[r]
Trang 1đề thi tin học trẻ tỉnh hà tĩnh năm 2011
Bằng b - Khối thcs
(Thời gian 120 phút)
Bài 1: Xâu đối xứng
Xâu đối xứng là xâu có các ký tự giống nhau và đối xứng với nhau qua điểm giữa xâu Cho trớc N xâu số hiệu 1,2,…,N (1<=N<=20000) Hãy tìm các xâu đối xứng.,N (1<=N<=20000) Hãy tìm các xâu đối xứng
Dữ liệu vào: tệp văn bản XAU.INP có cấu trúc
- Dòng đầu tiên chứa số N
- N dòng tiếp theo chứa các xâu ký tự, mỗi xâu nằm trên một dòng và có độ dài không qua 255 ký tự
Dữ liệu ra: tệp văn bản XAU.OUT có cấu trúc:
- Dòng đầu tiên ghi số L là số lợng các xâu đối xứng
- Các dòng tiếp theo ghi số hiệu của các xâu đối xứng, tuần tự theo thứ tự tìm đợc cho đến hết L số Mỗi dòng ghi không quá 20 số, các số trên mỗi dòng cách nhau
ít nhất một ký tự trống
Ví dụ:
4
aba
AcCA
uVkKKkVu
deged
3
1 3 4
Bài 2: Xây dựng dãy số
Cho trớc một dãy số A gồm N số tự nhiên a1,a2, …,N (1<=N<=20000) Hãy tìm các xâu đối xứng , an (1<=N<=64) Hãy xây dựng dãy
số B gồm N số b1,b2, …,N (1<=N<=20000) Hãy tìm các xâu đối xứng , bn trong đó b là số đứng trớc ar mà lớn hơn ar (1<=r<=N)
Dữ liệu vào: Tệp văn bản DAYSO.INP có cấu trúc
- Dòng đầu ghi số N
- Dòng tiếp theo ghi dãy số A, các số cách nhau ít nhất một ký tự trống
Dữ liệu ra: Tệp văn bản DAYSO.OUT ghi dãy số B, mỗi số cách nhau một ký tự
trống
Ví dụ:
7
Bài 3: Hình chữ nhật trong lới ô vuông
Trong lới ô vuông có kích thớc NxN (N<=100) ngời ta tạo một số hình chữ nhật bằng cách định vị một số ô liên tiếp kề nhau, các hình chữ nhật này từng đôi một không giao nhau (việc giao nhau xét tới đơn vị điểm của các đờng biên trên các cạnh) Ngời ta dùng một bảng vuông A có kích thớc NxN để mô tả thông tin về các hình chữ nhật trong lới ô vuông, giá trị của các phần tử trong bảng này đợc xác định nh sau:
Giá trị của các phần tử thuộc hàng i, cột j của bảng A bằng 1 nếu ô vuông ở hàng i, cột j của lới ô vuông đã cho thuộc một hình chữ nhật nào đó, bằng 0 nếu ngợc lại
Dữ liệu vào: tệp văn bản HCN.INP có cấu trúc
- Dòng thứ nhất ghi số nguyên dơng N
- N dòng tiếp theo, mỗi dòng ghi N số 0 hoặc số 1 liên tiếp nhau là giá trị của các phần tử của bảng A
Dữ liệu ra: tệp văn bản HCN.OUT có cấu trúc
- Dòng thứ nhất ghi số M là số hình chữ nhật có trong lới ô vuông
Trang 2- M dòng tiếp theo, mối dòng ghi 4 số p, q, r, s cách nhau ít nhất là một ký tự trống với ý nghĩa Cặp số p, q là tọa độ đỉnh trái trên và r, s là tọa độ đỉnh phải dới của một hình chữ nhật nào đó trong M hình chữ nhật trong lới ô vuông
Ví dụ:
4
0 1 1 1
0 1 1 1
0 0 0 0
1 1 1 1
2
1 2 2 4
4 1 4 4