1; xà phòng hóa một este X đơn chức no bằng một lượng vừa đủ dd NaOH chỉ thu được một sản phẩm duy nhất Y không có sản phẩm thứ hai dù là một lượng nhỏ.Cô cạn dd sau phản ứng nung chất[r]
Trang 1Hoàng Thị Minh Ngọc
các dang bài tập ch ơng este- lipit 7/16/2011 Dạng i- bài tập xác định công thức cấu tạo.
Cõu 1.Một este cú cụng thức phõn tử là C4H6O2, khi thuỷ phõn trong mụi trường axit thu được
axetanđehit Cụng thức cấu tạo thu gọn của este đú là
A CH2=CH-COO-CH3 B HCOO-C(CH3)=CH2 C HCOO-CH=CH-CH3 D CH3COO-CH=CH2
Cõu 2.Thủy phõn este cú cụng thức phõn tử C4H8O2 (với xỳc tỏc axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và Y Từ X cú thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là
A rượu metylic B etyl axetat C axit fomic D rượu etylic
Câu 3.Este X cú cụng thức phõn tử C7H12O4, khi cho 16 gam X tỏc dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thỡ thu được một ancol A và 17,8 gam hỗn hợp hai muối Cụng thức cấu tạo của X là
C HCOO(CH2)3OOCCH3. D CH3COO(CH2)3OOCCH3
Câu 4.Chất X cú cụng thức phõn tử C7H6O3 Biết 27,6 gam X tỏc dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M Cụng thức cấu tạo của X là
Câu 5.Cho hỗn hợp X gồm 2 este cú cụng thức phõn tử C4H8O2 và C3H6O2 tỏc dụng với NaOH dư thu được 6,14 gam hỗn hợp hai muối và 3,68 gam rượu Y duy nhất cú tỉ khối hơi so với oxi là 1,4375 Khối lượng mỗi este trong X lần lượt là
A 4,4 gam và 2,22 gam B 3,33 gam và 6,6 gam C 4,44 gam và 8,8 gam D 5,6 gam và 11,2 gam Cõu 6 : A,B coự cuứng CTPT C2H4O2 ,trong ủoự A phaỷn ửựng ủửụùc Na vaứ dung dũch NaOH coứn B phaỷn ửựng
ủửụùc vụựi Na vaứAgNO3/NH3 CTCT cuỷa A, B laàn lửụùt laứ:
Cõu 7 : A,B coự cuứng CTPT C3H6O2 ,trong ủoự A phaỷn ửựng ủửụùc Na vaứdung dũch NaOH coứn B phaỷn ửựng
ủửụùc vụựi dung dũch NaOH, AgNO3/NH3 CTCT cuỷa A, B laàn lửụùt laứ
Cõu 8 : A,B coự cuứng CTPT C3H6O2 ,trong ủoự A phaỷn ửựng ủửụùc Na vaứdung dũch NaOH coứn B chổ phaỷn
ửựng ủửụùc vụựi dung dũch NaOH, khoõng phaỷn ửựng vụựi Ag2O/NH3 CTCT cuỷa A, B laàn lửụùt laứ
Cõu 9 :Soỏ ủoàng phaõn maùch hụỷ este coự phaỷn ửựng traựng baùc cuỷa C5H10O2 laứ
Dạng 2 bai tập xác định ctpt dựa vào tính chất của este.
câu 1.Xà phũng húa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cụ cạn dung dịch thu được chất rắn khan cú khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
Câu 2.Este đơn chức X cú tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tỏc dụng với 300 ml dung dịch
KOH 1M (đun núng) Cụ cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Cụng thức
cấu tạo của X là
Cõu 3.Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều cú khối lượng phõn tử bằng 60 đvC X1 cú khả năng phản ứng
Trang 2Hoµng ThÞ Minh Ngäc
với: Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:
Câu 4.Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu 5: 0,01 mol este X(chỉ chứa chức este) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M tạo sản phẩm
chỉ có một rượu và một muối có số mol bằng nhau Mặt khác khi xà phòng hóa 1,29 g este X cần vừa đủ 60
ml dung dịch KOH 0,25M và thu được 1,665 (g) muối Este X có CT là:
A (COO)2C2H4 B CH2(COO)2C2H4 C C2H4(COO)2C2H4 D C4H8(COO)2C2H4
Câu 6: Khi thủy phân 0,01 mol este X(chỉ chứa este) cần vừa đủ 1,2 (g) NaOH thu được rượu đa chức và
một muối của axit đơn chức Mặt khác khi thủy phân 6,35 g (X) cần vừa đủ 3 g NaOH và 7,05 g muối Xác định este X:
A (C2H3COO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5 C (HCOO)3C3H5 D (C2H5COO)3C3H5
Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit fomic và axit axetic có tỉ lệ mol 1:1 Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với
5,75 gam ancol etylic (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là
Câu 8: Cho 21,8 gam chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch
NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol Lượng NaOH dư được trung hoà vừa hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M Công thức cấu tạo của X là
A (HCOO)3C3H5. B (CH3COO)2C2H4. C (CH3COO)3C3H5. D C3H5(COOCH3)3.
