1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế máy ép than tổ ong

105 28 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế máy ép than tổ ong
Tác giả Trần Thái Kiên
Người hướng dẫn TS. Dương Mộng Hà
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay khoa học và công nghệ trên thế giới phát triển nhanh và không ngừng hoàn thiện ,không ngừng vươn tới một đỉnh cao mới ,trong đó có thành tựu cơ khí trong sản xuất.Khẳng định đượ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA CƠ KHÍ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ MÁY ÉP THAN TỔ ONG

Người hướng dẫn: TS DƯƠNG MỘNG HÀ

Sinh viên thực hiện: TRẦN THÁI KIÊN

Đà Nẵng, 2018

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong chương trình đào tạo kĩ sư của các trường kĩ thuật Qua đồ án này sinh viên vận dụng và tổng hợp tất cả kiến thức đi được

để giải quyết đề tài đã được giao.Có thể xem đây là kết quả đánh giá trình học tập của sinh viên,chuẩn bị kiến thức thật tốt cho một tân kĩ sư ra trường

Ngày nay khoa học và công nghệ trên thế giới phát triển nhanh và không ngừng hoàn thiện ,không ngừng vươn tới một đỉnh cao mới ,trong đó có thành tựu cơ khí trong sản xuất.Khẳng định được vai trò của ngành cơ khí trong chiến lược cơ khí hóa

tự động hóa đất nước là việc có ý nghĩa,tạo phát triển một ngành công nghiệp cơ khí phát triển mạnh mẽ.Ở các nước phát triển nghành công nghệ chế tạo máy luôn được quan tâm hàng đầu Ở ta công nghệ cũng được đưa vào sản xuất Nghiên cứu về sản xuất than tổ ong của chúng ta,ta thấy từ sản xuất thủ công bằng lao động chân tay, con người đã phát minh cải tiến ra máy ép than tổ ong ngày càng tiện lợi cho năng suất cao hơn Hiện nay nhu cầu sử dụng than tổ ong thay thế cho nhiên liệu khác rất cần thiết,

do đó cần cải tiến máy móc để phục nhu cầu đó

Sau 5 năm học tại trường bằng những kiến thức đã học ,những kinh nghiệm của thầy cô, và máy móc thực tế, sau 1 thời gian khảo sát tính toán ,tham khảo tài liệu và

sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS.Dương Mộng Hà em đã hoàn thành đề tài Thiết

kế máy ép than tổ ong Thực tế máy ép than tổ ong có nhiều loại mỗi loại đều có ưu

nhược điểm khác nhau Với nền kinh tế hiện vẫn khó khăn của chúng ta thì tiêu chí sản xuất và giá thành phải được ưu tiên Do để đáp ứng tiêu chí trên em chọn kiểu máy ép dùng tay quay –thanh truyền kết cấu dễ chế tạo và cho năng suất cao

Trong quá trình làm đề tài không tránh khỏi sai sót,em mong nhận được ý kiến để được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn ,sửa chữa để giúp em hoàn thành đồ án này

Ngày 19 Tháng 5 Năm 2018

Sinh viên thực hiện

Trần Thái Kiên

Trang 3

Chương 1:KHÁI QUÁT VỀ NGÀNH THAN VIỆT NAM VÀ NHU CẦU

SỬ DỤNG

1.1.Giới thiệu ngành than Việt Nam

Ngành than Việt Nam đã có lịch sử khai thác hơn 100 năm ,với 75 năm truyền thống vẻ vang, từ cuộc bãi công ngày 12/11/1936 của hơn 3 vạn thợ mỏ đã giành được thắng lợi rực rỡ đánh dấu mốc son chói lọi trong trang sử hào hùng của dân tộc

Năm 1994 Thủ tướng chính phủ đã có quyết định thành lập Tổng công ty Than Việt Nam mà sau này là Tập đoàn Công Nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam Sự ra đời đó như là điểm nhấn giúp nghành than trở nên mạnh mẽ , đóng vai trò trong nền kinh tế

Trong suốt chặng đường vừa qua,công nhân ,cán bộ Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam đã liên tiếp hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch các chỉ tiêu kế hoạch năm sau cao hơn năm trước

Hình 1.1.Khai thác và chế biến than ở Quảng Ninh

Trong mỗi bước đi của mình,ngành Than – Khoáng sản Việt Nam luôn góp sức vào công cuộc xây dựng phát triển nền kinh tế.Công nghiệp than không những đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế quốc dân mà còn dành một phần quan trọng để xuất khẩu,

bù lỗ cho thị trường nội địa và có tích lũy,đã bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh

Trang 4

Trong năm 2011, TKV hứa hẹn sẽ đạt và vượt mục tiêu tổng doanh thu trên 70.000 tỷ đồng, đây là con số có mức tăng khá cao so với năm 2010.Không những sản xuất và kinh doanh tốt ở trong nước,thực hiện nghị quyết của Đảng và Nhà nước về tăng cường hợp tác quốc tế,Vinacomin cũng đã mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoáng sản sang Lào,Campuchia, CHLB Nga.Tập đoàn cũng tích cực tìm kiếm nguồn than để trong thời gian tới đây sẽ tiến hành nhập khẩu than phục vụ cho phát điện trong nước

Công tác thăm dò được tăng cường,phát hiện thêm nhiều tài nguyên mới,áp dụng công nghệ mới vào sản xuất,vào đầu tư,rồi tổ chức hiệu quả nhiều phong trào thi đua, tham gia tích cực các hoạt động xã hội tại các địa phương Đây là những thành tích rất

cơ bản, bảo đảm cho sự phát triển ổn định và bền vững

Thời gian tới,TKV sẽ đẩy mạnh thăm dò khoáng sản,đảm bảo tăng trữ lượng than

và khoáng sản khác,tiếp tục quản lý và khai thác nhiều dự án quan trọng,như Titan,sắt Thạch Khê … Bên cạnh đó,Tập đoàn tiếp tục quan tâm đến công tác an toàn lao động,

ổn định việc làm đời sống cho người lao động,tăng cường công tác thi đua khen thưởng và tiếp tục hoàn thiện,để năng cao hiệu quả hoạt động mô hình Tập đoàn mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt trong thời gian vừa qua

1.2.Tầm quan trọng của ngành than đối với kinh tế nước nhà

Chiến lược phát triển công nghiệp luôn giữ một vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh tế xã hội của các Quốc gia phát triển vì tính đến thời điểm này,công nghiệp đang giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế.Đối với Việt Nam,xác định của Đảng chính là chiến lược của 1 năm đầu thế kỷ XXI sẽ đẩy mạnh công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước,tạo nền tảng vững chắc để đưa Việt Nam trở thành một đất nước công nghiệp hiện đại.Vì vậy,đã xây dựng một hệ thống các chính sách công nghiệp đúng đắn sẽ là bàn đạp,công cụ hữu ích để chính phủ thực hiện mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp và toàn bộ nền kinh tế nước nhà

Hơn nửa thế kỷ đã đi qua,để lại nhiều nốt thăng trầm trong lịch sử cách mạng phát triển ngành than,đặc biệt hơn là thời kỳ bước vào công cuộc đổi mới đất nước Ngành Than đã phải đối mặt với vô vàng những khó khăn,thử thách Than bị khai thác

