Các từ viết tắt ADB : Ngân hàng phát triển Châu á BTB: Bắc Trung bộ DLĐ: Dạng lập địa ĐVĐĐ: Đơn vị đất đai ĐTQHR: Điều tra quy hoạch rừng ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long FAO: Tổ chức Nông
Trang 2Hệ thống đánh giá
đất lâm nghiệp
việt nam
đỗ đình sâm - ngô đình quế - vũ tấn phương
FORESTLAND EVALUATION SYSTEMS IN VIETNAM
Trang 32005 RCFEE
Chịu trách nhiệm xuất bản : PGS, TS Tô Đăng Hải
Biên tập: Kim Anh
Trình bày: Ngô Hoàng Anh
Indochina Advertising & Trading Co.,Ltd, Tel: 84913369888
Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
In 300 cuốn khổ 17,5 x 25 cm
Số giấy phép 150-178-1 cấp ngày 04/02/2005
In xong và nộp lưu chiểu tháng 8 năm 2005
Trung tâm nghiên cứu Sinh thái và Môi trường rừng (RCFEE)
Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (84-4)7550 801/ 8387 593 Fax: (84-4) 8389 434
Email: ttsinhthai@hn.vnn.vn
634.9
KHKT -2005
150-178-1, 04/02/2005
Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp Việt Nam
Các tác giả xin chân thành cảm ơn dự án
“ Phục hồi rừng tự nhiên vùng đầu nguồn bị suy thoái tại miền Bắc Việt Nam”
đã hỗ trợ kinh phí cho việc biên soạn và xuất bản cuốn sách này.
FORESTLAND EVALUATION SYSTEMS IN VIETNAM
Trang 4Mục lục
1.2.1 Đánh giá đất của FAO 2 1.2.2 Đánh giá đất đai dựa trên cơ sở lập địa (Site) 4
1.2.3 Phân hạng đất đai 7 1.2.4 Phân chia cấp đất rừng trồng 8
2.1 Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp 9
2.1.1 Đánh giá TNSX đất lâm nghiệp vùng đồi núi 9
2.1.2 Đánh giá TNSX vùng đất cát ven biển 14 2.1.3 Đánh giá TNSX của đất ngập mặn vùng ĐBSCL 17 2.1.4 Đánh giá TNSX đất chua phèn vùng ĐBSCL 18 2.1.5 Tổng hợp đánh giá TNSX đất lâm nghiệp 19
2.2 Phân hạng đất lâm nghiệp 22
2.2.1 Phân hạng đất trồng rừng Bồ đề 23 2.2.2 Phân hạng đất trồng rừng Thông nhựa 28 2.2.3 Phân hạng đất trồng rừng Thông ba lá 29
2.2.5 Phân hạng đất trồng rừng Quế 32
2.3 Đánh giá vμ phân chia lập địa trong lâm nghiệp 34
2.3.1 Cấp vĩ mô và trung gian 34
i
Trang 53 Xây dựng tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá đất lâm nghiệp
3.1 Đề xuất tiêu chí vμ chỉ tiêu đánh giá đất đai 80
3.1.1 Tiêu chuẩn về điều kiện tự nhiên 81
3.1.2 Tiêu chuẩn về điều kiện kinh tế – xã hội 83
3.2 Thử nghiệm tiêu chí vμ chỉ tiêu đánh giá đất đai 84
3.2.1 Mục tiêu, nội dung, đối tượng và phương pháp thử nghiệm 84
3.2.2 Thử nghiệm và đánh giá TC & CT đánh giá đất đai 85
3.3 Hoμn thiện tiêu chí vμ chỉ tiêu đánh giá đất đai 89
3.3.1 Tiêu chí và chỉ tiêu về điều kiện tự nhiên 89
3.3.2 Tiêu chí và chỉ tiêu về điều kiện kinh tế - xã hội 91
3.4 Thử nghiệm đánh giá đất đai
3.4.1 Phương pháp tiến hành 93 3.4.2 Kết quả thử nghiệm đánh giá đất đai phục vụ trồng rừng 97
ii
Trang 6Các từ viết tắt
ADB : Ngân hàng phát triển Châu á
BTB: Bắc Trung bộ
DLĐ: Dạng lập địa
ĐVĐĐ: Đơn vị đất đai
ĐTQHR: Điều tra quy hoạch rừng
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
FAO: Tổ chức Nông – Lương Liên Hiệp Quốc
GIS: Hệ thống thông tin địa lý
JICA: Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản
KTXH: Kinh tế xã hội
LĐLN: Lập địa lâm nghiệp
MTR: Môi trường rừng
NTB: Nam Trung bộ
NLKH: Nông lâm kết hợp
RTN: Rừng tự nhiên
RRA: Đánh giá nhanh nông thôn
RENFODA: Dự án phục hồi rừng tự nhiên vùng đầu nguồn bị suy thoái tại miền Bắc Việt Nam
PRA: Đánh giá nông thôn có sự tham gia
PTNT: Phát triển nông thôn
QPN: Quy phạm ngành
TTB: Trung trung bộ
TC & CT: Tiêu chí và chỉ tiêu
TNSX: Tiềm năng sản xuất
