1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng

71 887 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại bài tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 771,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán bán hàng

Trang 1

CHƯƠNG I : NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

 Ý nghĩa bán hàng :

Bán hàng là công đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất thông qua hoạt động bán hàng mới thúc đẩy được sản xuất phát triển, góp phần nâng cao năng suất lao động,cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng

Khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống của người lao động trong doanh nghiệp thương mại

1.2 Phương thức bán hàng

Doanh nghiệp thương mại có thể bán hàng theo nhiều phương thức khác nhau, như bán buôn, bán lẻ hàng hóa Trong mỗi phương thức bán hàng lại có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: trực tiếp; chuyển hàng…1.2.1 Phương thức bán buôn

Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng với số lượng lớn ( hàng hóa thường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn) Trong bán

Trang 2

buôn thường bao gồm 2 phương thức: Bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.

- Bán buôn qua kho: là phương thức bán mà trong đó hàng bán phải được xuất từ kho của Doanh nghiệp Bán buôn qua kho có thể thực hiện dưới hai hình thức: theo hình thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng

- Bán buôn vận chuyển hàng: Theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng không đưa về nhập kho mà bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo 2 hình thức: Hình thức trực tiếp và hình thức chuyển hàng

1.2.2 Phương thức bán lẻ

Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc cho các tổ chức kinh tế…Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức:

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: theo hình thức này, mỗi quầy hàng

có một nhân viên làm nhiệm vụ giao hàng cho người mua và mỗi quầy

có một nhân viên viết hóa đơn

- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp : theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách

- Hình thức bán lẻ tự phục vụ ( tự chọn): theo hình thức này, khách hàng tự chọn lấy hàng hóa và mang đến nơi thanh toán tiền hàng

- Hình thức bán trả góp: theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng làm nhiều lần Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm

- Hình thức bán hàng tự động : là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong

đó các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở nơi công

Trang 3

cộng Khách hàng khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua.

1.3 Nhiêm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Tính toán, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ

- Kiểm tra giám sát việc thanh toán và quản lý tiền hàng, theo dõi chi tiết số

nợ theo từng khách hàng, lô hàng

- Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng theo các chỉ tiêu nêu trên

để phục vụ việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2 Phương pháp bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

2.1.1 Khái niệm doanh thu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

2.1.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng

- Bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm đại diện bên mua ký nhận

đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ

- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm thu được tiền hoặc người mua chấp nhận thanh toán

- Bán lẻ hàng hóa: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm nhận được bản cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

- Bán hàng đại lý, ký gửi: Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hàng hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo hàng đã bán được

Trang 4

2.1.3 Công thức tính doanh thu bán hàng

Doanh thu bán

hàng và cung

cấp, dịch vụ

=

Giá bán của hàng hóa được coi là đã tiêu thụ

*

Khối lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

Để xác định được kết quả bán hàng ta cần tính được doanh thu thuần

Doanh thu thuần

về bán hàng

bán hàng

- Các khoản giảm trừ

2.1.4 Chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng

 Chứng từ kế toán

- Hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội

bộ, phiếu xuất kho gửi hàng đại lý

- Báo cáo bán hàng; Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; bảng thanh toán hàng đại lý ( Ký gửi)

- Thẻ quầy hàng; giấy nộp tiền; bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

- Hóa đơn bán lẻ ( sử dụng cho máy tính tiền )

- Các chứng từ khác có liên quan

 Sổ sách kế toán

- Sổ cái TK 511

- Sổ chi tiết TK 511

2.1.5 Tài khoản kế toán sử dụng

 TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế và các khoản giảm trừ doanh thu

* Kết cấu của TK 511

TK 511

Trang 5

- Phản ánh khoản giảm giá hàng bán,

chiết khấu thương mại hàng bán bị trả

lại

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

khẩu, thuế GTGT tính theo phương

* TK 511 cuối kỳ không có số dư và có 4 tài khoản cấp 2

- TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa”

- TK 5112: “ Doanh thu bán các thành phẩm”

- TK 5113: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

- TK 5114: “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”