Trang 5

trái phép,mọi người hùa nhau đi làm than thì đã nhưng cả những công ty,cơ quan cũng đua nhau làm than,tranh mua tranh bán để kiếm lợi Chính những điều đó đã làm cho nguồn tài nguyên Thiên Nhiên và môi trường vùng mỏ bị hủy hoại nghiêm trọng.Tất

cả những sự việc trên nguyên nhân cũng là do thiết sự tổ chức và sự thống nhất trong quản lý của bộ máy nhà nước đã đẩy các công ty Than chính thống vào thế phải thu hẹp sản xuất khiến ngành Than lâm vào khủng hoảng, suy thoái nghiêm trọng.Việc khai thác than phải hiệu quả và đem lại lợi ích cao (Hình 1.2)

Không thể để tình trạng này kéo dài thêm,ngày 10/10/1994,Thủ tướng chính phủ

đã có quyết định thành lập Tổng công ty Than Việt Nam với một mong muốn lập lại trật tự trong khai thác,kinh doanh Than, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng than,giải quyết việc làm cho người lao động

Và chính những luận điểm trên đây đã cho thấy tầm quan trọng của ngành Than đối với nền kinh tế nước nhà.Nó không chỉ làm tăng thêm GDP mà còn là nguồn thu nhập cũng như tạo cho những người công nhân một công ăn việc làm ổn định với mức thu nhập khá

Hình 1.2: Khai thác và chế biến than

1.2.1 Thuận lợi cơ bản của ngành than

Sau năm 1975,ngành công nghiệp than Việt Nam cũng được Chính phủ ưu tiên trong hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước thông qua các hiệp định thương mại, các nghị định thư cấp chính phủ bằng các con đường nhập “thiết bị toàn bộ”,“thiết bị lẻ”,“hỗ trợ kỹ thuật”,“đào tạo chuyên gia” Hơn 80% năng lực sản xuất của ngành

Trang 6

than đã được hình thành và phát triển nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô (cũ).Các công trình quan trọng của Việt Nam hiện nay đều được Liên Xô hỗ trợ kỹ thuật (thiết kế, cử chuyên gia giám sát thi công, chạy thử, nghiệm thu) và cung cấp thiết bị đồng bộ

Đội ngũ cán bộ kỹ thuật chủ chốt của ngành than cũng được các nước (Liên Xô,

Ba Lan,Trung Quốc, Đức, Romania, Tiệp Khắc, Triều Tiên) giúp đỡ đào tạo rất cơ bản

=> Tóm lại,từ trước năm 1986, ngành công nghiệp than Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp có “độ mở” tương đối cao.Tỷ lệ tổng giá trị nhập khẩu,xuất khẩu của Việt Nam đã được “giáp mặt” với thị trường quốc tế từ lâu

1.2.2 Những khó khăn phải đối mặt

Khó khăn lớn nhất của ngành than là phải vượt qua chính bản thân mình cả về tư duy phát triển cũng như năng lực quản lý Tuy đã được các chuyên gia dự báo từ rất sớm về yêu cầu bắt buộc phải nhập khẩu than,đã được Chính phủ và Bộ Công Thương giao nhiệm vụ rất rõ ràng và rất cụ thể về “đảm bảo cung cấp đủ than cho nền kinh tế”, nhưng các nhà quản lý, những người có trách nhiệm trong ngành than đến nay vẫn

“bình chân như vại”,cho rằng than ở Việt Nam không thiếu,xuất khẩu được cứ xuất, sau này cần bao nhiêu cũng có,miễn giá bán than trong nước được Chính phủ chấp nhận bằng giá nhập khẩu than

Thế nhưng,đến nay,nếu so sánh theo chất lượng, giá thành và giá bán,than trong nước đang cao hơn giá than nhập khẩu (theo điều kiện CFR) về đến cảng Hòn Nét (Quảng Ninh),Sơn Dương Vũng Áng (Hà Tĩnh),hay Phú Mỹ (Bà Rịa - Vũng Tàu) Ngành khai thác than của Việt Nam hiện đang có giá thành được hạch toán cao nhất thế giới

Khó khăn thứ hai là lợi ích nhóm đã được hình thành và đang được vận hành tối

đa trong ngành than.Từ cuối năm 1994,tại buổi làm việc với Tỉnh ủy Quảng Ninh trên vịnh Hạ Long (trước khi tập đoàn Than và Khoáng sản - TKV - được thành lập),Tổng

bí thư Đỗ Mười đã gạch đỏ các câu trong một bài viết được đăng trên tuần báo của Bộ Thương mại số ra ngày 14 đến 20-7-1994: “Có người đã nói đến việc Việt Nam phải nhập khẩu than.Khả năng đó không thể loại trừ”,“Nguy cơ ngập mỏ Mông Dương hiện nay sẽ không còn là điều khó xảy ra”, và “Chủ trương tổ chức lại ngành than theo hướng bỏ bộ chủ quản là cần thiết và đúng lúc”

Cả ba dự báo quan trọng cách đây hơn 21 năm đã và đang xảy ra với ngành than Trong đó,việc phải nhập khẩu than đang thực sự biến thành vấn đề mất an ninh về năng lượng của đất nước và việc ngập mỏ Mông Dương đã cho thấy sự bế tắc trong phát triển của ngành than ngày càng rõ

Trang 7

Đó là hậu quả của việc lợi ích nhóm đã được đặt lên cao hơn lợi ích của cả nền kinh tế Hiện nay,từ giám đốc đến công nhân mỏ đều hiểu rằng,TPP đối với TKV còn nặng nề hơn đợt mưa bão gây ngập lụt vừa qua đối với Quảng Ninh

1.3.Nhu cầu sử dụng

Trong những năm trở lại đây than tổ ong được đưa vào sử dụng phổ biến với nhiều loại khác nhau về kích thước và khối lượng, về tính chất mồi,thời gian nấu,về nhiệt lượng tỏa ra,có thể dùng than hoạt tính hoặc than thường.Nếu so sánh việc đầu tư ban đầu và chi phí sử dụng hàng ngày của 2 hình thức đun nấu bằng than tổ ong và gas thì dễ dàng nhận thấy dùng than tổ ong rẻ hơn rất nhiều.Đó chính là lý do vì sao khi gas vừa tăng giá thêm, nhiều người đã trở về với việc đun nấu bằng than truyền thống Thế nhưng, có một điều mà hầu như ai cũng biết nhưng vẫn làm ngơ đó là sự độc hại

của than tổ ong

Theo các chuyên gia y tế,việc người dân đun bếp than tổ ong là rất độc hại, vì trong than tổ ong có khí độc CO2 Khi đốt,khí này được giải phóng, bay vào không khí làm cho bầu không khí bị ô nhiễm Khi con người hít phải khí này sẽ gây cảm giác tức ngực, mệt mỏi vì nồng độ oxy trong máu giảm, nặng có thể bị suy hô hấp, thậm chí dẫn đến tử vong nếu như hít thở CO2 ở nồng độ quá cao Chưa hết, khói than tổ ong còn là tác nhân gây nên bệnh ung thư phổi