Câu 9: Để thuỷ phân 0,01 mol este tạo bởi một ancol đa chức và một axit cacboxylic đơn chức cần dùng
1,2 gam NaOH Mặt khác để thủy phân 6,35 gam este đó cần 3 gam NaOH, sau phản ứng thu được 7,05 gam muối Công thức cấu tạo của este đó là
A (CH3COO)3C3H5 B (CH2 = CHCOO)3C3H5 C (CH2 = CHCOO)2C2H4
D (C3H5COO)3C3H5.
Câu10: Xà phòng hóa hoàn toàn 9,7 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 150 ml dung dịch KOH 1M.
Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
Câu 11: Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với CO2 bằng 2 Khi đun nóng este này với dung dịch NaOH tạo ra lượng muối có khối lượng lớn hơn lượng este đã phản ứng Este đó là
A Metyl axetat B Propyl axetat C Metyl propionat D Etyl axetat
Câu 12: Cho lượng CO2 thu được khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm hai este etyl fomiat và metyl axetat qua 1 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 13: Đun nóng hợp chất X với H2O (xúc tác H +) được axit hữu cơ Y và ancol Z đơn chức Cho hơi Z đi qua ống đựng CuO, t0 được hợp chất T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam X phải dùng hết 3,92 lít oxi (ở đktc), được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể tích: VCO 2 : VH O 2 3: 2
Biết 2
Y
d 2,57
Công thức cấu tạo của Xlà
C C2H5COOCH = CH2. D CH2 = CHCH2COOCH = CH2.
Câu 14: X là este của một axit cacboxylic đơn chức và ancol etylic Thủy phân hoàn toàn 7,4 gam X người ta đã
dùng 125 ml dung dịch NaOH 1M Lượng NaOH đó dư 25% so với lượng cần thiết Công thức cấu tạo của X là
Trang 3Hoàng Thị Minh Ngọc
Cõu 15: Cho 45 gam trieste của glixerol với một axit bộo tỏc dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH
1,5M được m1 gam xà phũng và m2 gam glixerol Giỏ trị m1, m2 là
A m1 = 46,4; m2 = 4,6 B m1 = 4,6; m2 = 46,4 C m1 = 40,6; m2 = 13,8 D m1 = 15,2; m2 = 20,8
Cõu 16: Cho 10,4 gam este X (cụng thức phõn tử: C4H8O3) tỏc dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M được 9,8 gam muối khan Cụng thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2CH2CHO B CH3COOCH2CH2OH C HOCH2COOC2H5
D CH3CH(OH)COOCH3.
Cõu 17 Một este đơn chức X cú phõn tử khối là 88 đvC Cho 17,6 gam X tỏc dụng với 300 ml dung dịch
NaOH 1M Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cụ cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam chất rắn khan Cụng thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2CH2CH3 B HCOO CH(CH3)2 C CH3CH2COOCH3 D CH3COOCH2CH3.
Cõu 18: Hỗn hợp M gồm một axit X đơn chức, một ancol Y đơn chức và một este tạo ra từ X và Y Khi
cho 25,2 gam hỗn hợp M tỏc dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M được 13,6 gam muối khan Nếu đun núng Y với H2SO4 đặc thỡ thu được chất hữu cơ Y1 cú tỉ khối hơi so với Y bằng 1,7 (coi hiệu suất đạt 100%)
Cụng thức cấu tạo của este là:
A HCOOCH2CH2CH3 B CH3COO CH(CH3)2 C HCOOCH(CH3)2 D HCOOC2H4CH3 hoặc
HCOOCH(CH3)2
Cõu 19: Chaỏt hửừu cụ maùch hụỷ no A chửựa caực nguyeõn toỏ C,H,O coự phaõn tửỷ khoỏi laứ 74 A phaỷn ửựng ủửụùc vụựi :
Na , dung dũch AgNO3 /NH3 , dung dũch NaOH Coõng thửực phaõn tửỷ cuỷa A laứ
A C4H10O B C3H6O2 C C2H2O3 D C3H8O2
Cõu 20: Cho s ơ đồ sau:
Cụng thức cấu tạo của X là
Cõu 21: Cho sơ đồ sau:
1500 C0 H O / Hg2 NaOH
2
Cụng thức cấu tạo của Z là
A C2H5OH B CH3COOH C CH3COOC2H5 D Cả A, B, C đều đỳng.
Cõu 22: Cho sơ đồ sau:
2
C H C H Cl X C H O CH CHOOCCH
Cụng thức cấu tạo của X là
A C2H4(OH)2. B C2H5OH. C CH3CHO. D HOCH2CHO.