 TK 512 : Doanh thu nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu do bán hàng hóa, dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty hoặc tổng công ty

* Kết cấu TK 512(tương tự TK 511)

* TK 512 có 3 tài khoản cấp 2

- TK 5121: “ Doanh thu bán hàng hoa”

- TK 5122: “ Doanh thu bán hàng các thành phẩm”

- TK 5123: “ Doanh thu cung cấp dịch vụ”

2.1.6 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

2.1.6.1 kế toán bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp

Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa và giao trực tiếp cho đại diện bên mua

Trang 6

* Phương pháp hạch toán kế toán bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng

trực tiếp theo sơ đồ (Sơ đồ 01)

 Kế toán bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: theo hình thức này, căn cứ hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp

đồng.(Sơ đồ 02)

 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếpBán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( Còn gọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này sau khi mua hàng, doanh

nghiệp giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán (Sơ đồ 03)

 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho

bên mua ở địa điểm đã thỏa thuận (Sơ đồ 04)

 Kế toán bán hàng đại lý

Theo hình thức này, doanh nghiệp sẽ gửi hàng cho khách hàng theo hợp đồng

đã ký kết, khách hàng là những đơn vị mua hàng thường xuyên hoặc là những

tổ chức cá nhân làm đại lý cho doanh nghiệp ký gửi

* Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng đại lý theo sỏ đồ (Sơ đồ 5,6)

 Kế toán bán hàng trả góp

Theo hình thức này, doanh nghiệp sẽ bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định

* Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng trả góp theo sơ đồ ( Sơ đồ 7)

Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trang 7

Được phản ánh như doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng TK 511 phản anh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT phải nộp.

* Phương pháp hạch toán kế toán doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ theo

sơ đồ ( Sơ đồ 8)

2.1.7.2 Phương pháp kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kế toán doanh thu bán hàng và xác định doanh thu thuần ở cac doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ được hạch toán trên TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Trình tự

và phương pháp hạch toán tương tự như hạch toán bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Đầu kỳ kế toán kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ trước vào TK 611 “ mua hàng”

Nợ TK 611: Mua hàng

Có TK 156,157: hàng hóa, hàng gửi bán

2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại

 TK 521: Chiết khấu thương mại

Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng hóa

* Kết cấu TK 521

+ Bên nợ: Phản ánh các khoản chiết khấu thương mại cho người mua

+ Bên có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại để xác định doanh thu thuần

Trang 8

* TK 521 cuối kỳ không có số dư và có 3 tài khoản cấp 2

- TK 5211: “ Chiết khấu hàng hóa”

+ Bên nợ: Phản ánh các khoản giảm giá cho người mua

+ Bên có: Kết chuyển các khoản giảm giá để xác định doanh thu thuần

 TK 531 : Hàng hóa bị trả lại

Là tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách hàng trong trường hợp hàng

đã xác định là bán nhưng do hàng không đúng phẩm chất, quy cách, chất lượng quá kém so với quy định trong hợp đồng kinh tế bị khách hàng trả lại

* Kết cấu TK 531

+ Bên nợ: Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại

+ Bên có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại để giảm trừ doanh thu bán hàng

* Phương pháp hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo sơ đồ(

Sơ đồ 9)

2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

2.3.1 Phương pháp trị giá vốn hàng xuất bán

Giá vốn hàng xuất bán được tính theo nhiều phương pháp và tùy theo từng hoàn cảnh mà doanh nghiệp có thể sử dụng 1 trong 4 phương pháp sau:

 Phương pháp nhập trước – xuất trước

Theo phương pháp này, trước tiên ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập kho của từng lần nhập và giả thiết số hàng nào nhập trước thì sẽ xuất trước

Trang 9

Sau đó căc cứ vào số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính đơn giá thực tế nhập trước đối với số lượng nhập kho thuộc lần nhập trước, số còn lại ( tổng sô xuất kho – số đã xuất thuộc lần nhập trước) được tính theo đơn giá thực tế lần nhập tiếp theo sau Như vậy, giá thực tế của hàng hóa tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của số hàng hóa nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng.

