-Tính chaát nhieät ñôùi gioù muøa aåm laø tính chaát neàn taûng cuûa thieân nhieân Vieät Nam theå hieän trong caùc thaønh phaàn cuûa caûnh quan töï nhieân roõ neùt nhaát laø moâi tröôøng[r]
Trang 1ƠN TẬP ĐỊA LÍ 8 HKII ( GV: Nguyễn Thái Hùng THCS Đào Mỹ)
1 Vị trí địa lí Việt
Nam cĩ những nét
nổi bật gì về mặt tự
nhiên?
- Vị trí địa lí, hình
dạng lãnh thổ Việt
Nam cĩ thuận lợi &
khĩ khăn gì trong
cơng cuộc xây dựng
& bảo vệ đất nước ta
hiện nay?
a
Vị trí địa lí Việt Nam cĩ 4 nét nổi bật về mặt tự nhiên:
+ Vị trí nội chí tuyến.
+ Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á + Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.
+ Vị trí tiếp xúc giữa các luồng gió mùa và luồng sinh vật
b Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ Việt Nam cĩ thuận lợi & khĩ khăn trong cơng cuộc xây dựng & bảo vệ đất nước ta hiện nay:
* Thuận lợi:
- Kinh tế phát triển tồn diện ( Kinh tế đất liền & kinh tế biển đảo)
- Hội nhập giao lưu dễ dàng trong khu vực & Thế giới trong xu hướng quốc tế hĩa & tồn cầu hĩa nền kinh tế.
* Khĩ khăn:
- Chú ý bảo vệ tính tồn vẹn lãnh thổ,đặc biệt đề phịng sự xâm phạm vùng biển đảo
2.Nêu đặc điểm
chung của địa hình
nước ta?
Đặc điểm chung của địa hình nước ta:
- Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình nước ta ( chiếm ¾ diện tích lãnh thổ)
- Địa hình nước ta được tân kiến tạo nâng lên & tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau: Khu Đồi núi Đồng bằng bờ biển thềm lục địa
- Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa ẩm & chịu tác động mạnh mẽ của con người:
+ Quá trình phong hĩa xâm thực , xĩi mịn xảy ra mạnh mẽ.
+ Con người ngày càng biến đổi địa hình tự nhiên & xây dựng nhiều địa hình nhân tạo ( hầm mỏ, đê…)
3.Địa hình nước ta
chia thành mấy khu
vực? Đĩ là những
khu vực địa hình
nào?
Địa hình nước ta chia thành 4 khu vực:
a/ Khu vực đồi núi:
+ Vùng núi Đơng Bắc + vùng núi Tây Bắc + Vùng núi cao nguyên Trường Sơn Nam Vùng Bán bình nguyên Đơng Nam Bộ & đồi trung du Bắc Bộ b/ Khu vực Đồng bằng:
+ Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sơng lớn ( ĐB Sơng Hồng, ĐB sơng Cửu Long) + Đồng bằng duyên hải Trung Bộ
c/ Khu vực bờ biển & thềm lục địa
4 Đặc điểm chung
của khí hậu nước ta là
gì?
- khí hậu Việt Nam
phân hĩa thành mấy
vùng miền? Trình bày
đặc điểm các vùng
miền đĩ?
a/ Đặc điểm chung của khí hậu nước ta:
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Tính chất đa dạng và thất thường
b/ Khí hậu Việt Nam phân hĩa thành 4 vùng miền:
+ Miền khí hậu phíaBắc: Từ dãy Hồnh Sơn( Vĩ tuyến 180B) trở ra, cĩ mùa đơng lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối mùa đơng cĩ mưa phùn ẩm ướt; mùa hè nĩng – nhiều mưa + Miền khí hậu Đơng Trường Sơn: Từ Hồnh Sơn tới mũi Dinh – phan thiết ( 110B) cĩ mùa mưa lệch hẳn về thu – đơng.
+ Miền khí hậu phía Nam: bao gồm Nam Bộ & Tây Nguyên cĩ khí hậu cận xích đạo,
Trang 2nhiệt độ quang năm cao, với một mùa mưa & một mùa khơ tương phản sâu sắc.
+ Miền khí hậu Biển Đơng Việt Nam: mang tính chất giĩ mùa nhiệt đới hải dương 5.Nước ta cĩ mấy
mùa khí hậu ? nêu
đặc trưng khí hậu
từng mùa?
Đặc trưng các mùa khí hậu ở nước ta: Cĩ 2 mùa a/ Mùa gió ĐB ( Mùa đông ) từ tháng 11 đến tháng 4:
- Tạo nên một mùa đông không thuần nhất trên cả nước trên cả nước:
+ Miền Bắc: mùa đông lạnh có mưa phùn + Miền Trung: Mùa đông không lạnh lắm, có lượng mưa tương đối lớn.