3.Bài tập xác định công thức phân tử dựa vào phản ứng cháy.
câu 1.Khi đốt chỏy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm chỏy chỉ gồm 4,48 lớt
CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tỏc dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tờncủa X là
A. etyl propionat B metyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat
Trang 4Hoµng ThÞ Minh Ngäc
c©u 2.Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng.
Tên gọi của este là
A metyl fomiat B etyl axetat C n-propyl axetat D metyl axetat
Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48
lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A etyl propionat B Metyl propionat C Isopropyl axetat D Etyl axetat.
Câu 4: Đốt cháy 1,6 gam một este X đơn chức thu được 3,52 gam CO2 và 1,152 gam H2O Cho 10 gam X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14 gam muối khan Y Cho Y tác dụng với axit vô cơ loãng thu được Z không phân nhánh Công thức cấu tạo của Z là
A CH3(CH2)3COOH B CH2 = CH(CH2)2COOH C HO(CH2)4COOH D HO(CH2)4OH.
Câu 5 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol este đơn chức X rồi cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng 100
gam dung dịch H2SO4 96,48%; bình 2 đựng dung dịch KOH dư Sau thí nghiệm thấy nồng độ H2SO4 ở bình
1 giảm còn 87,08%; bình 2 có 82,8 gam muối Công thức phân tử của X là
A C2H4O2. B C3H6O2. C C4H8O2. D C3H4O2.
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam chất hữu cơ X đơn chức (chứa C, H, O) Cho toàn bộ sản phẩm cháy
hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 11,16 gam đồng thời thu được 18 gam kết tủa Lấy m1 gam X cho tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng được m2 gam chất rắn khan Biết m2 < m1 Công thức cấu tạo của X là
A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOH D CH2 = CHCOOCH3.
5.C¸c d¹ng bµi tËp c¬ b¶n kh¸c
Dạng 1: Xác định CTCT của một este hữu cơ đơn chức mạch hở và xà phòng hóa một este cho một
muối và một rượu
HƯỚNG DẪN:
- Este no đơn chức có CT là : CnH2nO2
- Este đơn chức có CTTQ là : CxHyO2
Đốt este no đơn chức thì nCO2 = nH2O và neste = nO2 có trong este
- Cách giải :
+ Tính M axit hoặc Mmuối → Gốc hidrocacbon trong axit
+Tính Mrượu → Gốc hidrocacbon trong rượu
+Tính Meste
1;Hai este là đồng phân của nhau do các axit no đơn chức và rượu no đơn chức tạo thành Để xà phòng hóa
22,2 gam hỗn hợp hai este phải dùng hết 12 gam NaOH nguyên chất Các muối thu được có khối lượng 21,8 gam Xác định CTCT của hai este ?
2; Hợp chất hữu cơ X chứa các nguyên tố C , H , O có MX = 146 X không tác dụng với Na kim loại Lấy 14,6 gam X tác dụng vừa đủ với 100 ml dd NaOH 2M thu được hỗn hợp gồm một muối và một rượu Xác định CTCT của X ?
3; Hai chất hữu cơ X và Y đều đơn chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 5,8gam hỗn hợp X và
Y cần 8,96 lit O2 (đktc) thu được VCO2 : VH2O = 1 : 1 đo ở cùng điều kiện Xác định công thức đơn giản của
X và Y ?
4; X là hỗn hợp hai este là đồng phân của nhau Ở cùng điều kiện 1 lit hơi X nặng gấp hai lần 1 lit O2 Thủy phân 35,2 gam X bằng 4 lit dd NaOH 0,2M được dd Y Cô cạn ddY thu được 44,6 gam chất rắn khan Biết hai este do rượu no đơn chức và axit no đơn chức tạo thành Xác định CTCT của các este ?
5; Hỗn hợp y là hai este đơn chức mạch hở là đồng phân của nhau Cho m gam Y tác dụng vừa đủ với 100
ml dd NaOH 0,5M thu được một muối và hỗn hợp hai rượu Đốt cháy hoàn toàn m gam Y cần 5,6 lit O2 4,48 lit CO2 (đều ở đktc) Xác định CTCT của hai este trong Y ?
6; Một este đơn chức có thành phần khối lượng mC : mO = 9 : 8
Trang 5Hoµng ThÞ Minh Ngäc
a Xác định CTCT thu gọn của este ?
b Cho este trên tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH thu được muối có khối lượng bằng 41/37 khối lượng este Xác định CTCT đúng của este ?
7; Hai hợp chất A ,B mạch hở ( chứa C ,H ,O ) đơn chức đều tác dụng với NaOH , không tác dụng với Na
Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm A ,B cần 8,4 lit O2 thu được 6,72 lit CO2 và 5,4 gam H2O A
và B thuộc loại chất gì ?
8; Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ A , B cùng chức Đun 13,6 gam E với dd NaOH thu được sản phẩm
gồm một muối duy nhất của một axit đơn chức ,không no và hỗn hợp hai rượu no đơn chức kế tiếp nhau Đốt hoàn toàn 27,2 gam E cần dùng hết 33,6 lit O2 thu được 29,12 lit CO2 và H2O ( ở cùng đktc ) Xác định CTPT của A và B ?
Dạng 2: Xác định CTCT của este hai chức mạch hở
HƯỚNG DẪN:
Xà phòng hóa một este cho một trong các điều kiện sau:
- Một muối và hai rượu →axit hai chức R(COOR’)2 thì nOH- = 2neste =nrượu , neste=nmuối
- Hai muối và một rượu →rượu trong este là rượu hai chức (RCOO)2R’ thì nOH- = 2neste =n
muối , neste=nrượu
- nOH-= 2 neste → Tùy theo đk bài cho mà giải theo hai trường hợp trên
Đặc biệt este hai chức mạch vòng do axit hai chức và rượu hai chức tạo thành
R (COO)2R’
1;Đun nóng a gam một hợp chất hữu cơ X chứa C , H , O mạch hở không phân nhánh với dd chứa 11,2
gam KOH đến khi phản ứng hoàn toàn thu được ddB Để trung hòa KOH dư cần 80 ml HCl 0,5M Đun hỗn hợp sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hai rượu đơn chức và 18,34 gam hỗn hợp hai muối Xác định CTCT của X ?
2; Cho hợp chất X ( chứa C , H , O ) mạch thẳng chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng hết với 152,5 ml dd
NaOH 25% ( d = 1,28 g/ml) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd A chứa một muối và hai rượu
no đơn chức đồng đẳn của nhau.Để trung hòa hoàn toàn dd A cần 255ml dd HCl 4M Cô cạn dd sau trung hòa thu được hỗn hợp hai rượu có tỉ khối so với H2 là 26,5 và 78,67 gam hỗn hợp muối khan
Xác định CTCT của X ?
3; Một hợp chất hưuc cơ X có CTPT là C7H12O4 Biết X chỉ chứa một loại nhóm chức Cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dd NaOH 4% thu được một rượu Y và 17,8 gam hỗn hợp hai muối Xác định CTCT thu gon của X ?
Dạng 3: Xác định CTCT của este ba chức
1; Khi thủy phân 0,01 mol este của một rượu đa chức và một axit đơn chức phải dùng 1,2 gam NaOH Mặt
khác thủy phân 6,35 gam este cần 3 gam NaOH thu được 7,05 gam muối Xác định CTPT và CTCT của este ?
2; Để thủy phân 25,4 gam este X cần dùng 200 gam dd NaOH 6% Mặt khác khi thủy phân 6,35 gam este
A bằng xút thu được 7,05 gam muối duy nhất Biết rằng một trong hai chất tạo thành este là đơn chức Meste
= 254 đvC Cho biết CTCT thu gọn của este ?
3;Khi xà phòng hóa 2,18 gam Z có CTPT là C9H14O6 đã dùng 40 ml NaOH 1M Để trung hòa lượng xút dư sau phản ứng xà phòng hóa phải dùng hết 20ml ddHCl 0,5M.Sau phản ứng xà phòng hóa người ta thu được một rượu no B và muối Natri của axit hữu cơ đơn chức Biết rằng 11,5 gam B ở thể hơi chiếm thể tích bằng của 3,75 gam etan trong cùng điều kiện Tìm CTCT của B ?
Dạng 4: Dạng đặc biệt
Trường hợp 1: Xà phòng hóa 1 este cho hỗn hợp hai muối và rượu
Trang 6Hoµng ThÞ Minh Ngäc
1; Cho 2,76 gam chất hữu cơ A chứa C , H , O tác dụng với dd NaOH vừa đủ , sau khi chưng cất thì phần
bay hơi chỉ có nước , phần chất rắn chứa hai muối Natri chiếm khối lượng 4,44 gam Nung nóng hai muối này trong Oxi dư thu được 3,18 gam Na2CO3 ; 2,464 lit CO2 (đktc) và 0,9 gam nước
Biết CTPT của A trùng CTĐG nhất Xác định CTCT của A ?
2; Một chất hữu cơ X có công thức đơn giản là C4H4O tác dụng vừa đủ với dd KOH 11,666% Sau phản ứng thu được dd Y Cô cạn ddY thì phần bay hơi chỉ có nước với khối lượng 86,6 gam còn lại là chất rắn Z
có khối lượng 23 gam Xác định CTCT của X ?