 Phương pháp nhập sau – xuất trước

Phương pháp này đầu tiên ta phải xác định được đơn giá thực tế xuất kho của từng lần nhập và giả thiết số hàng nào nhập sau thì xuất trước Sau đó, căn cứ

số lượng xuất kho để tính giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế của lần nhập sau cùng đối với số lượng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng, số còn lại được tính theo đơn giá của lần nhập trước đó Như vậy, giá thực tế của lần nhập cuối kỳ chính là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc các lần nhập đầu kỳ

 Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tính theo công thức :

Giá thực tế hàng xuất

kho

Khi sử dụng giá đơn vị bình quân có thể sử dụng dưới 3 dạng :

- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc

kỳ hạch toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán

giá đơn vị bình

quân cả kỳ dự

trữ

= Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Số lương hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

- Giá đơn vị bình quân của kỳ trước: trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này

sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước Phương pháp này giản đơn dễ

Trang 10

làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, mặc dầu độ chính xác chưa cao

vì không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này

giá bình quân của kỳ

cả Tuy nhiên khối lượng tính toán lớn bởi vì cứ sau mỗi lần nhập kho, kế

toán lại phải tiến hành tính toán

 Phương pháp giá đích danh

Theo phương pháp này, hàng hóa nhập kho theo đơn giá nào thì giá vốn hàng xuất kho được tính theo đơn giá đó Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng lô hàng hóa nhập kho

Trong đó: Chi phí thu mua phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ gồm hàng đi đường, hàng tồn kho, hàng gửi bán được tính như sau:

Trang 11

Chi phí mua của hàng nhập trong kỳTrị giá mua

của hàng bán

ra trong kỳ

+

Trị giá hàng còn lại cuối kỳ

*

Trị giá mua của hàng còn lại cuối kỳ

2.3.3 Tài khoản kế toán sử dụng

* TK 632: Giá vốn hàng bán

* Kết cấu TK 632

- Bên nợ: + Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( chênh lệch giữa số

dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước)

- Bên có: + Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là đã bán

+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính( chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số

đã lập năm trước)

+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán sang TK 911

* TK 632 không có số dư cuối kỳ

2.3.4 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán

* Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (Sơ đồ 10)

* Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 11)

2.4 Kế toán chi phí bán hàng

2.4.1 Khái niệm chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi phí chào hàng, giới thiệu sản

Trang 12

phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

2.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

- Bên có: +Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

+ Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng

* TK 641 không có số dư cuối kỳ

2.4.4 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí bán hàng

* Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng (Sơ đồ 12)

2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.1 Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp

Là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên, bộ phận quản lý doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ, bộ phận văn phòng, thuế nhà đất, thuế môn bài, các khoản lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và các khoản chi phí bằng tiền…

2.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng

Trang 13

* TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

* Kết cấu TK 642

+ Bên nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

+ Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng

* TK 642 không có số dư cuối kỳ

2.5.3 Chứng từ sổ sách kế toán sử dụng

* Chứng từ: Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, các chứng từ liên quan khác

* Sổ sách

+ Sổ cái tài khoản 642

+ Sổ tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp

2.5.4 Phương pháp hạch toán kế toán quản lý doanh nghiệp

* Sơ đồ hạch toán kế toán quản lý doanh nghiệp ( Sơ đồ 13)

3 Kế toán xác định kết quả bán hàng

3.1 Khái niệm xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí bỏ ra thì kết quả bán hàng lãi và ngược lại, nếu thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng

lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Trang 14

3.2 Công thức xác định kết quả bán hàng

Lợi nhuận

Doanh thu thuần

-Giá vốn của hàng xuất bán

-

CPBH phân bổ cho hàng bán ra

-CPQLDN phân bổ cho hàng bán raTrong đó,

3.3 Tài khoản kế toán sử dụng

* TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

* Kết cấu TK 911

+ Bên nợ: - Trị giá vốn của hàng hóa bán trong kỳ

- Chi phí bán hang, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Số lợi nhuận trước thuế về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