Khói than không chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới người sử dụng bếp mà còn ảnh hưởng tới những người xung quanh.Những nhóm đối tượng chủ yếu sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của khói than là người già,trẻ nhỏ,phụ nữ mang thai, người bệnh

Rõ ràng việc sử dụng than tổ ong thay thế gas giúp các gia đình tiết kiệm chi phí không nhỏ,nhưng than tổ ong lại rất độc hại.Tuy nhiên, nếu biết sử dụng than tổ ong đúng cách thì người dân vẫn có thể tiết kiệm mà không gây độc hại quá lớn cho sức khỏe.Có thể hạn chế sự ảnh hưởng của khói than bằng cách đặt chỗ đun than cách xa nơi ở,đun ở chỗ thoáng, dùng tôn có thành cao vây quanh khu vực nấu lại sao cho khói thoát ra chỗ xa

Đối với than hoạt tính thì việc nhen mồi mau,đỡ tốn thời gian mồi lửa nhưng chế tạo lâu,tốn công làm giá thành cao nên ít được dùng Hiện nay trên thị trường Đà Nẵng thường dùng loại than cỡ trung có chiều cao 100 mm, đường kính Φ120 mm, khối lượng trên dưới 1,5 kg,thời gian cháy 3-4 tiếng đồng hồ (Hình 1.3)

Trang 9

Than đá là nhiên liệu chính cho các cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỷ 18,

nó tạo ra công suất cho động cơ hơi nước và chế tạo thép gang.Ngày nay phần lớn than

đá được đốt trong nhà máy nhiệt điện để tạo điện năng, khi than được chưng cất,nó giải phóng dầu và hắc ín có chứa các hóa chất để làm sản phẩm như thuốc nhuộm,sản phẩm nhân tạo,than cốc.Than cốc được sử dụng làm nhiên liệu không khói và chế tạo gang

Đặc biệt đối với việc nấu nướng,chế biến thức ăn, nấu rượu…thì nguyên liệu để cung cấp nhiệt lượng cổ điển như than, củi, rơm rạ…đến các phương pháp hiện đại như đốt bằng ga,dầu Trong đó than đá giữ một vai trò quan trọng bởi vì nó có giá thành rẻ so với các loại khác và tỏa ra nhiệt lượng lớn, không phải tiếp nhiên liệu thường xuyên

1.3.2 Sử dụng than tổ ong

Hình 1.5 Bếp dùng than tổ ong

Trang 10

Viên than tổ ong được kết dính từ những bột than lại với nhau mục đích là để

tăng bề mặt tiếp xúc với không khí và tạo hình dạng viên than Khi than cháy nhiệt của viên than tập trung ở giữa vì vậy 19 lỗ của viên than phân bố không đều,số lỗ tập trung bên ngoài nhiều hơn ở giữa

Tùy theo nhu cầu thực tế mà người ta có thể sử dụng lò một viên hoặc lò 3 viên than(Hình 1.5) Đối với lò 1 viên than được dùng với việc nấu nướng thông thường với thời gian khoảng 3 tiếng, nếu như ta che miệng lò lại ngăng gió thì có thể sử dụng được 4 tiếng Nếu cần dùng lượng nhiệt lớn thì dùng lò 3 viên.Khi đun nấu cần phải mồi than từ 10 – 15 phút.Trường hợp nếu cần nấu với thời gian dài thì khi viên than đầu tiên cháy gần hết thì đưa viên than tiếp theo vào mồi

1.4 Chọn hỗn hợp than

Qua thời gian khảo sát thực tế với người dùng và người sản xuất,trong sản xuất hàng loạt hiện nay thông dụng nhất là than đá + đất sét 2-5% đã hòa thành nước sau khi phun tơi lên than,cho nên hỗn hợp than có độ kết dính cao,đảm bảo độ cứng cho vận chuyển và đảm bảo thời gian cháy.Như vậy thành phần tạo ra hỗn hợp than gồm có:

+Đất sét: Được khai thác ở vùng lân cận nơi sản xuất, độ kết dính phụ thuộc vào hàm lượng đất sét rất nhiều

+ Bột than: Khai thác ở các hầm mỏ ở Quảng Ninh, Đông Bằng Sông Hồng…vận chuyển về nơi sản xuất, sau đó được nghiền nhỏ thông qua quá trình trộn và nghiền và trộn thành những hỗn hợp nhất định

+ Nước được phun đều lên hỗn hợp than 20-30%

+ Chất mồi cháy

Hỗn hợp than được đưa lên máy ép nhờ băng tải đưa than đến máy trộn làm đều cho hỗn hợp trước khi ép

1.5 Các loại than tổ ong

Tùy vào yêu cầu thực tế của người dùng là cung cấp nhiệt và thời gian cháy, khả năng công nghệ của máy ép than tổ ong mà người ta có thể tạo ra nhiều loại than tổ ong với kích thước khối lượng khác nhau(Hình 1.6) Sau đây là một số sản phẩm than

Trang 11

Hình 1.6.Các loại cỡ than

Như vậy để thuận tiện việc sử dụng cho các hộ gia đình và phục vụ cho các cơ sở gốm nhỏ ta thiết kế máy ép tạo ra sản phẩm trung bình, viên than hình trụ tròn có 19

lỗ, đường kính mỗi lỗ Φ120 mm có thể sử dụng được 3-4 tiếng trong quá trình đốt

1.6 Một số chất phụ gia để pha trộn với than đá

Than sau khi được khai thác ở hầm mỏ, được nghiền nhỏ thong qua máy nghiền Nếu chỉ cho bột than vào khuôn ép tạo thành viên than thì nó ít kết dính với nhau vì vậy để tăng thêm độ bền cho viên than và dễ gây cháy người ta trộn thêm nước và một

số chất phụ gia để tăng độ ẩm và tăng bền để vận chuyển dễ dàng không bị đổ vỡ

1.6.1 Trộn với than bùn

Ta đưa thêm than bùn và nước vào 20% thể tích viên than Thành phần có ở bùn lầy, do những cây cối, xác động vật chết lâu ngày vùi trong bùn hình thành than bùn + Ưu điểm: Dễ mồi lửa, cháy nhanh cho nhiệt lượng lớn

+Nhược điểm: nguyên liệu than bùn ít, khó tìm, làm bẩn nhà máy, gây ô nhiễm môi trường

1.6.2 Trộn với đất sét

Thành phần đất sét có độ kết dính cao nhưng sản lượng ít, đối với một số loại bazan, đất đỏ…lẫn một ít đất sét, loại này rất nhiều trong thiên nhiên Độ ẩm 20 – 30%

+Ưu điểm: Dễ tìm, dễ khai thác, đem lại hiệu quả kinh tế

+Nhược điểm: -Độ nhạy bén tương đối ít

Trang 12

1.6.3.Trộn với một số phụ gia khác

Ngoài than bùn ,đất sét ,than tổ ong có thể được trộn với một số phụ gia khác

Than được hòa trộn với một số hợp chất nhựa cây làm cho viên than có độ kín chỉnh lớn nhưng loại này chỉ dung trong sản xuất thủ công để phục vụ riêng cho người sản xuất

