đước dựng
lên cao ngất như hai dãy trường
thành vô tận.
Trường Sơn : chí lớn cha ông Cửu Long : lòng mẹ bao la sóng trào
Như tre mọc thẳng, con người không
chụi khuất.
Lúc ở nhà, mẹ cũng là cô giáo Khi tới trường, cô giáo như mẹ hiền
c Các kiểu so sánh : Căn cứ vào các từ so
sánh ta có hai kiểu so sánh :
- So sánh ngang bằng
( Từ so sánh : là, như, giống, tựa, y hệt, y
như, như là, …)
-
( Từ so sánh : hơn, thua, chẳng bằng, khác
hẳn, chưa bằng, không bằng …)
,cây gạo sừng sững như một tháp
đèn khổng lồ.
Ngôi nhà như trẻ nhỏ
Bà như quả đã chín rồi
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy
ra
So sánh không ngang bằng
Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả
con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến.
d Tác dụng:
- Giúp sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động.
- Giúp thể hiện sâu sắc tư tưởng tình cảm của
tác giả
Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Con đi trăm núi ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc mười năm
Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng
3 Nhân hóa :
a Khái niệm nhân hóa :
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ
vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để
gọi hoặc tả con người; làm cho con vật, cây
cối… trở nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con
người
Ong trời mặc áo giáp đen ra trận
Muôn nghìn cây mía múa gươm
Kiến hành quân đầy đường
Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
Trang 5b Các kiểu nhân hóa: Có 3 kiểu :
a/ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
VD: Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay
cùng đến nhà Lão Miệng.
b/ Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất
của người để chỉ hoạt động, tính chất của
vật
VD: Con mèo nhớ thương con chuột.
c/ Trò chuyện, xưng hô với vật như với
người
VD: Trâu ơi Ta bảo trâu này.
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống
nứơc.
thuyền vùng vằng quay đầu chạy
về lại Hòa Phước.
Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu
mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe
em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn.
Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
4 Ẩn dụ
a Khái niệm ẩn dụ :
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với
nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt
- VD:
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng
Chao ôi,….vui như thấy nắng giòn tan
sau kì mưa dầm…
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Thuyền về có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
…Ai cũng muốn ngẩng đầu lên cho
thấy mùi hồi chin chảy qua mặt.
Cha lại dắt con di trên cát mịn
Ánh nắng chảy đầy vai
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng (ẩn
dụ: mỏng; So sánh:như)
Em thấy cơn mưa rào
Ướt tiếng cười của bố.
5 Hoán dụ
a Khái niệm hoán dụ :
- Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái
niệm này bằng tên của một sự vật, hiện
tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi
với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho
sự diễn đạt
- VD: Áo nâu liền với áo xanh
Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Vì sao? Trái Đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên Người: Hồ Chí Minh
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Làng xóm ta xưa kia lam lũ làm ăn Làng xóm ta ngày nay bốn mùa nhộn
nhịp cảnh làm ăn tập thể
Vì lợi ích mười năm phải trồng cây
Vì lợi ích trăm năm phải trồng
người
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau bếit nói gì hôn nay
Và sông Hồng bất khuất có cái chông
tre
c So sánh ẩn dụ và hoán dụ
* Giống nhau :
- Đều gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm
này bằng tên của một sự vật, hiện tượng,
khái niệm khác
- Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
* Khác nhau :
Dựa vào nét tương đồng
Dựa vào quan hệ gần gũi
Trang 6diễn đạt
c So sánh và ẩn dụ
* Giống nhau :
- Đều dựa trên nét tương đồng
- Nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt
* Khác nhau :
Đối chiếu sự vật,
sự việc… này với
sự vật, sự việc…
khác
Gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm
này bằng tên của
một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác
6 Các thành phần chính của câu
a Phân biệt TPC với TPP của câu
- Thành phần chính : là thành phần bắt buộc
phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn
chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn ( CN
+ VN )
- Thành phần phụ : là thành phần không bắt
buộc phải có mặt trong câu ( trạng ngữ, … )
Chẳng bao lâu (TN), tôi (đại từ) // đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.(cụm động từ)
Một buổi chiều(TN), tôi(đại từ)// ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.(2cụm động từ)
b Vị ngữ: - Là thành phần chính của câu
- Có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ
quan hệ thời gian ở phía trước
- Trả lời cho các câu hỏi : Làm gì? Là gì?