+ Bên có: - Doanh thu thuần về bán hàng hóa, dịch vụ

- Thực lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

* TK 911 không có số dư cuối kỳ

3.4 Phương pháp hạch toán kế toán xác định kết quả bán hàng

* Sơ đồ hạch toán kế tóan xác định kết quả bán hàng ( Sơ đồ 14)

Trang 15

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẤT VÀNG

1 Khái quát chung về công ty TNHH Đất Vàng

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Đất Vàng được thành lập theo quyết định số 0102006418/TLDN ngày 16/8/2002 của ủy ban thành phố Hà Nội

- Giấy phép kinh doanh số: 0102028071-C.T.T.N.H.H

- Tên giao dịch : công ty TNHH Đất Vàng – Golden land Co LTD

- Trụ sở chính : Số 250, Lạc Trung - Hai Bà Trưng – Hà Nội

- Văn phòng : P5,C3 ,ngõ 35, Kim Mã Thượng - Đống Đa - Hà Nội

- Mã số thuế : 0102030395 Vốn điều lệ : 6.562 triệu

Công ty TNHH Đất Vàng được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp có

tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung được mở tài khoản tại ngân hàng theo qui định của nhà nước với số vốn ban đầu 1.900 triệu đồng Công ty Đất Vàng có một đội ngũ công nhân viên, kỹ sư, công nhân được đào tạo tốt và luôn hướng đến hiệu quả cao nhất Từ khi thành lập năm

2006 đến nay, Đất Vàng đã tích luỹ được rất nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh cũng như phát triển thị trường xuất nhập khẩu Đất Vàng được biết đến ngày càng nhiều hơn với tư cách là nhà sản xuất gỗ dán, đồ nội thất gỗ, nội thất inox, và nhà cung cấp các sản phẩm gỗ nguyên liệu tròn, xẻ hàng đầu Việt Nam Vì vậy công ty đã chiếm được lòng tin ngày càng nhiều của khách hàng cũng như các đối tác trong và ngoài nước Công ty đặc biệt quan tâm tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, cung cấp đầy đủ các dịch vụ hậu mãi, tư vấn kỹ thuật và thông tin sản phẩm cũng như thông tin thị trường cho rất nhiều khách hàng tại Việt Nam

Trang 16

1.2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh của công ty TNHH Đất Vàng

- Chức năng: Công ty TNHH Đất Vàng đã tăng cường hoạt động khai thác, trồng rừng cũng như sản xuất kinh doanh, quảng bá các sản phẩm của công ty như:

• Đồ nội thất gỗ, nội thất inox

• Gỗ dán, ván dăm, giấy nên, MDF

• Gỗ tròn, gỗ xẻ, verneer

• Nước uống tinh khiết

- Nhiệm vụ: Tổ chức mở rộng sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD trong khuôn khổ luật pháp, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ nhà nước quy định, làm tròn nghĩa vụ đối với NSNN, với địa phương bằng cách nộp đầy đủ câc khoản thuế cho Nhà nước

1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đất Vàng năm 2007 và 2008

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Sơ đồ 15)

->Nhận xét:

- Công ty có số vốn điều lệ là 6.562 triệu và có số công nhân viên 290-> Doanh nghiệp nhỏ Tổng giá trị tài sản của DN năm 2008 đã tăng 13,4

So với năm 2007 -> Quy mô được mở rộng

- Giá vốn hàng bán năm 2008 tăng 4,7% so với năm 2007, là do công

ty đã mở rộng quy mô, sản xuất và kinh doanh thêm một vài sản phẩm như nước tinh khiết, đồ gỗ nội thất Inox và kết quả nhận được là doanh thu năm

2008 tăng 6,1% so với năm 2007, kèm theo là mức thu nhập bình quân của công nhân viên cũng tăng đáng kể 11,1% so với năm 2007

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH Đất Vàng

Trang 17

Để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt công ty TNHH Đất

Vàng tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình: (Sơ đồ 16)

Chức năng của từng bộ phận được tóm tắt như sau:

- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh

- Phó giám đốc: tham mưu cho giám đốc

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ làm cho công tác quản lý toàn diện về tài chính, thu nhập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính

và thông tin kinh tế Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý tài chính, lãng phí, vi phạm kĩ thuật tài chính