+Ưu điểm: Độ bén lửa tốt, dễ mồi, năng lượng nhiệt lớn

+Nhược điểm: Hỗn hợp ít, chi phí cao

Than được trộn với một số chất kết dính kể trên nhưng hòa thêm một số chất mồi lửa Loại này giá thành cao, chỉ đem lại lợi ích cho việc mồi lửa, còn người sản xuất thì tốn giai đoạn thêm hợp chất mồi lửa vào viên than nên tốn công đoạn làm hỗn hợp than, tốn chi phí nên loại này ít dùng

1.7.Một số lưu ý khi sử dụng than tổ ong

+ Không để bếp than tổ ong trong nhà,dưới lòng đường,cột điện,gốc cây, xe máy (những khu vực dễ gây cháy nổ)…

+ Sử dụng than sạch (không có khói, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe)

+ Khi sử dụng,đặt bếp than ở nơi thoáng gió,rộng rãi

+ Mua than sạch ở những cơ sở có uy tín đã được nhà nước cấp giấy chứng nhận…

Sử dụng bếp than tổ ong gây ra những căn bệnh:viêm phế quản,viêm phổi,nguy

cơ cháy nổ…Vì vậy,để tiết kiệm chi phí trong sinh hoạt,người sử dụng cần mua than sạch (loại than không có mùi, khói, chất độc hại) ở những cơ sở có uy tín để bảo vệ sức khỏe và môi trường sống

1.8 Ưu nhược điểm của than tổ ong so với các nhiên liệu khác

1.8.1 Ưu điểm

+Lượng nhiệt lớn

+Gía rẻ phù hợp với nhiều gia đình

+Thiết bị sử dụng cho quá trình đốt đơn giản

+Dễ nhen nhóm , dễ cháy

1.8.2 Nhược điểm

+ Có thể gây ô nhiễm nếu không phải than sạch

+Gây ảnh hưởng đến hô hấp nên cần phải che chắn và có hệ thông dẫn khói ra khỏi nơi sinh hoạt

+Chủ yếu sử dụng trong công nghiệp, sử dụng trong nấu ăn thì cần có những biện pháp sử dụng hợp lý hơn

1.8.3.Hình ảnh than tổ ong

Hiện nay việc sử dụng than tổ ong ngày càng phổ biến , nhiều loại mẫu mã ra đời với sự đa dạng về kích thước (Hình 1.7), chủng loại hiện nay ở Đà Nẵng người ta sử

Trang 13

dụng chủ yếu loại than tổ ong có chiều cao viên than H= 100 hình trụ tròn có 19 lỗ,

đường kính mỗi lỗ Φ120 mm.Với các mẫu mã khác nhau như vậy thì lượng nhiệt do

quá trình đốt cháy than tổ ong cung thay đổi theo, tùy thuộc theo từng yêu cầu cho quá trình đốt cháy mà chúng ta lựa chọn viên than cho hợp lý Một số hình ảnh về mẫu mã các loại than tổ ong

Hình 1.7.Một số loại than tổ ong phổ biến

1.9.Kết luận

Dưới các chính sách hỗ trợ của nhà nước ngành than đã khẳng định mình là một ngành công nghiệp thu được một lợi nhuận lớn, mặc dù vẫn có những mặt thuận lợi nhưng thách thức đặt ra trước mắt của ngành than là không nhỏ đặc biệt là cạnh tranh

Trang 14

với nguồn than được nhập từ ngoài nước.Sản phẩm tạo ra từ than đá không chỉ là than

tổ ong mà còn nhiều ứng dụng khác như làm bộ phận lọc trong máy lọc nước vv , trước đây, than dùng làm nhiên liệu cho máy hơi nước, đầu máy xe lửa Sau đó, than làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện, ngành luyện kim Gần đây than còn dùng cho ngành hóa học tạo ra các sản phẩm như dược phẩm, chất dẻo, sợi nhân tạo Than chì dùng làm điện cực Ngoài ra than còn được dùng nhiều trong việc sưởi ấm từ xa xưa nhưng khi cháy chúng tỏa ra rất nhiều khí CO nên cần sử dụng trong các lò sưởi chuyên dụng có ống khói dẫn ra ngoài cũng như có các biện pháp an toàn khi sử dụng chúng.nhưng chủ yếu than đá sử dụng chất đốt trong sinh hoạt

=>Như vậy để hiểu hơn than đá , các phần sau sẽ thể hiện rõ hơn thông qua đề tài thiết kế “Máy ép than tổ ong”

Trang 15

Chương 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT, CÔNG NGHỆ ÉP THAN TỔ ONG

VÀ CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

2.1 Mục tiêu của quá trình sản xuất than

Không ngừng nâng cao chất lượng than, hình dạng, kích thước viên than phù hợp với yêu cầu người sử dụng trong những điều kiện thích hợp Đối với nước ta hiện nay, việc sản xuất than là vấn đề cần thiết vì than có thể thay thế một số nguyên liệu khác như củi,dầu nhiệt tỏa ra nhiều và đồng đều

Việc sản xuất than giúp giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện điều kiện làm việc và khả năng làm việc của người lao đông Từ tầm quan trọng của than nói trên nên để thiết lập một quy trình công nghệ sản xuất than tối ưu là việc cần thiết

Than tổ ong bắt đầu từ than nguyên liệu khai thác ở hầm mỏ, sau đó đưa về kho chứa nguyên liệu, đưa lên băng tải đến máy nghiền, từ máy nghiền qua máy sáng để lọc than và những tạp chất khác, sau đó đưa tới máy trộn, trộn thêm Than bùn, các chất phụ gia và nước làm đều thêm hỗn hợp và sau đó đến máy ép tạo ra viên than, sau đó đẩy xuống băng tải để đưa sản phẩm đi phơi và đưa vào kho bảo quản sản phẩm và đưa sản phẩm tới nơi tiêu thụ phục vụ cho đời sống

2.2 Công nghệ sản xuất than tổ ong

2.2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất than tổ ong

Để tạo ra được than tổ ong thành phẩm để sử dụng thì chúng ta phải theo một quy trình sản xuất lập sẵn (Hình 2.1 ),việc thiết kế quy trình ép than tổ ong phải phụ thuộc vào điều kiện vật tư tại nơi sản xuất dưới đây là hình ảnh thể hiện rõ hơn sơ đồ quy trình sản xuất than tổ ong

Muốn ép than ban đầu phải chuẩn bị các vật liệu (than +đất sét hoặc than bùn+nước) , than được đập nghiền rồi sàng lọc các tạp chất trước khi cho vào thùng trộn , than bùn hoặc đất sắt cũng được sấy khô và nghiền , tùy thuộc vào yêu cầu kích

cỡ cũng như một số yêu cầu khác mà chúng ta có hàm lượng thành phần trộn khác nhau, hỗn hợp đươc phun nước trước khi cho vào thùng trộn Dưới tác dụng máy ép than tạo ra thành phẩm và bàn giao cho khách hàng Đa số các than tổ ong sản xuất ra

có thể sử dụng ngay cho quá trình nung nấu, nhưng nếu để lâu hoặc dự trữ thì một số nhà máy người ta còn sử dụng công đoạn sấy than để đảm bảo dự trữ lâu dài hơn