3;Một hỗn hợp gồm hai este đều đơn chức Lấy 0,25 mol hai este này phản ứng với 175ml dd NaOH 2M
đun nóng thu được một andehit no mạch hở và 28,6 gam hai muối hưuc cơ Cho biết khối lượng của muối này bằng 1,4655 lần muối kia Phần trăm của Oxi trong andehit là 27,58% Xác định CTCT của este ?
4;Đốt 1,7 agm este X cần 2,52 lit O2 (đktc) chỉ sinh ra CO2 và H2O với tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1 Đun nóng 0,01 mol X cần 0,02 mol NaOH X không có chức este , không phản ứng với Na trong điều kiện thường và không khử được AgNO3 /NH3 ngay cả đun nóng Biết MX < 140 đvC Xác định CTCT của X ?
Trường hợp 2: Xà phòng hóa một este chưa rõ số nhóm chức mà cho muối và rượu thu được ở dạng
khối lượng.
Bài tập: Cho 21,8 gam chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lit dd NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol rượu B Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lit dd HCl 0,4M xác định CTCT của A ?
Trường hợp 3:Xà phòng hóa một este hữu cơ no đơn chức chỉ cho một sản phẩm duy nhất Xác định
cấu tạo của este.
HƯỚNG DẪN:
Xà phòng hóa một este hữu cơ no đơn chức chỉ cho một sản phẩm duy nhất thì este đó không phải là este
no đơn chức mạch vòng có CTTQ là: CnH2n – C = O
O
1; xà phòng hóa một este X đơn chức no bằng một lượng vừa đủ dd NaOH chỉ thu được một sản phẩm duy
nhất Y không có sản phẩm thứ hai dù là một lượng nhỏ.Cô cạn dd sau phản ứng nung chất Y với vôi tôi xút thu được rượu Z và một muối vô cơ Đốt cháy hoàn toàn rượu Z thu được VCO2 : VH2O = 3 : 4 Xác định công thức thu gọn của X ?
2; Một este đơn chức X biết dX/O2 = 3,125 Xác định CTCT của X trong mỗi trường hợp sau:
a 20 gam X tác dụng với 300 ml dd NaOH 1M Cô cạn dd sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn
b 0.15 mol X tác dụng vừa đủ với dd NaOH Cô cạn dd sau phản ứng thu 21 gam muối khan ( mạch không nhánh )
Trường hợp 4: Xà phòng hóa một este sản phẩm chỉ gồm một muối và một rượu có số mol bằng số
mol của este Xác định CTCT của este biết n este = 1/2 n OH
HƯỚNG DẪN:
Tỉ lệ số mol este bằng ½ số mol bazo kiềm suy ra este có hai nhóm este và có thể thuộc loại sau:
R(COOR’)2 , (RCOO)2R’ , R(COO)2R’
Nếu bài cho neste = nmuối = nrượụ chỉ có công thức R(COO)2R’ là thỏa mãn
1;Cho 0,1 mol một este X phản ứng hết với 100 ml dd NaOH 0,2M Sản phẩm tạo ra chỉ gồm một muối và
một rượu có số mol bằng nhau và bằng số mol của este , đều cố cấu tạo thẳng
Mặt khác khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,58 gam este đó bằng lượng KOH vừa đủ phải dùng hết 20ml dd KOH 1,5M thu được 3,3 gam muối Xác định CTCT của este ?
2;Cho 0,01 mol một este của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dd NaOH 0,2M sản phẩm tạo thành
chỉ gồm một rượu và một muối với số mol bằng nhau Mặt khác khi xà phòng hóa 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dd KOH 0,25M thu được 1,665 gam muối khan Xác định CTCT của este ?
HƯỚNG DẪN:
- CTCT của este có dạng : RCOOC6H5
- Nếu xác định CTCT của từng este đơn chức trong hỗn hợp biết
nNaOH>neste thì ít nhất một trong hai este là este của phênol.
HƯỚNG DẪN:
- CTCT của este có dạng : Rn (COO)mnR’m
- Viết pt este tác dụng với bazo và dữ kiện bài cho để tìm mối liên hệ
giữa R với m và R’ với n Từ đó tìm R và R’.
Trang 7Hoµng ThÞ Minh Ngäc
Chủ đề 3:Xác định CTCT của este đơn chức hoặc este và các chất hưũ cơ trong hỗn hợp Dạng 1: Hai este tác dụng với dd bazo thu được hai muối và một rượu
HƯỚNG DẪN:
Có hai khả năng : (1) RCOOR’ , R1COOR’ và (2) RCOOR’ , RCOOH
a Khi nrượu = nNaOH thì là hai este (1)
b Khi nrượu < nNaOH thì là (2)
1; Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ Cho hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 100ml dd KOH 5M thu
được hỗn hợp hai muối của hai axit no đơn chức và một rượu no đơn chức Y Cho toàn bộ Y tác dụng hết với với Natri thu được 3,36 lit H2 (đktc)
Cho biết hai hợp chất hữu cơ là hợp chất gì?