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ vận chuyển, giao hàng, là nơi diễn

ra quá trình mua bán và thực hiện tất cả các hợp đồng của công ty

- Kho quỹ: có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ thu, chi phát sinh trong ngày, căn cứ theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đất Vàng

1.5.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Đất Vàng

Bộ máy kế toán của công ty được thực hiện theo nguyên tắc tập trung, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra việc chấp hành các công tác kế toán trong phạm vi công ty, giúp lãnh đạo công ty tổ chức công tác quản lý và phân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán…

1.5.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán : (Sơ đồ 16)

- Kế toán trưởng – trưởng phòng kế toán: là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán và toàn bộ công tác của phòng, là người giúp việc cho phó giám đốc về mặt tài chính của công ty Kế toán

Trang 18

trưởng có quyền quyết định vấn đề thu, chi kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư mở rộng kinh doanh

- Kế toán tổng hợp: là ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính

- Kế toán bán hàng: tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp

kế toán bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, giá hàng hóa trong quá trình kinh doanh

- Kế toán thuế: căn cứ vào các chứng từ đầu vào hóa đơn GTGT theo dõi và hạch toán các hóa đơn mua hàng, hóa đơn bán hàng tập và lập bảng kê chi tiết, tờ khai thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hóa của công ty

- Kế toán thanh toán và công nợ: có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ

kế toán chi tiết công nợ, lập báo cáo công nợ và báo cáo thanh toán

- Thủ quỹ: là người thực hiện nghiệp vụ thu chi phát sinh trong ngày, căn cứ chứng từ hợp lệ, ghi rõ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

1.5.3 Các chính sách áp dụng trong công ty TNHH Đất Vàng

Áp dụng theo QĐ 15/2006/QĐ BTC Ngày 20/03/2007 của Bộ trưởng BTC

- Kỳ kế toán: được áp dụng theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đông Việt Nam (VND)

- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

- Hình thức kế toán áp dụng: hình thức chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 17)

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng

- Phương pháp áp dụng thuế: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định giá vật tư, thành phẩm xuất kho: NTXT

Trang 19

- Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp ghi thẻ song song

2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công

ty TNHH Đất Vàng

* Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng tại công ty (Sơ đồ 18)

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Đất Vàng

2.1.1. Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán sử dụng

- TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp hàng hóa dịch vụ

- Chứng từ kế toán sử dụng

+ Phiếu thu tiền măt, giấy báo có của ngân hàng

+ Báo cáo bán hàng

+ Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

+ Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho

+ Bảng kê hóa đơn bán hàng các hàng hóa dich vụ

2.1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ

- Đối với phiếu thu tiền

Khi khách hàng nộp tiền thì kế toán lập 2 liên:

+ Liên 1: Lưu lại cuống gốc của phòng kế toán làm căn cứ để vào các bảng kê liên quan và để so sánh với sổ quỹ vào cuối kỳ

+ Liên 2: Giao cho khách hàng

- Đối với hóa đơn xuất bán

Công ty sử dụng hóa đơn bán hàng mẫu 01- GTGT- 3LL

+ Liên 1: Lưu lại cuống gốc để tại phòng kế toán bán hàng

+ Liên 2: Chuyển cho khách hàng làm chứng từ thanh toán

+ Liên 3: Chuyển xuống kho để xuất hàng cho khách sau đó được chuyển về phòng kế toán để kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng

2.1.3. Hệ thống sổ

Trang 20

 Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp

Bán trực tiếp là hình thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho ( hoặc trực tiếp tại phân xưởng )

VD: Ngày 12/12/2008 xuất 1500 tấm gỗ 1070 cho công ty TM Hải Ngân theo giá xuất kho là 30.272.000 trị giá bán chưa thuế là 33.000.000, thuế GTGT:10% Tiền hàng đã thu bằng tiền mặt

Nợ TK 111: 36.300.000

Có TK 511: 33.000.000

Có TK 333(11): 3.300.000

- Căn cứ vào đơn đặt hàng, kế toán lập hóa đơn bán hàng, kế toán

lập hóa đơn bán hàng mẫu số 02- GTGT- 3LL ( phụ lục 04)

- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng kế toán lập phiếu thu (phụ lục

Trang 21

- Căn cứ vào hóa đơn (phụ lục 06), kế toán ghi nhận doanh thu

2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Là doanh nghiệp kinh doanh thương mại với lĩnh vực chủ yếu lá xuất nhập khẩu gỗ doanh nghiệp đã áp dụng hình thức giảm trừ doanh thu là giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

 TK sử dụng

- TK 532: giảm giá hàng bán

- TK 531: Hàng bán bị trả lại

 Phương pháp kế toán

VD: Ngày 16/12/2008 Công ty TNHH Hải Ngân mua nội thất nhà ăn trị giá

36 triệu đồng, thuế GTGT của mặt hàng là 10% Do công ty Hải Ngân là khách hàng quen thuộc đối với công ty nên công ty đã giảm giá 3% tổng giá thanh toán, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT (phụ lục 07) kế toán lập phiếu kế toán:

Nợ TK 532 : 1.188.000

Có TK 111: 1.188.000

VD : Ngày 30/12/2008 Công ty Dori trả lại 200 tấm gỗ 1390 ở lô hàng ngày 4/12/2008 do không đủ tiêu chuẩn.Trị giá là 77.280.000 đồng Giá vốn: 72.960.000 công ty đã nhập kho và trừ vào tiền hàng còn nợ

- Căn cứ vào hóa đơn GTGT (phụ lục 08) kế toán ghi:

Trang 22

Nợ TK 531 : 77.280.000

Nợ TK 333(1) : 7.728.000

Có TK 131 : 85.008.000

Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ:

- Kết chuyển giảm giá hàng bán

* Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Nhập trước – xuất trước

VD: Trong tháng 12/ 2008 công ty có tình hình nhập xuất mặt hàng gỗ dán

1070 như sau:

- Tồn đầu tháng: 1000 tấm với đơn giá 20.000

Trang 23

- Nhập trong tháng: ngày 5/12 nhập 5000 tấm với đơn giá 20.544 (phụ lục

10)

- Xuất bán trong tháng : + Ngày 12 xuất 1500 tấm cho công ty Hải Ngân

+ Ngày 27 xuất 2600 tấm cho công ty Dori

Như vậy kế toán tính trị giá vốn hàng xuất bán như sau:

Giá vốn háng xuất kho( ngày 12) = (1000 * 20.000) + (500 * 20.544) = 30.272.000

Giá vốn hàng xuất kho ( ngày 27) = 2600 * 20.544 = 53.414.400

- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng ngày 12/12/08 (phụ lục 04) kế toán lập phiếu xuất kho (phụ lục 11)

- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng (phụ lục 06) kế toán lập phiếu xuất kho ngày 27/12/08( phụ lục 12) và ghi:

Nợ TK 632 : 53.414.400

Có TK 156(1) : 53.414.400

* Kế toán ghi nhận giảm giá vốn hàng bán

- Ngày 30/12 Căn cứ vào hóa đơn bán hàng( phụ lục 08), kế toán lập phiếu nhập kho (phụ lục 13)

Trang 24

+ Hóa đơn dịch vụ mua ngoài

+ Giấy tạm ứng và các chứng từ liên quan

- Trả lương cho cán bộ công nhân viên ở bộ phận bán hàng

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương ( Phụ lục 16)

Trang 25

2.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Công ty đã phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Thanh toán tiền điện nước

Nợ TK 642: 5.650.000

Có TK 111: 5.650.000

+ Chi phí mua đồ dùng văn phòng

Trang 26

- Công ty trả lương cho cán bộ công nhân viên ở bộ phận quản lý doanh

nghiệp Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương ( Phụ lục 19)

Việc xác định kết quả bán hàng của công ty được thực hiện vào cuối tháng

2.6.1. Tài khoản kế toán sử dụng:

Trang 27

TK 911: Xác định kết quả bán hàng (tài khoản này không mở chi tiết và các tài khoản liên quan)

2.6.2 Hệ thống sổ

- Chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 911 (phụ lục 20)