Trang 16

Vật liệu ban đầu

Đập

Nghiền

Sàng lọc hạt lớn và tạp chất

Sản phẩm Bàn giao cho khách hàng

Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất than tổ ong

2.2.2.Máy móc phục vụ cho quá trình khai thác,một số phụ gia trong than tổ ong

*Máy vận chuyển

Trang 17

Máy vận chuyển liên tục phục vụ quá trình chuyển vật liệu rời trong phạm vi không lớn Căn cứ vào nguyên lý làm việc, máy vận chuyển liên tục chia làm 2 loại: +Máy vận chuyển liên tục bằng cơ khí

+Máy vận chuyển liên tục bằng thủy lực hoặc khí nén

Máy vận chuyển liên tục bằng thủy lực và khí nén dùng để vận chuyển vật liệu rắn nhờ dòng chảy của chất lỏng hay khí trong đường ống Nước và không khí đẩy và cuốn vật liệu làm chúng chuyển động trong đường ống theo quỹ đạo phức tạp Máy vận chuyển liên tục bằng cơ khí chia làm 2 loại:

+ Máy vận chuyển có bộ phận kéo, như băng tải, máy vận chuyển kiểu gàu, mấy vận chuyển kiểu tấm…

+ Máy vận chuyển không có bộ phận kéo như vít tải, con lăn tải máng lắc

Để vận chuyển than, đất sét đến máy nghiền và trộn một cách nhẹ nhàng, không bụi, giảm bớt sức lực cho công nhân, ta cho băng tải hoạt động liên tục, làm đều thêm thành phần hỗn hợp

Nguyên lý hoạt động của băng tải

Tấm băng được vòng qua các con lăn, tang quay Trong đó có 1 tang chủ động được truyền từ động cơ qua hộp giảm tốc tới bộ truyền xích Tấm băng được đỡ bởi các con lăn đỡ Thông thường hệ thống dẫn động được đặt ở đầu tấm băng Ở đây dùng hệ thống truyền động là hộp giảm tốc, bộ truyền đai Nhiệt độ làm việc băng tải thấp chọn loại băng tải vải bọc cao su

*Bộ phận đập,nghiền than đá và sang các tạp chất

Bộ phận này gồm 2 lô cán được gắn với hệ dẫn động là động cơ và hộp giảm tốc qua bộ truyền xích đến 2 trục cán quay ngược chiều nhau và có khe hở phù hợp Trên

lô cán có gắn thêm các tấm thép tạo ma sát và nghiền than được dễ dàng hơn.Yêu cầu

lô nghiền phải bền cơ học như chịu mòn, chịu nhiệt tốt Các trục của lô cán phải cân bằng và đảm bảo độ song song Nếu không sẽ ảnh hưởng đến khe hở giữa các lô cán không đều

Khi động cơ hoạt động, bộ phận truyền động làm băng tải chạy vận chuyển than rơi xuống máng chứa bộ phận nghiền thô, 2 lô cán quay làm than xuống đều chuyển than vụn hơn

Than đá sau khi được nghiền qua quá trình sàng lọc để tách hạt lớn và tạp chất, đảm bảo máy hoạt động không bị vướng làm quá tải máy và hư hỏng.Trong quá trình sàng sẽ di chuyển tịnh tiến khứ hồi làm các hạt mịn nhỏ hơn lỗ sàng rớt xuống còn các hạt lớn sẽ bị giữ lại Nguyên lý hoạt động như sau:

Trang 18

Máy hoạt động dựa trên cơ sở tay quay – thanh truyền đường truyền từ động cơ qua hộp giảm tốc đến cơ cấu cam, truyền chuyển động quay qua thanh truyền thành chuyển động tịnh tiến khứ hồi làm sàn dịch chuyển để lọc than

*Một số chất phụ gia để pha trộn với than đá

Than sau khi được khai thác ở hầm mỏ, được nghiền nhỏ thong qua máy nghiền Nếu chỉ cho bột than vào khuôn ép tạo thành viên than thì nó ít kết dính với nhau vì vậy để tăng thêm độ bền cho viên than và dễ gây cháy người ta trộn thêm nước và một

số chất phụ gia để tăng độ ẩm và tăng bền để vận chuyển dễ dàng không bị đổ vỡ

Ngoài ra để tạo độ kết dính trong than , người ta thường sử dụng thêm than bùn hoặc đất sét (hình 2.2),(hình 2.3) tùy thuộc vào từng vùng miền, địa lý lãnh thổ mà người ta sử dụng đất sét hoặc than bùn.Với hàm lượng pha trộn hợp lý sẽ góp phần duy trì sự cháy và thuận tiện cho quá trình vận chuyển

Trang 19

Giới thiệu chung về máy ép than tổ ong

Đã từ lâu con người dùng phương pháp thủ công ép bột than thành viên than nhưng năng suất thấp và tốn sức lao động, không đáp ứng đủ nhu cầu thị trường nên các nhà thiết kế đã cho ra một số loại máy ép Ép than tổ ong là một bước quan trọng trong quy trình công nghệ, nó quyết định hầu như toàn bộ chất lượng, năng suất và giá thành sản phẩm Đối với cơ cấu truyền lực cho chày ép là tay quay – thanh truyền đảm bảo máy cứng vững, không cồng kềnh, lực ép lớn

Yêu cầu bột than trước khi đưa vào máy ép phải trộn đúng tỉ lệ với nước và phụ gia để đảm bảo chất lượng viên than

Mục đích của máy ép là tạo liên kết bền vững cho vật liệu ép để thuận lợi cho việc vận chuyển và sử dụng than Bộ phận tạo hình dạng sản phẩm là trục ép và khuôn ép Đường kính của trục ép và khuôn ép không thay đổi trong quá trình ép nhưng vị trí thay đổi, chốt tạo lỗ cho viên than có hình côn và mặt của trục ép tiếp xúc với viên than nối thêm lò xo đàn hồi để tạo điều kiện thuận lợi cho việc rút cần ép khỏi viên than Khi nguyên liệu được nạp vào buồng ép đến vị trí ép, trục ép tịnh tiến

từ trên xuống do đó nó chịu áp lực ngày càng tăng, làm cho nguyên liệu vị ép chặt lại

Ép chặt sản phẩm luôn đi kèm với sự nghiền nát và sự kết dính của vật liệu làm than Do đó thường xuyên xảy ra biến dạng dẻo và biến dạng đàn hồi

2.2.3.3.Phơi và bảo quản thành phẩm than tổ ong

Than sau khi ép được đẩy xuống băng tải và đưa đi phơi, sau đó đưa vào kho bảo quản.Than khi ép ra phải kiểm tra cơ tính viên than, hình dạng viên than đảm bảo góc cạnh, và điều chỉnh độ ẩm cho phù hợp để đảm bảo việc mồi than và thời gian sử dụng than Kho chứa phải cao ráo, thoáng mát, che nắng mưa tới khi đưa đi tiêu thụ

