1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài tập thực hành Tiếng Việt 5 – Tuần 16

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 18,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm những tiếng thích hợp với mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây... Thật là một kì công có một không hai ở Việt Nam.[r]

Trang 1

Tuần 16

CHÍNH TẢ : Phân biệt các âm đầu r / d / gi, v / d ;

các vần iêm / im, iêp / ip

1 Tìm 3 từ chứa các tiếng dưới đây :

a Chứa các tiếng chỉ khác nhau có âm đầu r / d / gi:

ra :

da :

gia :

rang :

dang :

giang :

b Chứa các tiếng chỉ khác nhau ở âm v hay d : vắt :

vẻ :

vang :

dắt:

dẻ:

dang:

c Chứa các tiếng chỉ khác nhau ở vần iêm hay im : tiềm :

tìm :

liêm :

lim :

d Chứa các tiếng chỉ khác nhau ở vần iêp hay ip : liếp :

líp :

nhiếp :

nhíp :

2* Tìm những tiếng thích hợp với mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây Biết rằng:

(*) chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi.

Bài tập thực hành Tiếng Việt 5

Trang 2

(**) chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d.

CHA CON NGƯỜI ĐẮP THÀNH ĐÁ

Ở xã Cam Hoà, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hoà có một người đàn ông đã ròng (*) (1) suốt từ năm 1988 tới nay (16 năm) bới đất, nhặt đá, đắp (**) (2) trường thành bằng đá (**) (3) gần một ki-lô-mét Thật

là một kì công có một không hai ở Việt Nam Đó là chú Nguyễn Văn Trọng, năm nay 46 tuổi

Ban đầu nhiều người thấy (**) (4) làm của chú Trọng nhặt đá đắp thành là "điên" Còn chú Trọng lại nghĩ rất đơn (*) (5), đất

(**) (6) này đá (*) (7) nhiều, nếu không nhặt đi thì khó trồng trọt Chú ước ao mình sẽ biến miếng đất lóc chóc sỏi đá này thành một nương (*) (8) phì nhiêu như cánh đồng (**) (9) chân núi kia

Theo Lê Đức Dương

3 Điền chữ (tiếng) bắt đầu bằng d, gi hoặc r vào từng chỗ trống dưới đây cho

thích hợp :

a Nam sinh trong một đình có truyền thống hiếu học

b Bố mẹ mãi, Nam mới chịu dậy tập thể

c Ông ấy nuôi chó để nhà

d Tớ vừa tờ báo ra, đang đọc thì có khách

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(1) : Tổng kết vốn từ

1 Chọn 2 từ ngữ thích hợp điền vào mỗi chỗ trống trong bảng sau :

nhân ái, nhân đức, nhân nghĩa, nhân văn, thương người như thể thương thân, lười nhác, bất nhân, độc ác, chuyên cần, phúc hậu, bạc ác, nhu nhược, tàn nhẫn, hung hãn, thành thực, thật thà, chân thật, dối trá, gian dối, nhân từ, gian manh, gian

Trang 3

giảo, giả dối, lừa dối, siêng năng, phúc đức, lừa lọc, lừa đảo, anh dũng, mạnh bạo, bạo dạn, thành thật, gan dạ, dám nghĩ dám làm, can đảm, hung bạo, gan góc, hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, bạo tàn, chăm chỉ, thẳng thắn, tàn bạo, chịu khó, thực thà, cây ngay không sợ chết đứng, tảo tần, chịu thương chịu khó, lười biếng, đại lãn, há miệng chờ sung, vào sinh ra tử

Từ

Nhân hậu a1 . a2 .

Trung thực b1 . b2 .

Dũng cảm c1 . c2 .

Cần cù d1 . d2 .

2 Đọc 2 đoạn văn sau và nêu nhận xét:

Vì thế, tất cả học trò đều gọi cậu là thằng “đầu gỗ” Nhưng về phần mình thì xtác-đi tự nhủ : “Hoặc là mình chết, hoặc là mình thành công” Và cậu ta bắt đầu học : học đêm, học ngày, học ở nhà, học trong lớp, học khi đi dạo, cần cù chịu khó như một con bò, gan lì như một con la Và thế, vì hết lòng siêng năng, cậu ta vượt lên tất cả mọi người, cái cậu rắn đầu ấy !