2.6.3 Phương pháp kế toán:

Trích tài liệu tháng 12/2008 của công ty TNHH Đất Vàng

- Kết chuyển doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Trang 28

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẤT VÀNG

1. Một số nhận xét chung về công tác kế toán tại công ty TNHH Đất Vàng

Qua thời gian thực tập tài công ty TNHH Đất Vàng em đã có cơ hội tìm hiểu

về tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại công ty TNHH Đất Vàng em thấy công tác kế toán nói chung và hạch toán nghiệp vụ nói riêng đã không ngừng hoàn thiện để đáp ứng các yêu cầu quản lý Các thông tin mà kế toán đưa ra có vai trò quan trọng đối với việc ra quyết định của người quản lý và tổ chức công tác kế toán đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao,

có lòng nhiệt tình hăng say lao động, bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân bổ hợp lý

rõ ràng phù hợp với chức năng của cán bộ kế toán Giữa các nhân viên kế toán có sự tham gia đối chiếu số liệu đảm bảo chính xác của thông tin kế toán

và phản ánh kịp thời tình hình bán hàng

1.1.Ưu điểm

- Công ty đã tính đến quy mô tính chất của công ty và sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, phân ra cách ghi sổ, công việc của từng bộ phận một cách rõ ràng để mỗi kế toán viên phụ trách một hoặc hai bộ phận

- Công ty luôn có đội ngũ cán bộ có đầy đủ kinh nghiệm và năng lực để điều hành vững công ty trong những năm qua Cùng với những thành viên luôn có tinh thần trách nhiệm cao trong mỗi công việc

- Trong những năm qua công ty đã mạnh dạn đầu tư đổi mới trang thiết

bị để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình Đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và không ngừng tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty

Trang 29

- Bộ phận kế toán luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác số liệu cho mọi đối tượng cần quan tâm đến nhất là bên quản lý như giám đốc, phó giám đốc…để đề ra những phương hướng và biện pháp kịp thời nhằm tạo ra của cải

xã hội và đáp ứng nhu cầu đảm bảo đời sống cho người lao động

1.2 Một số mặt còn tồn tại

Thứ nhất : Về việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Công ty phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho toàn bộ hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng, tuy nhiên không phân bổ chi phí này cho từng mặt hàng tiêu thụ, vì vậy không xác định được chính xác được chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng để từ đó có kế hoạch kinh doanh

cụ thể

Thứ hai : Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi

Do đặc điểm kinh doanh của công ty, khi bán hàng giao hàng trước rồi thu tiền hàng sau, do đó khoản phải thu là khá lớn, tuy nhiên kế toán không trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi, điều này ảnh hưởng tới việc hoàn vốn và xác định kết quả tiêu thụ

Thứ ba : Về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hiên nay công ty có một số mặt hàng tồn kho bị giảm giá do biến giá cả thị trường biến động, trong khi kế toán không sử dụng tài khoản dự phòng Điều này đã làm giảm tính chính xác của việc xác định kết quả tiêu thụ, do đó việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là việc rất cần thiết làm tăng ý nghĩa cho việc kinh doanh cũng như đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp

Thứ tư : Về tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” vì vậy cuối

kỳ kế toán nếu chưa đủ căn cứ để hạch toán hàng nhập kho (hóa đơn về nhưng hàng chưa về hoặc hàng về nhưng hóa đơn chưa về) thì kế toán không thực hiện hạch toán mà để sang kỳ sau khi có đầy đủ chứng từ kế toán mới

Trang 30

thực hiện hạch toán thẳng vào TK 156 “ hàng hóa” Điều này không đúng với quy định hiện hành đồng thời không phản ánh chính xac tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và giá trị thực tế hàng tồn kho hiện có của công ty

2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác bán hàng của công ty TNHH Đất Vàng

Thứ nhất: Công ty nên phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng.