+ Miền Nam: Mùa khô – nóng kéo dài.
* Dạng thời tiết đặc biệt của mùa đông:
+ Sương muối, sương giá, rét đậm… ở miền Bắc + Hạn hán, khô nóng ở Tây Nguyên.
b/ Mùa gió Tây Nam ( Mùa hạ ) từ tháng 5 đến tháng 10:
- Tạo nên một mùa hạ nóng – ẩm có mưa to, gió lớn & dông bão diễn ra phổ biến trên cả nước ( lượng mưa 80% cả năm )
+ Riêng miền Trung có mùa mưa lệch hẳn vào cuối Hạ sang thu – đơng
* Dạng thời tiết đặc biệt:
+ Gió Tây khô – nóng đầu mùa hạ ( miền Trung ) + Mưa ngâu, bão ( Aûnh hưởng trực tiếp ở các vùng đồng bằng và duyên hải)
6 Sơng ngịi nước ta
chia thành mấy
vùng thủy văn? Đặc
điểm từng vùng
thủy văn?
ĐẶC ĐIỂM Sông ngòi Bắc Bộ Sông ngòi Trung Bộ Sông ngòi Nam Bộ Hệ thống
sông chính
- Sông Hồng, S.Thái Bình. - S Mã, S Cả, SThu Bồn, S.Ba S Đồng Nai,S Mê Công
Đặc điểm mạng lưới sông ngòi
- Dạng nan quạt - Ngắn và dốc
phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập
- Lòng sông rộng và sâu
Chế độ nước
- Thất thường
- Lũ kéo dài 5 tháng từ tháng(6-10) lên nhanh và kéo dài
- Thất thường -Lũ lên nhanh, đột ngột
(cuối tháng 9-12)
- Khá điều hoà chịu ảnh hưởng lớn của thuỷ triều
- Lũ tương đối lớn từ tháng 7-11
7 Giá trị của sơng
ngịi nước ta? Vì sao
cần phải bảo vệ sơng
ngịi nước ta?
a Giá trị
- Kinh tế: Tưới tiêu và cung cấp nước cho sinh hoạt sản xuất.Thủy điện, phù sa, du lịch, hải sản, giao thông
- Xã hội: Các công trình thuỷ lợi của toàn dân như đắp đê, hồ thuỷ điện
Bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông
- Hiện trạng: Sơng ngịi nước ta hiện nay đang bị ơ nhiễm nặng do các nguồn chất thải khu cơng nghiệp, khu dân cư…
- Biện pháp + Bảo vệ rừng đầu nguồn + Xử lí tốt các nguồn chất thải(sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, dịch vụ du lịch .)
+ Không đánh bắt thuỷ sản bằng hoá chất
Trang 3+ Trồng rừng ngập mặn…
8 Đất ( Thổ
nhưỡng) Việt Nam
chia thành mấy
nhĩm chính? Trình
bày đặc điểm các
nhĩm đất ?
Nhóm đất
Đặc tính chung Các loại
đất
Sự phân bố Giá trị sử dụng
Đất Fe
ra lít.
( Chiếm 65% )
- Chua, ít mùn, nhiều sét
- Nhiều hợp chất nhôm, sắt nên có màu đỏ vàng -Dễ bị kết von thành đá ong hoá.
- Đá mẹ là đá vôi
- Đá mẹ là đá ba zan
-Vùng đồi núi phía Bắc.
Nguyên.
- Độ phì nhiêu cao thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp nhiệt đới.
Đất bồi tụ phù sa (Chiếm 24%)
- Tơi xốp ít chua giàu mùn.
- Dễ canh tác độ ptí cao
- Phù sa ven sông + Đất trong đê
+ Đất ngoài đê
- Phù sa ven biển
- Tập trung châu thổ Sông Hồng , Sông Cửu Long
- Các ĐB ven biển và cánh đồng giữa núi
- Thích hợp với nhiều loại cây trồng đặc biệt là lúa nước
Đất mùn núi cao.
( Chiếm 11% )
- Xốp nhiều mùn, màu đen hoặc nâu.
- Mùn thô, mùn than bùn trên núi.
- Ở núi cao trên 2 000m
+ Hoàng Liên Sơn
+ Chư yang Sin
Phát triển lâm nghiệp để bảo vệ rừng đầu nguồn
9.Sự đa dạng về Hệ
sinh thái sinh vật Việt
nam biểu hiện như
thế nào?
- Cĩ 4 hệ sinh thái đặc trưng:
a Hệ sinh thái rừng ngập mặn
- Rộng khoảng 3000 héc ta nằm dọc dọc bờ biển và ven hải đảo
- Là tập đồn cây, con sống trong mơi trường ngập mặn như cây sú ,vẹt ,đước , bần, hải sản, chim, thú…
b Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa
-Chiếm ¾ diện tích lãnh thổ kéo dài từ biên giới Việt Trung tới Lào và Tây Nguyên
- Có nhiều biến thể + Rừng thường xanh ở Cúc Phương (Ninh Binh.