Trang 4

Trước đây, cậu ta không biết tí gì về phép tính, bài văn thì cậu cho rằng rặt những điều nhảm nhí, không thể nhớ nổi một ngày tháng nào Thế mà bây giờ cậu giải được các bài học không chút nhầm lẫn Mỗi khi có được mười xu là cậu mua ngay một quyển sách : cậu đã lập được một tủ sách nhỏ Và trong một lần phấn chấn, cậu đã hứa sẽ cho tôi xem khi nào tôi đến chơi nhà cậu Xtác-đi luôn tựa cằm vào hai bàn tay nắm chặt nghe thầy giảng bài

Theo A-mi-xi

a Xtác-đi trong hai đoạn văn trên thể hiện là người có tính cách như thế nào?

b Gạch dưới những từ ngữ trong hai đoạn văn minh hoạ cho nhận xét của em

3 Nối câu tục ngữ ở bên trái với câu tục ngữ có nghĩa tương tự ở bên phải:

a Uống nước nhớ nguồn

1 Giấy rách phải giữ lấy lề

b Chết vinh còn hơn sống nhục

2 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

c Đói cho sạch, rách cho thơm 3 Chết đứng còn hơn sống

TẬP LÀM VĂN (1) : Tả người (kiểm tra viết) Hãy viết đoạn văn theo một trong những đề bài sau :

1 Buổi tối, bà ôm em vào lòng, ru em ngủ bằng những câu chuyện thần kì Hãy viết đoạn văn tả bà em lúc đó.

2 Đêm đã khuya, dưới ánh đèn cô giáo của em vẫn miệt mài soạn bài, chấm bài Thỉnh thoảng, cô lại nở một nụ cười, chắc vì một câu văn hay, một lời giải thú

vị của học trò Hãy viết đoạn văn tả cô giáo của em khi đó.

Trang 5

3 Em đã được chứng kiến một người thân đang làm việc Điều đó để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc, khiến em mơ ước lớn lên cũng làm nghề đó Hãy tả lại người thân của mình đang làm việc.

Đoạn văn theo đề bài :

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (2) : Tổng kết vốn từ

1 Gạch dưới những từ láy mô tả âm thanh có trong bài thơ :

Lũ nhỏ trò chuyện ríu ran Róc rách nước chảy miên man suốt ngày

Người cười rúc rích vui thay Rinh rích tiếng dế đêm nay ngoài vườn

Ríu ra ríu rít đến trường Râm ran cười nói trên đường vui sao Tiếng vỗ tay nghe rào rào Rộn ràng tiếng trống xôn xao trong đầu

Tiếng sáo réo rắt nơi đâu

Ra rả tiếng chú ve sầu ngân vang.

Theo tạp chí Toán Tuổi thơ

Trang 6

2 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để có đoạn văn tả cảnh buổi sáng ở làng quê em

Tiếng chim , báo hiệu một ngày mới bắt đầu Ông mặt trời nhô lên từ luỹ tre xanh Khói bếp nhà ai bay trong gió Đàn

gà con gọi nhau, theo chân mẹ Đường làng

đã , người qua lại

(liếp chiếp, líu lo, ríu rít, tấp nập, là là, hối hả, tíu tít, từ từ)

3* Tìm những từ ngữ, hình ảnh so sánh thay thế cho những từ được in đậm dưới đây để câu văn có hình ảnh :

Từ xa nhìn lại, ngôi nhà mái ngói đỏ trông thật đẹp (1) Đâu ngõ, ông trồng một hàng xoan Mùa xuân, hoa xoan nở từng chùm tím biếc rất tuyệt (2) Cũng ngay đầu cổng đó, bà trồng một giàn thiên lí, những bông hoa lí nhỏ màu vàng rất xinh (3) Đêm hè, hương hoa lí lan xa trong xóm.

Các từ ngữ, hình ảnh so sánh thay thế:

(1) (2) (3)

4 Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống để các câu văn tả trường em sau buổi học có sử dụng biện pháp nhân hoá :

Những ô cửa sổ màu xanh ở các phòng học đã khép lại để chuẩn bị (1) một đêm yên ả Cánh cổng trường (2), chắc nó rất (3) khi chỉ còn lại một mình Nhưng trong vẻ yên lặng ấy dường như toát lên sự (4) làm nhiệm vụ (5) ngôi trường Tạm biệt nhé, mái trường thân yêu Mai chúng mình sẽ gặp lại nhau

Trang 7

(dũng cảm, chào đón, bảo vệ, lặng im, buồn)

TẬP LÀM VĂN (2) : Làm biên bản một vụ việc Bài “Người gác rừng tí hon” (Tiếng Việt 5, tập một trang 124 - 125) cho thấy nhờ sự thông minh dũng cảm của người bạn nhỏ, các chú công an đã tóm gọn lão Sáu Bơ lái xe cùng hai tên trộm gỗ và giải về đồn Em hãy đặt mình vào vai một chiến sĩ công an ghi biên bản vụ việc này với những lời khai của

em bé, hai tên trộm gỗ và gã Sáu Bơ lái xe.

Ngày đăng: 20/05/2021, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w