1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE THI KY 2 DIA 9

3 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 12,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng: Khai thác nhiên liệu, điện, chế biến lương thực thực phẩm. + Ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao [r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN KIM SƠN

TRƯỜNG THCS LAI THÀNH ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ IINăm học 2011 -2012

Môn: Địa lí 9

( Thời gian : 45 phút )

Tuần 32

Tiết 49: KIỂM TRA HỌC KÌ II

1 Ma trận:

Mức độ nhận thức

1 Vùng Đông Nam Bộ

40%TSĐ = 4điểm

Vẽ biểu đồ thể hiện

tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ

50%TSĐ =2đ

Trình bày đặc điểm của một số ngành công nghiệp trọng điểm ở đông Nam Bộ

50% TSĐ = 2đ

2 Vùng Đồng bằng

sông Cửu Long

30% TSĐ = 3điểm

Trình bày được đặc điểm tự nhiên

và tài nguyên thiên nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long

100%TSĐ =3đ

3 Phát triển tổng hợp

kinh tế và bảo vệ tài

nguyên, môi trường

biển -đảo

30%TSĐ =3 điểm

- Giải thích được vì sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp các nguồn tài nguyên biển

100%TSĐ =3đ Tổng số câu: 03

2.Viết đề kiểm tra từ ma trận.

Câu 1: (4 điểm) Cho bảng số liệu:

Bảng: Tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so

với cả nước, năm 2001 (cả nước = 100%)

Các ngành công nghiệp trọng điểm Sản phẩm tiêu biểu

Tên sản phẩm Tỉ trọng so với cả nước (%)

Trang 2

Hoá chất Sơn hoá học 78,1

a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước

b) Căn cứ biểu đồ đã vẽ và kiến thức đã học, hãy cho biết:

- Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng

- Những ngành công nghiệp trọng điểm nào sử dụng nhiều lao động

Câu 2: (3 điểm ) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày những thế

mạnh để vùng Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vựa lúa lớn nhất cả nước

Câu 3: (3 điểm) Vì sao phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển của nước ta?

3.Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm.

Câu 1

(4điểm)

a) Vẽ biểu đồ: hình cột, chính xác, đẹp; ghi đầy đủ: tên biểu đồ, chú thích, đơn vị cho các trục

b) + Ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có trong vùng: Khai thác nhiên liệu, điện, chế biến lương thực thực phẩm

+ Ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động: Dệt may, chế biến lương thực thực phẩm

1đ 1đ

Câu 2

(3điểm)

- Thế mạnh về tự nhiên:

+ Địa hình bằng phẳng, đồng bằng lớn nhất cả nước

+ Diện tích đất phù sa ngọt lớn, phân bố chủ yếu ven sông Tiền, sông Hậu

+ Khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, mưa nhiều, ít biến động thất thường

+Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho việc cung cấp nước tưới cho sản xuất lương thực, bồi đắp phù sa mới

- Thế mạnh về kinh tế - xã hội:

+ Dân cư đông, có nhiều kinh nghiệm sản xuất lúa hàng hoá

+ Công nghiệp xay xát, chế biến lương thực phát triển mạnh

+ Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ

Câu 3

(3điểm) Phải đặt vấn đề khai thác tổng hợp tài nguyên biển nước ta vì:a) Sự giàu có về tài nguyên biển và ý nghĩa quan trọng của nó trong

chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, anh ninh quốc phòng:

* Giàu tài nguyên biển:

- Tài nguyên sinh vật:

+ Nguồn lợi hải sản phong phú, tổng trữ lượng khoảng 4 triệu tấn, cho

phép khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn Vùng biển có khoảng

Trang 3

2000 loài cá, hơn 100 loài tôm…tập trung ở 4 ngư trường trọng điểm:

Cà Mau – Kiên Giang, Ninh Thuận – Bình thuận – Bà Rịa Vũng Tàu,

Hải Phòng - Quảng Ninh, Hoàng Sa - Trường Sa

+ Một số đặc sản: Tổ yến, hải sâm, bào ngư, sò huyết…

- Tài nguyên khoáng sản: Muối ăn, oxit titan, cát thuỷ tinh, dầu mỏ, khí

đốt…

- Tài nguyên du lịch: Nước ta có khoảng 120 bãi biển từ Trà Cổ đến Hà

Tiên trong đó có nhiều bãi biển đẹp, nổi tiếng

- Tài nguyên giao thông vận tải: Bờ biển nước ta có nhiều vũng vịnh có

điều kiện xây dựng các cảng nước sâu, hiện cả nước có hơn 90 cảng

biển lớn nhỏ

* Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh

quốc phòng:

+ Sự phong phú và khai thác tổng hợp tài nguyên biển là cơ sở để hình

thành và phát triển các ngành kinh tế biển

+ Khẳng định chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và đảm bảo an ninh quốc

phòng cho đất nước

b) Khai thác tổng hợp tài nguyên biển góp phần đảm bảo cho việc khai

thác hợp lí có hiệu quả đối với nguồn tài nguyên quý giá này

c) Khai thác tổng hợp tài nguyên biển góp phần chống ô nhiễm và suy

thoái môi trường biển

0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ

-Hết -Ban giám hi ệu Tổ trưởng chuyên môn Người ra đề

Vũ Thành Nam Trần Thị Hà

Ngày đăng: 21/05/2021, 12:56

w