+ Rừng rụng lá(khộp) ở Tây nguyên.
+ Rừng tre nứa ở Việt Bắc + Rừng ôn đới trên núi ở Hoàng Liên Sơn.
c.Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
- Giá trị: bảo vệ, phục hồi & phát triển tài nguyên sinh học tự nhiên của nước ta.
d Hệ sinh thái nông nghiệp.
- Hệ sinh thái nhân tạo với các hình thức: Đồng ruộng, vườn làng, ao hồ, rừng trồng cây lấy gỗ, rừng trồng cây cơng nghiệp…
Trang 4- Duy trì lấy lương thực, thực phẩm & phát triển kinh tế.
10.Giá trị của tài
nguyên sinh vật nước
ta?
Hiện trạng và vấn đề
bảo vệ tài nguyên
rừng, tài nguyên động
vật như thế nào?
1.Giá trị của tài nguyên sinh vật.
a/ Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống:
- Cung cấp nguyên liệu cho xây dựng & SX tiểu thủ cơng nghiệp
- cung cấp lương thực, thực phẩm
- Nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh, bồi dưỡng sức khỏe
- Làm sinh vật cảnh
- Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
- Nghiên cứu khoa học
b/ B ả o v ệ mơi trường sinh thái:
- Điều hoà khí hậu tăng lượng ô xi làm sạch không khí , giảm các loại ô nhiễm do môi trường gây nên.
- Giảm nhẹ thiên tai hạn hán lũ lụt , bão giĩ…
- Cung cấp duy trì nguồn nước ngầm -Ổn dịnh độ phì của đất , chống xĩi mịn, bạc màu…
2/ B
ả o vệ tài nguyên rừng
* Hi ện trạng:
-Rừng nước ta bị suy giảm theo thời gian cả diện tích và chất lượng.
Tỉ lệ che phủ phủ rừng rất thấp từ 33%-35% diện tích đất tự nhiên.
* Nguyên nhân chính làm cho rừng nước ta bị suy giảm.
+ Nạn cháy rừng do ý thức của người dân kém + Chặt phá, khai thác quá mức
+Chiến tranh huỷ diệt
* Biện pháp:
+ Ban hành chính sách và pháp luật về rừng( Trồng rừng phủ xanh dất trống đồi trọc, tu bổ tái sinh lại rừng )
+ Bảo vệ tối đa các khu rừng đầu nguồn.
3.Bảo vệ tài nguyên động vật:
* Hi ện trạng :
- Động vật hoang dã nước ta đang bị khai thác, một số lồi quý hiếm cĩ nguy cơ tuyệt chủng.
* Nguyên nhân tài nguyên động vật suy giảm:
+ phá rừng, săn bắt động vật hoang dã + Khai thác không hợp lí nguồn lợi hải sản( đánh bắt gần bờ, dùng thuốc nổ, hóa chất…)
- Biện pháp:
+ Xây dụng nhiều khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
+ Ban hành luật bảo vệ động vật.
11.Nêu những đặc
điểm chung của tự
nhiên Việt Nam?
1.Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm.
-Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm là tính chất nền tảng của thiên nhiên Việt Nam thể
hiện trong các thành phần của cảnh quan tự nhiên rõ nét nhất là môi trường khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều.
Trang 52.Việt Nam là một nước ven biển:
- Aûnh hưởng của biển rất mạnh mẽ sâu sắc, duy trì, tăng cường tính chất nóng ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam.
3 Việt nam là sứ sở của cảnh quan đồi núi
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên
- Đồi núi nước ta đa dạng tạo nên sự phân hoá mạnh mẽ điều kiện tự nhiên theo đai cao trên nền nhiệt đới
4.Thiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tập
+Phân hoá từ Tây sang Đông.
+Phân hoá từ thấp lên cao
+Phân hoá từ Bắc vào Nam
12 So sánh đặc điểm 3 miền tự nhiên Việt Nam
( Miền Bắc & ĐB Bắc Bộ, miền Tây Bắc & Bắc Trung Bộ, miền Nam Trung Bộ & Nam Bộ)
Miền B & ĐB Bắc Bộ Miền Tây Bắc & Bắc
Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ & Nam Bộ
Vị trí – giới
hạn
-Nằm ở phía B & ĐB lãnh thổ nước ta, tiếp giáp khu vực á nhiệt đới Hoa Nam
( Trung Quốc) -Bao gồm khu đồi núi tả ngạn sơng Hồng & ĐB Bắc Bộ
-Nằm ở phía hữu ngạn sơng Hồng, kéo dài từ Lai Châu đến Thừa Thiên – Huế.