Làm sao? Như thế nào?
- Cấu tạo : động từ hoặc cụm động từ, tính từ
hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
- Trong câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
Cây tre ( cụm danh từ) // là người bạn thân của nông dân Việt Nam ( cụm danh từ)
Tre, nứa, mai, vầu (4 danh từ)// giúp người trăm nghìn công việc khác nhau (cụm động từ)
Đôi càng tôi (cụm danh từ)// mẫm bóng.(tính từ)
Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại
của những chiếc vuốt (TN), tôi(đại từ) //co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.(2 cụm động từ)
c Chủ ngữ: - Là thành phần chính của câu
- Nêu tên của sự vật, hiện tượng, … được nói
đến ở vị ngữ
- Trả lời cho các câu hỏi : Ai? Cái gì? Con
gì?
- Cấu tạo : danh từ hoặc cụm danh từ, động
từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính
từ
- Trong câu có thể có một hoặc nhiều chủ
ngữ
Những ngọn cỏ (cụm danh từ)// gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.(cụm động từ)
Chợ Năm Căn (cụm danh từ)// nằm sát bên bờ sông(cụm động từ), ồn ào, đông vui, tấp nập.(3tính từ)
Những cái vuốt ở chân, ở khoeo(cụm danh từ)//cứ cứng dần và nhọn hoắt (2cụm tínhtừ)
7 Câu trần thuật đơn
* Câu trần thuật đơn :
- Cấu tạo : Là loại câu do một cụm C – V
tạo thành ( Câu đơn )
( Lưu ý: câu có 1 CN và nhiều VN hoặc
câu có nhiều CN và 1 VN đều được xem
là câu đơn )
Với bộ điệu khinh khỉnh, t«i /m¾ng (câu kể )
T«i// vÒ, kh«ng mét chót bËn t©m.
(câu kể )
Từ khi dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô// cũng trong sáng như vậy.
Trang 7- Chức năng : Dựng để giới thiệu, tả hoặc
kể về một sự việc, sự vật hay để nờu một ý
kiến.
Chưa nghe hết cõu, tôi// đã hếch răng lên
xì một hơi rõ dài (cõu kể )
( nờu một ý kiến)
Ngày thứ năm trờn đảo Cụ Tụ// là một ngày trong trẻo, sỏng sủa.( tả / giới
thiệu,)
Bà đỡ Trần// là người huyện Đụng Triều.( giới thiệu,)
8 Cõu trần thuật đơn cú từ là
a Đặc điểm của cõu trần thuật đơn cú từ
“là” :
- Vị ngữ thường do từ “là” kết hợp với danh
từ (CDT) tạo thành Ngoài ra, cú thể kết hợp
với động từ ( cụm động từ ), tớnh từ ( cụm
tớnh từ )
- Khi biểu thị ý phủ định nú kết hợp với cỏc
cụm từ “khụng phải, chưa phải”
b Cỏc kiểu cõu trần thuật đơn cú từ là : Một
số kiểu đỏng chỳ ý :
- Cõu định nghĩa
- Cõu miờu tả
- Cõu đỏnh giỏ
- Cõu giới thiệu
*Cõu đỏnh giỏ
Dế Mốn trờu chị Cốc // là dại.( “là” + tớnh từ )
Khóc // là nhục.( “là” + tớnh từ )
Rên// hèn.( “là” + tớnh từ - lược bỏ từ
là)
Van // yếu đuối.( “là” + tớnh từ - lược
bỏ từ là)
Dại khờ/ là những lũ ngời câm ( “là” + cụm danh từ )
*Cõu giới thiệu
Bồ các// là bác chim Ri Chim ri //là dỡ sỏo sậu Sỏo sậu //là cậu sỏo đen Sỏo đen//là em tu hỳ
VD: * Cõu định nghĩa
Truyền thuyết //là loại truyện kỡ ảo
( “là” + cụm danh từ )
Hoỏn dụ // là gọi tờn sự diễn đạt
( “là” + cụm danh từ )
Tu hỳ //là chỳ bồ cỏc
=>( “là” + cụm danh từ )
*Cõu miờu tả