2; Cho hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ mạch thẳng X , Y ( chỉ chứa C ,H ,O ) tác dụng vừa đủ với 8
gam NaOH thu được một rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lượng rượu thu được tác dụng với Na dư thu được 2,24 lit khí H2 (đktc) X và Y thuộc loại chất nào?
Dạng 2: Với đầu bài cho dữ kiện hai chất hữu cơ đơn chức mạch hở tác dụng với bazo cho một muối và một rượu Xác định CTCT của hai chất hữu cơ.
HƯỚNG DẪN:
Ta có thể biện luận như sau: Có ba khả năng hai chất hữu cơ đó là:
- Một este và một rượu có gốc hidrocacbon giống rượu trong este
- Một este và một axit có gốc hidrocacbon giống axit trong este
- Một axit và một rượu
Tùy theo dữ kiện đề bài cho mà ta xác định được hai chất hữu cơ
Bài tập: Cho hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ no , đơn chức chứa các nguyên tố C , H , O tác dụng vừa đủ với 20 ml dd NaOH 2M thu được một muối và một rượu Đun nóng lượng rượu trên với H2SO4 đặc ở
170oC tạo 369,6 ml khí ở 27,3oC và 1 atm Nếu đốt cháy hoàn toàn M rồi dãn sản phẩm qua bình đựng CaO dư thì khối luwongj bình tăng 7,75 gam
Cho biết hai hợp chất hữu cơ là hợp chất gì?
Dạng 3: Với đầu bài cho dữ kiện hai chất hữu ơ đơn chức mạch hở tác dụng với bazo cho một muối
và hai rượu Xác định CTCT hai chất hữu cơ.
HƯỚNG DẪN:
Có hai trường hợp xảy ra: (1) : RCOOR’ và RCOOR1
(2) : RCOOR’ và R1OH Bài tập : Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai chất hữu cơ đơn chức , no , mạch hở cần 3,976 lit O2 (đktc) thu được 6,38 gam CO2 Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai rượu
kế tiếp nhau và 3,92 gam muối của một axit hưuc cơ Xác định CTCT của hai hợp chất hữu cơ ?
4.bµi tËp chØ sè axit- chØ sè xµ phßng hãa
LIPIT VÀ XÀ PHÒNG
Lý thuyết bài tập:
(RCOO)3C3H5 + 3KOH → 3RCOOK + C3H5(OH)3 (1)
Chất béo
RCOOHtự do + KOH → RCOOK + H2O (2)
Béo + KOH → muối(xà phòng) + C3H5(OH)3 + H2O (3)
Cần nắm rõ các khái niệm
1 Chỉ số axit: là số mg KOH(2) cần để trung hoà hết axit tự do có trong 1 gam chất béo
Trang 8Hoµng ThÞ Minh Ngäc
2 Chỉ số este: là số mg KOH(1) cần để thuỷ phân hết este béo có trong 1 gam chất béo
3 Chỉ số xà phòng = chỉ số axit + chỉ số este
4 Khối lượng xà phòng thu được khi xà phòng hóa
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phương trình số (3)
mbéo + mKOH = mxà phòng + mH2O + mglixerol
→ mxà phòng = mbéo + mKOH - mH2O - mglixerol
Bài tập luyện tập
Câu 1: Trung hoà 2,8 gam chất béo cần 3ml dung dịch KOH 0,1 M Tính chỉ số axit của chất béo?
A 6 B 0,6 C 0,06 D 0,006
Câu 2: Khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52 gam chất béo trung tính cần 90 ml dung dịch KOH 0,1M Tính
chỉ số xà phòng của chất béo trên?
A 200 B 192 C 190 D 198
Câu 3: khi xà phòng hoá hoàn toàn 2,52 gam chất béo trung tính thu được 0,265gam glixerol Tính chỉ số
xà phòng của chất béo?
A 18 B 80 C 180 D 8
Câu 4: Để xà phòng hoá hoàn toàn 100gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 người ta dùng hết 0,32 mol
KOH Khối lượng glixerol thu được là bao nhiêu gam?
A 9,4 gam B 9,3gam C 8,487 gam D 9,43 gam
Câu 5: Tính khối lượng KOH cần dùng để trung hoà 4 gam chất béo có chỉ số axit là 7?
A 28mg B 14mg C 82mg D Đáp án khác
Câu 6: Tính khối lượng NaOH cần dùng để trung hoà axit tự do có trong 5 gam béo với chỉ số axit bằng 7?
A 0,025mg B 0,025g C 0,25mg D 0,25g
Câu 7: Xà phòng hoá 1kg lipit có chỉ số axit là 2,8 người ta cần dùng 350 ml KOH 1M Khối lượng
glixerol thu được là bao nhiêu?