- Bao gồm tồn bộ lãnh thổ phía Nam nước ta, từ Đà Nẵng tới Cà Mau ( chiếm ½ diện tích cả nước)
Địa hình -Gồm 2 khu vực:
+ Khu đồi núi : Là vùng đồi núi thấp với các cao nguyên, sơn nguyên & các dãy núi đá vơi mở rộng về phía Bắc.
+ Khu ĐB Bắc Bộ ( ĐB sơng Hồng: Bằng phẳng, thấp trũng
bị chia cắt bởi các hệ thống đê sơng
- Gồm 2 khu vực:
+ Khu đồi núi: Chủ yếu là miền núi non trùng điệp ( cao nhất cả nước) nhiều núi cao, thung lũng sâu xen với các sơn nguyên đá vơi
đồ sộ.
+ Khu ĐB duyên hải Trung
Bộ nhỏ hẹp,bị chia cắt bởi các dãy núi.
- Gồm 2 khu vực:
+ Khu đồi núi Trường Sơn Nam hung vĩ: là những dãy núi & các cao nguyên Bazan xếp tầng.
+ Khu ĐB Nam Bộ: là miền sụt võng rộng lớn, phủ phù sa sơng &
bị chia cắt bởi các hệ thống kênh mương.
Khí hậu -Mùa hạ: Nĩng ẩm, mưa
nhiều, cĩ mưa ngâu
- Mùa Đơng: Cĩ mùa đơng lạnh nhất cả nước, cĩ mưa phùn, giĩ bấc, lượng mưa nhỏ
-Mùa hạ: đến sớm, Giĩ mùa tây Nam biến tính tạo thời tiết khơ nĩng vào đầu Hạ)
Mưa vào cuối Hạ & chuyển sang thu đơng.
- Mùa đơng: đến muộn & ấm hơn so với miền B & ĐB Bắc
Bộ Khí hậu lạnh chủ yếu do núi cao
-Mùa hạ: nĩng ẩm, mưa nhiều Riêng duyên hải Nam Trung Bộ mưa đến muộn và tập trung trong thời gian ngắn ( t hang 10 – 11 )
- Mùa đơng: khơ nĩng kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng
Tài nguyên * Phong phú đa dạng & dễ
khai thác -Khống sản: Than đá, sắt, thiếc, apatit, thủy ngân…
- Năng lượng: thủy điện, nhiệt điện…
* phong phú, đa dạng, đang được điều tra, khai thác:
-Tiềm năng thủy điện lớn -Khống sản: nhiều điểm quặng, mỏ khống sản cĩ giá trị : sắt, thiếc, titan, đá
* Tài nguyên phong phú , tập trung
& dễ khai thác:
- Tài nguyên đất : đất bazan &phù
sa thuận lợi hình thành các vùng chuyên canh cây cơng nghiệp ( cà phê, cao su), chuyên canh lương
Trang 6- Tài nguyên du lịch: Nhiều cảnh đẹp ( Hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long, bãi tắm…)
- Tài nguyên sinh vật: Nhiều vườn quốc gia với sự đa dạng
về các thành loài.
quý, đá vôi…
- Tài nguyên sinh vật: Nhiều vườn quốc gia với sự đa dạng về các thành loài, độ che phủ rừng khá lớn
- Tài nguyên biển: có giá trị
về cảng biển, du lịch…
thực, cây ăn quả…
- Tài nguyên khí hậu: Thuận lợi canh tác quanh năm( nhưng ghú ý nguồn nước mùa khô)
- Tài nguyên rừng: Diện tích rừng chiếm 60% so với cả nước, nhiều
hệ sinh thái từ đồi núi đến ven biển, có nhiều sinh vật quý hiếm
- Tài nguyên biển: Có giá trị to lớn
về nhiều mặt (Dầu khí, hải cảng….)
13 Bài tập
Bài 2/129; Bài 3/135
Bài 2/129: HS xem lại cách vẽ biểu đồ GV đã hướng dẫn trong phần ôn tập kiểm tra 1 tiết
Bài 3/135:
a/ Tính tỉ lệ % che phủ rừng so với diện tích đất liền ( làm tròn 33 triệu ha)
Hướng dẫn: Diện tích rừng của năm = ? % Diện tích đất liền
VD: Năm 1943, tỉ lệ % rừng là: 14,3 = 43%
33
b/ Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ % sau khi đã tính số liệu:
Đây là biểu đồ tỉ lệ % diễn biến qua nhiều năm nên HS vẽ biểu đồ hình cột hoặc
thanh ngang ( Lưu ý không thể vẽ biểu đồ hình tròn – vì biểu đồ hình tròn chỉ biểu thị đối tượng địa lí trong một thời điểm )
Gợi ý: Hệ thống trục biểu đồ:
( b)