2.3.Thiết bị ép than tổ ong

Than tổ ong được sử dụng rộng rãi ở Đà Nẵng do nhiều ưu điểm và rẻ Trước đây than được sản xuất chủ yếu từ các phương pháp thủ công, dùng sức người là chính Than được trộn đều bằng các dụng cụ thô sơ, sau đó đổ vào khuôn, dùng nắp khuôn nén chặt, sau đó mở ra lấy viên than ra ngoài Hiện nay phương pháp thủ công ít được

sử dụng do chất lượng viên than thấp, tốn sức nên chỉ làm ở cơ sở nhỏ, phục vụ với

nhu cầu ít

Than được nghiền và trộn tại chỗ hoặc được chuyển từ nơi khác tới Sau đó chuyển than về nơi sản xuất than tổ ong Tại đây dùng máy ép than tổ ong ép thành sản

Trang 20

phẩm Cơ cấu chính của máy ép gồm 1 cần ép và một cần đẩy Năng suất làm việc tùy khả năng của máy Ở đây yêu cầu là 1000 viên/giờ Sau khi ép thì đẩy than xuống băng tải và đi phơi Sau đây là một số loại máy ép than tổ ong phổ biến nhất

Hình 2.4 Một số loại máy sản xuất than tổ ong

Hình 2.5 Một số loại máy sản xuất than tổ ong

Ngoài ra muốn sản xuất được than tổ ong phải có nguồn cung cấp than, nguồn cung cấp chính là công ty than miền Trung, các chi nhánh rải rác khác ở Đà Nẵng như Hòa Phát, Non Nước… Than được nghiền và trộn tại chỗ hay chuyển từ nơi khác tới Sau đó chuyển than về nơi sản xuất than tổ ong Tại đây dùng máy ép than tổ ong

ép thành sản phẩm Cơ cấu chính của máy ép gồm 1 cần ép và một cần đẩy Năng suất

Trang 21

một số loại máy ép than trong đời sống

+Nguyên lý làm việc

Khi than được đưa vào khuôn ép ta đóng nắp khuôn lại, ấn tay đòn lần một làm cho viên than được nén lại, sau đó mở nắp đậy ở trên và tác dụng vào tay đòn lần hai

để đưa than ra khỏi khuôn ra ngoài

+Ưu điểm Kết cấu gọn nhẹ, dễ vận chuyển, dễ chế tạo, lắp ráp và sửa chữa, giá thành

rẻ, dễ sản xuất phù hợp với đơn chiếc

Trang 22

+Nhược điểm Năng suất làm việc thấp, phụ thuộc nhiều vào sức người công nhân,

chất lượng viên than không đều và không đảm bảo

+Phạm vi sử dụng trong nhà máy, cơ sở sản xuất nhỏ…nhu cầu sử dụng than không

nhiều.Loại thủ công này hiện nay ít được sử dụng

2.4.2 Máy ép kiểu xoắn trục vít

Hình 2.7 Sơ đồ máy ép kiểu trục vít

1 – Động cơ ; 2 – Hộp giảm tốc ; 3 – Cửa nạp liệu ;

4 – Buồng ép ; 5 – Trục vít ; 6 – Khuôn

+Nguyên lý hoạt động

Máy được truyền từ động cơ sang hộp giảm tốc đến trục vít ép Hỗn hợp than sau khi được đưa vào cửa nạp liệu xuống buồng ép nhờ vít ép quay, bước xoắn của trục vít tác động liên tục lên hỗn hợp tạo ra lực ép đẩy hỗn hợp ra khuôn ép, sau khi đạt kích thước chiều dài ta cắt từng viên

+Ưu điểm

- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, dễ tháo lắp, sửa chữa

- Máy hoạt động êm, năng suất của máy có thể cao hơn phương pháp thủ công khi ta tăng thêm vận tốc trục vít

- Vốn đầu tư ít, cách vận hành đơn giản, máy làm việc lien tục không gián đoạn

Trang 23

- Loại máy này không thể điều khiển tự động

+Phạm vi sử dụng.loại này trong thực tế hiện nay cũng ít dùng vì sản lượng tạo phế

phẩm nhiều

2.4.3 Máy ép dùng thủy lực

Hình 2.8.Sơ đồ máy ép dùng thủy lực

1 – Sống trượt ; 2 – Piston ; 3 – Hệ thống thủy lực ; 4 – Chày ép ; 5 – Khuôn ép

- Chuyển động êm, ít gây ồn

- Dễ điều khiển tự động, có thể đảo chiều nhanh phòng khi quá tải

- Tốc độ nhanh, năng suất cao

+Nhược điểm

- Hệ thống thủy lực phức tạp, cồng kềnh với hệ thống bể dầu và bộ phận hút, xả dầu

- Giá thành tương đối cao

- Yêu cầu kỹ thuật cao

Trang 24

+Phạm vi sử dụng Máy ép thủy lực được dùng trong phạm vi rộng rãi của cơ khí, tự

động hóa và các ngành khác không chỉ ép than tổ ong

2.4.4 Máy ép dùng cơ cấu tay quay – thanh truyền

Hình 2.9 Sơ đồ máy ép dùng cơ cấu tay quay-thanh truyền

1 – Động cơ ; 2- Bộ truyền đai ; 3 – Hộp giảm tốc ; 4 – Bộ truyền bánh răng thẳng

5 – Tay quay ; 6 – Thanh truyền ; 7 – Con trượt ; 8 – Chày ép ; 9 – Khuôn ép

+Nguyên lý hoạt động:

Dựa trên nguyên lý biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến nhờ thanh truyền Khi bánh răng truyền động bởi động cơ qua hộp giảm tốc làm cho thanh truyền chuyển động lên xuống đồng thời cần ép cũng lên xuống để ép tạo ra sản phẩm

+Ưu điểm

- Kết cấu đơn giản, nhỏ gọn

- Năng suất rất cao tùy khả năng công nghệ của máy

- Đảm bảo độ cứng vững và hạn chế máy rung

- Dễ điều khiển tự động

- Giá thành vừa phải, dễ sử dụng

+Nhược điểm

- Các chi tiết máy khá lớn

- Làm việc không liên tục

- Một số cơ cấu tương đối phức tạp

- Vận tốc làm việc chậm

Trang 25

+Phạm vi sử dụng.Máy ép được sử dụng rộng rãi do năng suất cao, đáp ứng nhu cầu

sử dụng than đang tăng lên

2.4.5 Chọn phương án thiết kế máy ép than tổ ong

Tùy nhu cầu cung cấp sản phẩm, vốn đầu tư mà việc chọn phương án thiết kế rất quan trọng, nó quyết định giá sản phẩm, năng suất, vốn đầu tư

Theo các phương án đã nêu ở trên cùng với sản lượng sản phẩm đã cho là 1000 viên/ giờ, để chọn phương án phù hợp Vận tốc ép là một nhân tố cần thiết Nếu vận tốc nhỏ thì chất lượng viên than tốt, nhưng sản lượng không đạt yêu cầu, nếu vận tốc lớn thì phế phẩm nhiều, chất lượng không đảm bảo, từ đó ta cần chọn vận tốc cho phù hợp Như vậy cơ cấu máy ép thủy lực và cơ cấu ép dùng tay quay – thanh truyền là đạt yêu cầu Nhưng để có máy ép thủy lực thì vốn đầu tư khá cao, chiếm nhiều diện tích, mà sản lượng không lớn nên vận tốc không cần nhanh Với cơ cấu ép tay quay – thanh truyền thì vốn đầu tư vừa phải, đảm bảo sản lượng yêu cầu, cơ cấu cứng vững cũng như không chiếm diện tích nhiều