A 9,2gam B 18,4 gam C 32,2 gam D 16,1 gam
Câu 8: Một loại mỡ chứa 40% triolein, 20% tripanmitin, 40% tristearin Xà phòng hoá hoàn toàn m gam
mỡ trên bằng NaOH thu được 138 gam glixerol Giá trị của m là?
A 1209 B 1304,27 C 1326 D 1335
Câu 9: Một loại mỡ chứa 70% triolein và 30% tristearin về khối lượng Tính khối lượng xà phòng thu được
khi xà phòng hoá hoàn toàn 100kg chất mỡ đó bằng NaOH?
A 90,8kg B 68kg C 103,16kg D 110,5kg
Câu 10: Xà phòng hoá hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X ( chứa C, H, O) cần vừa đủ 300 ml dung dịch
NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 24,6 gam muối khan Xác định CTPT của X?
A (HCOO)3C3H5 B (CH3COO)3C3H5 C C3H5(COOCH3)3 D (CH3COO)2C2H4
Câu 11: Tính chỉ số este của một loại chất béo chứa 89% tristearin?
A 168 B 84 C 56 D Đáp án khác
Câu 12: Đun 20 gam lipit với dung dịch chứa 10 gam NaOH Sau khi kết thúc phản ứng để trung hoà 1/10
dung dịch thu được cần dùng 90 ml dung dịch HCl 0,2 M Tính chỉ số xà phòng hoá và phân tử khối trung bình của axit béo trong lipit?
A 140 và 273 B 120 và 273 C 130 và 273 D Đáp án khác
Câu 13: Cho 0,25 mol NaOH vào 20 gam béo trung tính rồi đun nóng lên, khi phản ứng xẩy ra hoàn toàn
người ta thu được dung dịch có tính bazơ, để trung hoà dung dịch này phải dùng hết 0,18 mol HCl Tính khối lượng NaOH cần để xà phòng hoá 1 tấn chất béo trên?
A 0,14 tấn B 1,41 tấn C 0,41 tấn D Đáp án khác
Câu 14: Để xà phòng hoá 63mg chất béo trung tính cần 10,08 mg NaOH Tính chỉ số xà phòng hoá của
chất béo?
A 200 B 224 C 220 D 150
Câu 15: Để trung hoà axit tự do có trong 5,6 gam chất béo cần 6 ml dung dịch NaOH 0,1 M Tính chỉ số
axit của chất béo nói trên?
Trang 9Hoµng ThÞ Minh Ngäc
A 3,2 B 4 C 4,7 D Đáp án khác
Câu 16: Để phản ứng với 100 gam chất béo có chỉ số axit bằng 7 phải dùng hết 17,92 gam KOH Tính khối
lượng muối (xà phòng) thu được?
A 108,265g B 100,265g C 100g D 120g
Câu 17: Tính khối lượng NaOH cần dùng để trung hoà các axit béo tự do có trong 200 gam chất béo, biết
chất béo có chỉ số axit bằng 7?
A 5g B 9g C 1g D 15g
bµi tËp tæng hîp vÒ este- lipit Câu1.Cho phản ứng este hóa :
RCOOH + R’OH R-COO-R’ + H2O
Để phản ứng chuyển dời ưu tiên theo chiều thuận, cần dùng các giải pháp sau :
A.Tăng nồng độ của axit hoặc ancol B.Dùng H2SO4 đặc để xúc tác và hút nước
C.Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng D.Cả A,B và C
Câu2 C4H6O2 có bao nhiêu đồng phân mạch hở phản ứng được với dung dịch NaOH?