Hàng hóa công ty kinh doanh gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang lại mức lợi nhuận khác nhau Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải chú trọng nâng cao doanh thu của từng mặt hàng cho mức lãi cao Vì vậy ta cần xác định được kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất để thực hiện được điều

đó ta sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ sau mỗi kỳ báo cáo

Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp

lý, khoa học bởi vì, mỗi mặt hàng có tính thương phẩm khác nhau, dung lượng chi phí doanh nghiệp có tính chất khác nhau, công dụng đối với từng nhóm hàng cũng khác nhau nên không thể sử dụng chung một tiêu thức phân

bổ mà phải tùy thuộc vào tính chất của từng khoản mục chi phí để lựa chon tiêu thức phân bổ phù hợp

- Đối với chi phí bán hàng có thể phân bổ theo doanh số bán

- tương tự ta sẽ có tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo doanh số bán như sau:

Trang 31

Chi phí QLKD

phân bổ cho

nhóm hàng thứ i

=

Chi phí QL cần phân bổ

Tổng doanh số bán

*

Doanh số bán của mặt hàng thư i

Khi phân bổ được chi phí quản lý kinh doanh cho từng nhóm hàng, lô hàng tiêu thụ, ta sẽ xác định được kết quả kinh doanh của từng mặt hàng đó

VD: Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho mặt hàng

+ Chi phí quản lý kinh doanh : 184.356.000

Ta tiến hành phân bổ chi phí QLKD theo doanh số bán

cụ thể là đối với gỗ dán 1070, lợi nhuân thuần chiếm khoảng 43% so với lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Qua đó, ta thấy gỗ dán

1070 là mặt hàng chủ lực của công ty từ đó công ty có những biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý Bên cạnh đó ta có thể biết

được mặt hàng nào của công ty kinh doanh không hiệu quả để đưa ra quyết

định có nên tiếp tục kinh doanh sản phẩm đó nữa không

Thứ hai: Lập dự phòng phải thu khó đòi tránh tình trạng giảm doanh thu do khách hàng chịu tiền hàng, đảm bảo vốn cho kinh doanh.

 Những quy định về nợ phải thu khó đòi

- Cuối kỳ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu

Trang 32

khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản

dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ báo cáo

- Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản, nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị

đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ) Theo quy định hiện hành thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu dưới đây:

Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi;

Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ

- Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:

Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay

nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được;

Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thụ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn

- Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành

- Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản

Trang 33

lý tài chính (Nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của chính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về nợ khó đòi đã xử lý Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”) thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào Tài khoản 711 “Thu nhập khác”.

 Kết cấu tài khoản

Bên Nợ:

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi;

- Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Trang 34

- Nếu số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số

dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi)

- Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 138 - Phải thu khác

Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”

- Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ TK 111, 112,

Có TK 711 - Thu nhập khác

Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý”

- Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho Công ty mua, bán nợ Khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu cho Công ty mua, bán nợ và thu được tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112, .(Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)

Trang 35

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)

*

Tỷ lệ ước tính không được thu của khách hàng

 VD: Kết quả kiểm kê tháng 12/2008 của công ty TNHH Đất Vàng

Công ty CPKT

phá rừng

Số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập cho năm 2009:

- Công ty Sinh Thái : 100.000.000 * 10% = 10.000.000

Ngày đăng: 10/11/2012, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Kế toán bán hàng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 55)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ BÁN HÀNG Tên tài khoản: chi phí bán hàng - Kế toán bán hàng
n tài khoản: chi phí bán hàng (Trang 56)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - Kế toán bán hàng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 58)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - Kế toán bán hàng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 59)
Sơ đồ bộ máy quản lý - Kế toán bán hàng
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 61)
Sơ đồ 17 : - Kế toán bán hàng
Sơ đồ 17 (Trang 63)
Sơ đồ 18 : Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng tại công ty - Kế toán bán hàng
Sơ đồ 18 Sơ đồ hạch toán kế toán bán hàng tại công ty (Trang 64)
Sơ đồ 1: - Kế toán bán hàng
Sơ đồ 1 (Trang 65)
Sơ đồ 15: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh - Kế toán bán hàng
Sơ đồ 15 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 66)
Sơ đồ 14: Kế toán xác định kết quả bán hàng - Kế toán bán hàng
Sơ đồ 14 Kế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w