Trang 26

Chương 3:TÍNH TOÁN THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY,TÍNH TOÁN

CÔNG SUẤT VÀ LỰA CHỌN ĐỘNG CƠ

3.1 Sơ đồ động học của máy

Hình 3.1 Sơ đồ động học của máy

10 – Bộ truyền bánh răng khuyết

11 – Cặp bánh răng dẫn động băng tải

12 – Bộ truyền bánh răng nón răng thẳng

Hệ thống dẫn động gồm: Động cơ quay truyền chuyển động qua bộ truyền đai rồi sang hộp giảm tốc Qua khớp nối trục vào các trục truyền động của máy Tại đây chuyển động được truyền cho cặp bánh răng trụ răng thẳng 4, cơ cấu tay quay – thanh

Trang 27

truyền 5 thực hiện chuyển động quay thành tịnh tiến đưa các cần đẩy 7 và cần ép 8 đồng thời chuyển động lên xuống Các cặp bánh răng nón răng thẳng 12 truyền chuyển động cho thùng trộn và khuôn ép Trước khi vào khuôn ép qua bộ truyền bánh răng khuyết 10 để biến chuyển động liên tục thành gián đoạn đảm bảo thời gian ép và đẩy viên than Cặp bánh răng khuyết mỗi lần quay làm khuôn ép quay sang vị trí mới cách

vị trí cũ góc quay 900 Thùng trộn có các tấm đảo khi quay trộn đều hỗn hợp than và cấp liên tục cho khuôn Trong khi đó cặp bánh răng trụ răng thẳng 11 truyền chuyển động làm quay băng tải ra sản phẩm, đưa sản phẩm ra ngoài

3.2 Xác định kích thước kết cấu khuôn ép

Kết cấu khuôn ép gồm có 4 lòng khuôn cách nhau 900 so với tâm khuôn được bố trí như hình vẽ (Hình 3.2)

Hình 3.2.Kích thước khuôn ép than tổ ong

Như vậy tùy thuộc vào các yêu cầu khác nhau mà có các loại than với kích thước khác nhau, sau đây là hình ảnh kích thước một số loại than phổ biến nhất (Hình 3.3)

Trang 28

Ép chặt sản phẩm luôn đi kèm với sự nghiền nát và sự kết dính của vật liệu làm than Do đó thường xuyên xảy ra biến dạng dẻo và biến dạng đàn hồi

3.3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ép

+Lực ép: dưới ảnh hưởng của áp suất ngoại, bỏ qua tổn thất áp suất do ma sát, yếu

tố này ở trong khoảng áp suất nào đó là một đại lượng không đổi và phụ thuộc vào loại vật liệu, thành phần hạt của nó

+ Độ ẩm, nhiệt độ, thời gian ép

+ Hình dạng vật ép và mối tương quan kích thước của nó

+ Áp suất ép riêng

+Ma sát của sản phẩm với dụng cụ ép

+ Chế độ ép có thể là chu kỳ hay liên tục

Trang 29

3.3.2.1 Trạng thái ứng suất trong khuôn khi ép

Xét một lớp hỗn hợp có chiều dày dz, ở độ sâu z tính từ mặt dưới chày ép và giả thiết (Hình 3.4)

-Bỏ qua ảnh hưởng của ma sát giữa hỗn hợp và chày ép, giữa hỗn hợp và tấm chặn

ở đáy khuôn

-Áp lực ép đồng đều trên toàn mặt cắt ngang của lớp và có giá trị bằng pz

-Áp lực (pxz) do lớp hỗn hợp tác dụng lên thành bên tỉ lệ với áp lực do chày ép gây

ra (pz) trên lớp hỗn hợp (thực nghiệm ξ = 0,30÷0,50) ξ :hệ số áp sườn

pxz = ξ.pz (3.1) [4]

-Hệ số ma sát giữa hỗn hợp và thành khuôn f không đổi (f = 0,70÷0,80)

Thể tích viên than V = π.H(R2 – n.r2)

Hình 3.4.Sự phấn bố áp lực ép theo chiều cao hỗn hợp trong khuôn ép

Điều kiện cân bằng ta có:

-dpz.F = pzxfUdz = ξpzfUdz (3.2) [4]

Trong đó:

pz – áp suất nén tại mặt cắt cách bề mặt trên một khoảng z

pxz – áp suất nén từ thành bên (thực nghiệm ξ = 0,30÷0,50 – hằng số phụ thuộc vào tiếp xúc thành khuôn – hỗn hợp)

f – hệ số ma sát thành khuôn – hỗn hợp

U – chu vi thành khuôn

Trang 30

F – diện tích mặt cắt ngang khuôn

Giải phương trình vi phân trên ta có:

pz = pk.e-az (3.3) [4]

Trong đó: a = ξ.f

pk – áp suất từ chày ép lên mặt trên khuôn

Công thức trên thiết lập trên cơ sở không xét đến ảnh hưởng của lực ma sát giữa chày ép – hỗn hợp và tấm đáy – hỗn hợp Trong thực tế do ảnh hưởng này, ở phần trên

và phần dưới khuôn có 2 vùng hình nón (Hình 3.5) (khuôn có tiết diện ngang hình tròn) hoặc hình chóp (khuôn có tiết diện ngang đa giác) trong đó các phần tử của hỗn hợp hầu như không dịch chuyển ngang (gọi là hình nón hoặc hình chóp biến dạng) dẫn tới áp lực lên thành bên của khuôn và do đó lực ma sát giữa hỗn hợp và thành bên khi hỗn hợp chuyển động giảm

Hình 3.5 Sự phấn bố áp lực ép theo chiều cao hỗn hợp

Trong trường hợp này, trong vùng trên (có chiều cao h1), người ta thừa nhận áp lực ngang pzx = k1.ξ.pz (với 0 ≤

Tại độ sâu h1, ứng suất nén: pz = pz1 = pk (3.6) [4]

Tương tự trong vùng dưới (chiều cao h2), pzx= k2.ξpz (với 0 ≤ k2 =

Trang 31

Như vậy để ép được thì бtb ≥ бyc

Theo cách đó vơi pk=8 KG/cm2 thì độ đầm chặt trung bình là 1,82 g/cm3

Ta chọn δ=1,82 g/cm3 để tính

=> δ=1,82 g/cm3

Trang 32

W là khối lượng các bộ phận chuyển động của băng tải (kg)

Wm là khối lượng vật phẩm trên một đơn vị chiều dài băng (kg/m)

V là vận tốc băng (m/ph)

l là chiều dài băng tải theo phương ngang (m)

lo là chiều dài băng điều chỉnh (m)

* Tính W và Wm

W = + + 2W1 (3.11) [1]

Wm =

(3.12) [1]

W1 là khối lượng phân bố của băng tải (kg/m)