A 5 đồng phân B.6 đồng phân C.7 đồng phân D.8 đồng phân
Câu3 Công thức tổng quát của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở có
dạng
A CnH2n+2O2 ( n ≥ 2) B.CnH2nO2 (n ≥ 2)
C.CnH2nO2 ( n ≥ 3) D.CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)
Câu4 Hỗn hợp A gồm 2 este đơn chức no, đồng phân Khi trộn 0,1 mol hỗn hợp A với O2 vừa đủ rồi đốt cháy thu được 0,6 mol sản phẩm gồm CO2 và hơi nước Công thức phân tử 2 este là
A.C4H8O2 B C5H10O2 C.C3H6O2 D.C3H8O2
Câu5 Một hợp chất hữu cơ đơn chức có công thức C3H6O2 không tác dụng với kim loại mạnh, chỉ tác dụng với dung dịch kiềm, nó thuộc dãy đồng đẳng :
A.Acol B Este C.Andehit D Axit
Câu6 X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu
được 32,8 gam muối Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol O2 Công thức cấu tạo của X là …
A (CH3COO)2C2H4 B.(HCOO)2C2H4 C (C2H5COO)2C2H4 D (CH3COO)3C3H5
Câu7.Để điều chế thủy tinh hữu cơ, người ta trùng hợp từ :
A CH2= CH-COOCH3 B.CH2= CH-COOH
C CH2= C-COOCH3 D.CH2= C-COOH
CH3 CH3
Câu8 Cho sơ đồ: C4H8O2 → X→ Y→Z→C2H6 Công thức cấu tạo của X là
A CH3CH2CH2COONa B CH3CH2OH C CH2=C(CH3)-CHO D
CH3CH2CH2OH
Câu9 Este X có công thức C4H8O2 có những chuyển hoá sau :
X + H2O
H.+ Y1 + Y2
Y2
Y1 .+O2 xt
Để thỏa mãn điều kiện trên thì X có tên là :
A Isopropyl fomiat B Etyl axetat C.Metyl propyonat D n-propyl fomiat
Câu10 A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản Khi phân tích A thu được kết quả: 50% C,
5,56% H, 44,44%O theo khối lượng Khi thuỷ phân A bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng bạc Công thức cấu tạo của A là …
A HCOO-CH=CH-CH3 B HCOO-CH=CH2
Câu11 Cho 13,2 g este đơn chức no E tác dụng hết với 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được 12,3 g
muối Xác định E
Trang 10Hoµng ThÞ Minh Ngäc
A.HCOOCH3 B.CH3-COOC2H5 C.HCOOC2H5
D.CH3COOCH3
Câu12.X có công thức phân tử C3H4O2 Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH thu được 1 sản phẩm duy nhất Xác định công thức cấu tạo của X ?
A.CH2=CH-COOH B.HCOOCH=CH2
C
H3C HC C O
O D Cả A, B và C
Câu13.Thủy phân 1 este đơn chức no E bằng dung dịch NaOH thu được muối khan có khối lượng phân tử
bằng 24/29 khối lượng phân tử E.Tỉ khối hơi của E đối với không khí bằng 4 Công thức cấu tạo
A C2H5COOCH3 B.C2H5COOC3H7
C.C3H7COOCH3 D.CH3COOCH3
Câu14 X các công thức phân tử C4H6O2Cl2 Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH thu được
CH2OHCOONa, etylenglicol và NaCl Công thức cấu tạo của X?
A CH2Cl-COO-CHCl-CH3 B CH3-COO-CHCl-CH2Cl
C.CHCl2-COO-CH2CH3 D.CH2Cl-COO-CH2-CH2Cl
Câu15 Este X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H8O2 Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ?
Câu16 X là este tạo từ ancol no đơn chức và axit no đều mạch hở X không tác dụng với NaOH Trong
phân tử X có chứa 2 liên kết Hãy cho biết công thức chung nào đúng nhất với X ?
A CnH2n-2O2 B CnH2n-2O4 C R(COOR’)2 D CnH2n(COOCmH2m+1)2
Câu17 Chất hữu cơ X có CTPT là C3H5Cl3 Đun nóng X trong dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ đơn chức Vậy tên gọi của X là :
A 1,2,3-triclo propan B 1,1,1-triclo propan C 1,1,3-triclo propan
D 1,2,2-triclo propan
Câu18 Thủy phân hoàn toàn este X trong NaOH thu được muối của một axit no và một ancol no (đều
mạch hở) X không tác dụng với Na Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO2 gấp 4 lần số mol X Hãy cho biết có bao nhiêu chất thỏa mãn
Câu19 Đun nóng este X trong NaOH thu được natri acrylat và ancol đơn chức Y Oxi hóa Y trong điều
kiện thích hợp thu được axit acrylic Hãy cho biết công thức phân tử của X
A C6H10O2 B C6H12O2 C C6H6O2 D C6H8O2
Câu20 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 lipit thu được glixerol và 2 muối natri oleat và natri stearat.
Hãy cho biết có bao nhiêu cặp lipit thỏa mãn ?
Câu21 Một este tạo từ axit no đơn chức và ancol bậc III đơn chức mạch hở Vậy công thức chung của este
đó là :
A CnH2nO2 ( n5) B CnH2nO2 ( n4) C CnH2nO2 ( n3) D CnH2nO2 (n2)
Câu22 Este X có công thức phân tử là C4H6O2 Đun nóng X trong dung dịch NaOH và Cu(OH)2 dư thu được số mol Cu2O gấp đôi số mol X đã phản ứng Hãy cho biết có bao nhiêu chất thỏa mãn
Câu23 Chất X có công thức phân tử là C10H`10O2 Đun nóng X trong NaOH thu được 2 muối đều có phân
tử khối > 100 Hãy cho biết có bao nhiêu chất thỏa mãn
Câu24 Este X có công thức phân tử là C5H10O2 Đun nóng X thu được ancol Y và muối Z Đề hiđrat hóa Y thu được anken Y1 Cho Y1 tác dụng với H2O lại thu được ancol Y (duy nhất) Vậy tên gọi của X là :
A Etyl propionat B n-propylaxetat C iso-propyl axetat D sec-butyl fomat