Tre/ là cánh tay của ngời cụm tớnh từ nông dân ( “là” + cụm danh từ )
Tre/ còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ.( “là” + cụm danh từ ) Nhạc của trúc, nhạc của tre/ là khúc nhạc của đồng quê ( “là” + cụm danh từ )
9 Cõu trần thuật đơn khụng cú từ là
a Đặc điểm của cõu trần thuật đơn khụng cú
từ “là”
- Vị ngữ thường do động từ hoặc cụm động
từ, tớnh từ hoặc cụm tớnh từ tạo thành
- Khi biểu thị ý phủ định, vị ngữ kết hợp với
cỏc từ khụng, chưa.
* Cõu miờu tả
Phỳ ụng// mừng lắm (cụm tớnh từ)
Chỳng tụi // tụ hội ở gúc sõn (cụm
động từ )
Búng tre // trựm lờn õu yếm làng, bản, xúm, thụn (cụm động từ )
Dưới búng tre xanh, ta // gỡn giữ một nền văn húa lõu đời (cụm động từ )
Măng // trồi lờn nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyờn qua đất lũy
mà trỗi dậy (cụm động từ )
b Cỏc kiểu cõu trần thuật đơn khụng cú từ
“là”:
- Cõu miờu tả : CN - VN
VD: Con chim / đang bay
- Cõu tồn tại : VN - CN
* Cõu tồn tại
Đằng cuối bói, tiến lại (cụm động
từ ) // hai cậu bộ con.
Dười búng tre của ngàn xưa, thấp
thoỏng ( tớnh từ) // mỏi đỡnh, mỏi
Trang 8VD: Trong nhà, có / khách chùa cổ kính.
Bên hàng xóm tôi, có ( động từ) / / cái hang của Dế Choắt.
Dưới gốc tre, tua tủa ( tính từ) // những mầm măng.
10 Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ
a Câu thiếu chủ ngữ:
- Qua truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí’ cho
thấy Dế Mèn biết phục thiện
- Với kết quả của năm học đầu tiên ở
trường THCS đã động viên em rất nhiều
Sửa: * Thêm chủ ngữ Qua truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí’ , tác giả// cho em thấy Dế Mèn biết phục thiện.
*Biến trạng ngữ chủ ngữ
- Truyện “ Dế Mèn phiêu lưu kí’ cho
em thấy Dế Mèn biết phục thiện
- Kết quả của năm học đầu tiên ở trường THCS // đã động viên em rất nhiều.
b Câu thiếu vị ngữ:
* Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt,
vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù
*Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6ª
* Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi
thích nghe kể
Sửa: thêm vị ngữ
*Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt,
vung roi sắt, xông thẳng vào quân thù // đã
để lại trong em niềm kính phục.
*Bạn Lan, người học giỏi nhất lớp 6ª// là bạn thân của tôi.
* Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi
thích nghe kể // luôn đi theo chúng tôi suốt cuộc đời.
c.Câu thiếu cả chủ ngữ.
* Mỗi khi đi qua cầu Long Biên
* Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao
động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng
* Giữa hồ, nơi có một tòa tháp cổ kính
* Trải qua mấy nghìn năm đấu tranh
chống ngoại xâm của dân tộc ta, một dân
tộc anh hùng
*Nhằm ghi lại những chiến công lịch sử
của quân và dân Hà Nội bảo vệ cây cầu
trong những năm tháng chiến tranh ác liệt
+ Nguyên nhân: chưa phân biệt được trạng
ngữ và chủ ngữ, vị ngữ
Cách chữa lỗi: Bổ sung nòng cốt chủ vị.