TPCG: Thành phần cơ giới
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
VAC: Vườn ao chuồng
WB: Ngân hàng thế giới
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
iii
Trang 7Lêi nãi ®Çu
Đánh giá đất đai được các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý, đặc biệt là
người sử dụng đất quan tâm vì đánh giá đất đai có thể giải đáp những câu hỏi
quan trọng trong thực tiễn sản xuất Đó là một quá trình xác định tiềm năng,
mức độ thích hợp của đất đối với một hay một số kiểu sử dụng đất, cây trồng
lựa chọn
Với tầm quan trọng của việc đánh giá đất đai, tổ chức Nông - Lương Liên
Hiệp Quốc (FAO) đã xuất bản một số tài liệu hướng dẫn về đánh giá đất đai
trong nông lâm nghiệp
Tiếp thu thành tựu nghiên cứu của các nước, Việt nam đã sớm áp dụng
các phương pháp đánh giá đất đai trong thực tiễn Viện khoa học lâm nghiệp
Việt Nam đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này Các đề tài cấp
nhà nước đáng quan tâm là “Nghiên cứu đánh giá tiềm năng sản xuất đất
trống đồi núi trọc và xác định phương hướng sử dụng hợp lý” (1987-1990);
“Nghiên cứu đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp và hoàn thiện
phương pháp điều tra lập địa” (1991-1995); “Nghiên cứu những vấn đề kỹ
thuật lâm sinh nhằm thực hiện có hiệu quả dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và
hướng tới đóng cửa rừng tự nhiên” (1998 - 2000); “Nghiên cứu các giải pháp
kinh tế - kỹ thuật tổng hợp nhằm khôi phục rừng ngập mặn và rừng tràm ở một
số vùng phân bố tại Việt Nam” (2000-2003); Hợp phần xây dựng tiêu chí và
chỉ tiêu đánh giá đất đai thuộc Dự án hỗ trợ kỹ thuật Chương trình trồng mới 5
triệu hécta rừng do FAO tài trợ (2001 – 2003) Kết quả nghiên cứu đã được
ứng dụng có hiệu quả trong các dự án trồng rừng Việt - Đức, GTZ, ADB, WB,
vv, để xây dựng bản đồ lập địa phục vụ công tác trồng rừng
Cuốn sách “Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp Việt Nam” tập hợp các
kết quả nghiên cứu thành công và được áp dụng trong thực tiễn sản xuất Viện
Khoa học lâm nghiệp Việt nam xin trân trọng giới thiệu với bạn đọc cuốn sách
này và mong nhận được ý kiến đóng góp của độc giả.
ViÖn khoa häc l©m nghiÖp viÖt nam
ViÖn tr−ëng
PGS.TS TriÖu V¨n Hïng
v
Trang 81
Tổng quan về đánh giá đất lâm nghiệp
Đất là tư liệu sản xuất sử dụng với nhiều mục tiêu khác nhau đặc biệt trong hoạt động nông lâm nghiệp Mỗi mục tiêu sử dụng đất có những yêu cầu nhất định mà đất đai cần đáp ứng Việc lựa chọn, so sánh các kiểu sử dụng đất hoặc cây trồng khác nhau phù hợp với điều kiện đất đai là đòi hỏi của người sử dụng đất, các nhà quy hoạch để có những quyết định xác thực trong việc sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế và bền vững Do vậy cần phải có một phương pháp khoa học giải quyết được những vấn đề thực tiễn nêu trên và đó là phương pháp đánh giá đất đai
1.1 Các khái niệm chủ yếu
Để có thể áp dụng phương pháp đánh giá đất đai cần phải hiểu một số khái niệm chủ yếu có liên quan
y Đất (thổ nhưỡng: soil) và đất đai (land): Đất là lớp phủ bề mặt trên Trái đất được phong hoá từ đá mẹ, còn đất đai bao gồm các điều kiện môi trường vật lý khác mà trong đó đất chỉ là một thành phần Các yếu
tố môi trường vật lý khác thường là các nhân tố:địa hình, độ dốc, độ cao, nhân tố khí hậu, v.v