Wc là khối lượng các chi tiết quay của cụm con lăn đỡ tải

Wr là khối lượng các chi tiết quay của cụm con lăn đỡ không tải

lc là bước các con lăn đỡ tải

lr là bước các con lăn đỡ không tải

Các số liệu tra trong tài liệu [1] với chiều rộng băng 400 mm, ta có như sau:

3.5 Công suất dẫn động cơ cấu ép

3.5.1.Công suất tiêu hao cho đầm chặt

Trang 33

t2 là thời gian đẩy trong một vòng quay (s)

Lực tháo viên than giảm từ Pmax(lúc bắt đầu đẩy) → 0 khi viên than ra khỏi khuôn

Pmax = Pms = p.Fxq.f = 0,3.8.62.3,14.10.0,7 = 1900 (KG)

Công tháo sản phẩm: A2 = Pms.H = 0,5.1900.10 = 9500 (KG.cm) = 950 (Nm) Tương tự ta chọn 2 = 900, T = 3,6s

Với hi là chiều cao tấm đảo thứ i

rij là khoảng cách từ điểm j của tấm đảo thứ i tới tâm quay (Hình 3.6)

Độ nghiêng của các tấm đảo phải đảm bảo điều kiện góc nghiêng α nhỏ hơn góc ma sát φ

Với hệ số ma sát là f = 0,7 ÷ 0,8

Trang 34

Hiệu suất của máy: η = (3.19)

Trong đó: η1 là hiệu suất ổ lăn : η1 = 0,99

η2 là hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ η2 = (0,96-0.98) chọn η2 =0.96

Trang 35

η3 là hiệu suất khớp nối η3 = 1

η4 là hiệu suất bộ truyền đai η4 = 0,95

η5 là hiệu suất hộp giảm tốc η5 = η31 η22 = 0,9

η6 là hiệu suất bộ truyền bánh răng nón – η6 = 0,95

→ η = 0,992 0,962 1 0,95 0,9 0,95 = 0,74 Vậy công suất cần thiết của động cơ là:

Nct = =

= 4,28 (kW) Trong giáo trình [2] chọn loại động cơ che kín có quạt gió hiệu AO2 – 51 – 6, công suất N = 5,5 kW, số vòng quay n = 950 v/ph

3.8.Phân phối tỷ số truyền

Trang 37

Chương 4:THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI , HỘP GIẢM TỐC , THIẾT KẾ

CÁC CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG

4.1 Phân phối tỷ số truyền

Ta có số vòng quay trục dẫn động cơ cấu ép cố định, do 1 vòng quay ép 1 viên than nên số vòng quay trục này là: nt =

4.2 Thiết kế bộ truyền đai

4.2.1.Ưu nhược điểm bộ truyền đai

* Ưu điểm:

+Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo, giá thành rẻ

+Truyền động êm dịu

+Do có sự trượt giữa dây đai với bánh đai cho nên khi quá tải đột ngột cũng không gây ra hư hỏng các chi tiết của bộ truyền

+Nhờ vào tính chất đàn hồi của đai, biên độ dao động của cơ cấu, do tải trọng thay đổi sinh ra, không lớn

+Có thể truyền động giữa các trục xa nhau và giữa các trục được bố trí thích hợp trong không gian

* Nhược điểm:

+Kích thước cồng kềnh, nhất là khi truyền công suất lớn

+Do có trượt đai nên không đảm bảo được độ chính xác về tỷ số truyền

+Do phải có lực căng đai ban đầu tạo nên áp lực phụ trên trục và gối đỡ

+Dây đai dễ bị nhiễm điện và không chịu được môi trường có dầu, mỡ

4.2.2 Tính toán bộ truyền đai

Thông số tính toán: Nct = 4,28 kW , nv = 950 v/ph , iđai = 2,5

Chọn bộ truyền đai cho máy thiết kế là bộ truyền đai hình thang Để có một bộ truyền đai tối ưu ta thiết kế hai phương án bằng cách chọn loại đai, xác định chiều dài đai, xác định khoảng các trục, định kích thước bánh đai, xác định lực tác dụng

Trang 38

4

) (

) (

2 2

2 1 2 1 2

2 1 2 2

1 2 1

1 0

đ 1

][

C C C C P

k P Z

Trang 39

60

.

max 1

1

s m V

n D

Trang 40

Ta có :

VБ = 7 , 95

1000 60

950 160 14 ,

3  < Vmax = (3035) (m/s) Vậy điều kiện được thỏa mãn

Đường kính bánh đai lớn được tính theo công thức

D2 = iđ.D1(1 - ξ) (4.12) [2]

Trong đó :

iđ = 2,5 Tỷ số truyền của bộ truyền đai

Chọn ξ = 0,02 Hệ số trượt của đai hình thang

Vậy : D2 = 2,5.160(1 - 0,02) = 392(mm)

Ta chọn lại giá trị đường kính bánh đai hình thang theo tiêu chuẩn cho ở bảng 5.15[2]

D2 = 400(mm) Với đường kính đã có ta xác định lại số vòng quay thực n2/ của bánh bị dẩn trong

1 phút theo công thức

n2/ = (1 - ξ)

2

1D

D.n1 (4.13) [2]

Ta có : n/2 = (1 - 0,02) 950 372 , 4 ( / )

400

160

ph V

Xét sai số giữa số vòng quay tính được so với số vòng quay đã có

0,55.(160 + 400) + 10,5 ≤ A ≤ 2.(160 + 400)

318,5 ≤ A ≤ 1120 Vậy điều kiện được thỏa mãn

4.2.2.4.Định chính xác chiều dài đai L và khoảng các trục A :

* Chiều dài đai được xác định theo công thức

2 (D -D )

%100.380

4,372380

%1002

/ 2

n

Ngày đăng: 19/05/2021, 23:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Văn Minh . Thiết bị đúc . Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị đúc
[2]. Phạm Văn Nghệ, Đỗ Văn Phúc, Lê Trung Kiên. Thiết bị dập tạo hình: Máy ép cơ khí. NXB Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội – 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị dập tạo hình: "Máy ép cơ khí
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ Thuật
[3]. Nguyễn Văn Dự. Hướng dẫn thiết kế băng tải. NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thiết kế băng tải
[4]. Trịnh Chất. Tính toán thiết kế dẫn động cơ khí tập 1. NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế dẫn động cơ khí tập 1
[5]. P.H. ACENOB. Abarudavanhie licheinưx xeckhop. Izdachelxtvơ “Mashinoxtroenhie” Maxkova -1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abarudavanhie licheinưx xeckhop". Izdachelxtvơ “Mashinoxtroenhie
[6]. N.E. Drozdov, M.I. Zuravlev. Mekhanhitrekxkoe abarudavanhie zavodov xbornơvơ zelezobetona. Izdachelxtvo “Xtroiizdat” -1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mekhanhitrekxkoe abarudavanhie zavodov xbornơvơ zelezobetona". Izdachelxtvo “Xtroiizdat
[7]. P.H. ACENOB. Abarudavanhie licheinưx xeckhop. Izdachelxtvơ “Mashinoxtroenhie” Maxkova -1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abarudavanhie licheinưx xeckhop". Izdachelxtvơ “Mashinoxtroenhie

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w