* Mỗi khi đi qua cầu Long Biên, tôi// lại bồi hồi xúc động.
* Bằng khối óc sáu tháng, họ// đã xây xong một ngôi trường
* Giữa hồ, nơi có một tòa tháp cổ kính,
hai chiếc thuyền đang bơi.
* Trải qua anh hùng, chúng ta đã bảo vệ vững chắc non sông gấm vóc.
*Nhằm ghi lại ác liệt, chúng ta nên dựng bia ghi công
d Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các
thành phần câu
* Hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra,
cặp mắt nảy lửa, ta thấy dượng Hương Thư
ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của
Trường Sơn oai linh, hùng vĩ
* Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng
nề vượt qua sông và bóp còi rộn vang cả
dòng sông yên tĩnh
* Vừa đi học về, mẹ đã bảo Thúy sang đón
- Cách chữa lỗi: Viết lại cho đúng với trật
tự ngữ pháp, ngữ nghĩa.
* Ta // thấy dượng Hương Thư, hai hàm
răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ
* Cây cầu // đưa những chiếc xe vận tải
nặng nề vượt qua sông và còi xe // rộn vang
cả dòng sông yên tĩnh
* Thúy // vừa đi học về, mẹ // đã bảo Thúy
Trang 9em Thúy cất vội tập sách rồi đi ngay.
* Khi em đến cổng trường thì Tuấn gọi em và
được bạn ấy cho một cây bút mới
- Nguyên nhân: sắp xếp các thành phần câu
không hợp lý
sang đón em Thúy // cất vội tập sách rồi đi ngay
* Khi em đến cổng trường thì Tuấn // gọi
em và em // được bạn ấy cho một cây bút
mới
III TẬP LÀM VĂN :
1 Văn tả cảnh :
- Mở bài : Giới thiệu cảnh định tả
- Thân bài :
+ Tả khái quát
+ Tả chi tiết : tả theo trình tự thời gian, không gian
Lưu ý: Vận dụng so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, nhân hóa, … và dùng tất cả các giác quan
để cảm nhận, miêu tả
- Kết bài : Cảm nghĩ về cảnh được tả
2 Văn tả người :* Tả chân dung :
- Mở bài : Giới thiệu người định tả
- Thân bài :
+ Tả ngoại hình : Tuổi? Khuôn mặt? Nụ cười? Giọng nói? Làn da? Mái tóc? Bàn tay? Vóc dáng? …
+ Tả tính tình : Hiền; sở thích? Thương người, thương yêu động vật, thiên nhiên? Nghiêm khắc? Chăm chỉ? Biết quan tâm giúp đỡ mọi người?
Lưu ý: Tả tính tình qua cử chỉ, lời nói, hành động, việc làm… Vận dụng so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, …
- Kết bài : Cảm nghĩ về người được tả + mong ước của em
* Tả người đang hoạt động, làm việc :
- Mở bài : Giới thiệu người với công việc của họ đang làm mà em sẽ tả
( Ai? Em thấy lúc nào? Họ đang làm gì? Ở đâu? )
- Thân bài :
+ Tả ngoại hình : Tuổi? Khuôn mặt? Nụ cười? Giọng nói? Làn da? Mái tóc? Bàn tay? Vóc dáng? …
Lưu ý: Cần lựa chọn những chi tiết phù hợp với công việc họ đang làm Ở trên chỉ là những gợi ý chung chứ không phải riêng từng hành động
+ Tả trình tự việc làm của người đó : Làm gì trước? Làm gì sau? Kết quả việc làm của họ? ( Vận dụng so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, … để bài văn hay hơn )
- Kết bài : Cảm nghĩ về người được tả
MỘT SỐ DÀN BÀI THAM KHẢO
Đề 1: tả ngôi trường của em I.Mở bài:
Giới thiệu cảnh vật: trường em ở đâu? lúc nào?