y Đánh giá đất đai: Là quá trình xác định tiềm năng của đất cho một hay nhiều mục đích sử dụng được lựa chọn Phân loại đất đai (land classification) đôi khi được hiểu đồng nghĩa với đánh giá đất đai nhưng có tính chuyên sâu hơn, chủ yếu là phân loại đất đai thành các nhóm Cũng có thể hiểu đánh giá đất đai là một bộ phận của phân loại đất đai trong đó cơ sở phân loại là xác định mức độ thích hợp của việc
sử dụng đất
y Sử dụng đất (land use): Đó là mục đích tác động vào đất đai nhằm đạt kết quả mong muốn Trên thực tể có nhiều kiểu sử dụng đất khác nhau trong đó có các kiểu sử dụng đất chủ yếu như cây trồng hàng năm, lâu năm, đồng cỏ, trồng rừng, cảnh quan du lịch, v.v Ngoài ra còn có sử dụng đa mục đích với hai hay nhiều kiểu sử dụng đất chủ yếu trên cùng một diện tích đất Kiểu sử dụng đất có thể là hiện tại nhưng cũng
có thể trong tương lai, nhất là khi các điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở
hạ tầng, tiến bộ khoa học công nghệ thay đổi Trong mỗi kiểu sử dụng đất Nông - Lâm nghiệp thường gắn với các cây trồng cụ thể
1
Trang 9y Đơn vị đất đai: Là một diện tích đất nhất định có các điều kiện tương đối đồng nhất về đặc điểm đất đai, các yếu tố tự nhiên khác ví dụ loại đất, độ dày tầng đất, độ dốc, độ cao so mặt biển, lượng mưa, v.v Việc lựa chọn các yếu tố của một đơn vị đất đai phụ thuộc vào tầm quan trọng của mỗi yếu tố tới kiểu sử dụng đất, mức độ tư liệu hoá để có thể hình thành bản đồ đơn vị đất đai Đơn vị đất đai là nền tảng sử dụng
để đánh giá đất đai
1.2 Các phương pháp đánh giá đất đai
1.2.1 Đánh giá đất của FAO
Đây là phương pháp được sử dụng khá phổ biến Các khái niệm trình bày trên được sử dụng rộng rãi ở các nước Tây Âu và phương pháp đã được tổ chức FAO thừa nhận, hoàn chỉnh thành cẩm nang hướng dẫn đánh giá đất đai để áp dụng rộng rãi Ví dụ năm 1979, FAO xuất bản cẩm nang hướng dẫn “Đánh giá đất đai cho nông nghiệp nhờ nước trời” và 1984 xuất bản “Đánh giá đất đai cho lâm nghiệp” Trên cơ sở đó một số nội dung hoặc khái niệm được xác định cụ thể như sau:
y Đánh giá tiềm năng sử dụng đất đai (land capability): Đó là việc phân chia hay phân hạng đất đai thành các nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử dụng như độ dốc, độ dày tầng đất, đá lẫn, tình trạng xói mòn, úng ngập, khô hạn, mặn hoá, v.v Trên cơ sở đó có thể lựa chọn những kiếu sử dụng đất phù hợp Việc đánh giá tiềm năng sử dụng đất thường áp dụng trên qui mô lớn như trong phạm vi một nước, một tỉnh hay một huyện Đánh giá tiềm năng đất được áp dụng thành công ở Mỹ và một số nước khác Yếu tố hạn chế là những yếu
tố hầu như không thay đổi được như độ dốc, độ dày tầng đất, khí hậu
Ở Mỹ đất đai toàn quốc được phân thành 8 nhóm với yếu tố hạn chế tăng dần từ nhóm I tới nhóm VIII Nhóm I là nhóm thuận lợi nhất trong sử dụng, có rất ít yếu tố hạn chế NhómVIII là nhóm có nhiều hạn chế nhất trong sử dụng Yếu tố hạn chế chủ yếu được thể hiện qua chữ viết tắt như xói mòn là e, dư thừa nước là w, v.v, ví dụ IV-e, IV-w
là nhóm đất IV có yếu tố hạn chế là đất bị xói mòn, bị ngập úng Đánh giá tiềm năng sử dụng đất là phương pháp đánh giá đất đai tổng quát với mục tiêu sử dụng lớn như cho nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch hoặc các mục tiêu khác không phải là nông, lâm nghiệp và không đi sâu đánh giá chi tiết cho từng thành phần của mỗi kiểu sử dụng đất tổng quát
y Đánh giá mức độ thích hợp đất đai (land suitability): Là quá trình xác định mức độ thích hợp cao hay thấp của các kiểu sử dụng đất cho một đơn vị đất đai và tổng hợp cho toàn khu vực dựa trên so sánh yêu cầu kiểu sử dụng đất với đặc điểm các đơn vị đất đai
2