( Trường em là một ngôi trường thật xinh đẹp, nằm ở trung tâm xã Bình Phú, được xây dụng cách nay khoảng ba mươi năm )
II.Thân bài:
1 Tả bao quát:
-Vị trí: Nằm bên cạnh quốc lộ một A
Trang 10- Bản tên trường: nền xanh, chữ trắng: Trường THCS Đoàn Thị Nghiệp
- Đặc điểm:
+ Hình ảnh: bề ngoài có vẻ nho nhỏ vào ben trong mới thấy được vẻ rộng lớn, khang trang
+ Đường nét: Bề ngang hơi hẹp nhưng có chiều dài đến hơn 70 mét
+ Màu sắc: tường quét vôi màu vàng nhạt
2 Tả các bộ phận:
*Cảnh sân chơi rộng rãi , sạch sẽ, thoáng mát:
- Cột cờ: ở đầu sân, cây cột cao vút, trên đỉnh phấp phới lá cờ đỏ sao vàng
- Cây cảnh: các chậu cảnh đủ loại như cây dừa cảnh, cây chuỗi hạt, cây hoa trang được đặt theo dọc các phòng học; tạo nên một khung cảnh thật đẹp và mát mẻ
- Đẹp nhất vẫn là bốn cây phượng xum xuê, xanh mướt được trồng thành một hàng liên tiếp từ đầu đến cuối sân; bên dưới đặt các băng đá mài thật đẹp cho học sinh ngồi những lúc ra chơi
*Cảnh lớp học:
- Các phòng học được xếp thành hình chữ U, phòng nào cũng được trang trí, sơn phếch thật đẹp
-Trong phòng: bàn ghế được kê thành hai dãy thẳng tắp, tấm bảng đen to lớn chiếm hơn nửa tường, phía trên là lá cờ tổ quốc đỏ thắm và bức ảnh Bác Hồ đang trìu mến mỉm cười với chúng em
* Cảnh khu vực văn phòng:
- Phòng Ban Giám hiệu: nằm sát ngay cổng trường, là một căn phòng thấp, lợp tôn, cũ kĩ
- phòng giáo viên: đối diện phòng Ban giám hiệu, cũng là căn phòng chưa được sửa chữa khang trang, phải chăng Ban giám hiệu và thầy cô muốn lo cho chúng em trước rồi mới lo cho bản thân mình sau?
- Phòng vi tính: là căn phòng đặc biệt với gần bốn mươi máy vi tính, nơi để chúng em học tập và rèn luyện môn tin học
- Phòng thư viện: trang trí đẹp, thoáng mát, có nhiều kệ đầy ắp truyện tranh, sách tham khảo
III.Kết bài:Nêu cảm nghĩ:
+ Tình cảm: yêu quý ngôi trường
+ Suy nghĩ: hiểu được tầm quan trọng của ngôi trường
+ Hành động: cố gắng học tốt và giữ gìn tài sản của nhà trường
Đề 2: Tả quang cảnh buổi lễ chào cờ đầu tuần ở trường của em I.Mở bài:
- Giới thiệu quang cảnh: buổi lễ chào cờ là một nghi thức rất trang trọng đối với học sinh và thầy cô giáo
- Ở đâu: ở trường của em
- Lúc nào: sáng thứ hai hàng tuần
II.Thân bài:
1 Cảnh trước lúc chào cờ:
- Buổi bình minh trên sân trường thật đẹp; học sinh phấn khởi trò chuyện, đùa giỡn với nhau, không khí ồn ào, náo nhiệt
- Các anh chị trong lớp trực sân cờ đang thực hiện vệ sinh sân trường, xếp ghế thành những dãy dài, ngay ngắn
- Tiếng chuông báo hiệu vang lên, học sinh nhanh chóng về vị trí của lớp mình
2 Cảnh trong lúc chào cờ: