1. Hệ thống là gì? ý nghĩa của khái niệm này trong quản lý kinh tế 1. Hệ thống: Là tập hợp các phần tử có mối liên hệ và quan hệ với nhau, có tác động chi phối lên nhau theo các qui luật nhất định để trở thành 1 chỉnh thể, từ đó làm xuất hiện những thuộc tính mới gọi là "tính trồi" của hệ thống mà từng phần tử riêng lẻ không có, hoặc có nhưng không đáng kể. 2. Phần tử: Là tế bào có tính độc lập tương đối tạo nên hệ thống. Trong hệ thống kinh tế, phần tử chính là các chủ thể kinh doanh có tư cách pháp nhân trước xã hội trong khuôn khổ tài sản qui định của họ.
Trang 1chi phối lên nhau
theo các qui luật
mà từng phần tửriêng lẻ không có,hoặc có nhng không
đáng kể
2 Phần tử: Là
tế bào có tính độclập tơng đối tạo nên
hệ thống Trong hệthống kinh tế, phần
tử chính là các chủthể kinh doanh có tcách pháp nhân trớcxã hội trong khuônkhổ tài sản qui địnhcủa họ
Một doanhnghiệp chính là một
hệ thống các phần tửkhác nhau của cácyếu tố sản xuất kinhdoanh đợc kết lạitheo luật doanh
nghiệp, mà tính trồicủa nó là hiệu quả
hoạt động chung lớnhơn của doanhnghiệp so với kếtquả của từng cá
nhân, từng yếu tốriêng rẽ của doanhnghiệp cộng lại
3 Môi trờng của
hệ thống: Là tập
hợp các phần tử, cácphân hệ, các hệthống khác khôngthuộc hệ thống đangxét, nhng có quan
hệ tác động với hệthống
Ngày nay, mộtchủ doanh nghiệpmuốn làm ăn tốt thì
phải có môi trờngrộng lớn (quan hệrộng với các doanh
nghiệp, tổ chứckhác) đòi hỏi ngờilãnh đạo phải dành
ít nhất 90-95% thờigian, trí óc cho cácquan hệ đối ngoại
4 Đầu vào của
hệ thống: Là các
loại tác động có thể
có từ môi trờng lên
hệ thống Đầu vàotrong nền kinh tếquốc dân gồm:
Nguồn tài chính; Tổchức lao động củacon ngời về số lợng,chất lợng, độ liênkết; Trang thiết bị,nguyên nhiên liệu,tài nguyên thiênnhiên, trình độ côngnghệ; Trình độ,phẩm chất, nhâncách của nhà quản
lý; Thông tin và thịtrờng, cùng các mốiquan hệ đối ngoại;
Thời cơ cùng các tác
động phi kinh tế vàcác rủi ro có thểkhai thác hoặc gặpphải; Có tác độngcản phá của hệthống khác
5 Đầu ra của hệ
thống: Là các phản
ứng trở lại của hệthống đối với môitrờng Đầu ra trongnền kinh tế quốcdân gồm: sản xuất
mở rộng sức lao
động dân c; Làmlành mạnh công cụtài chính, đủ nguồntài chính cho cáchoạt động kinh tế xã
hội; Bảo vệ môi
tr-ờng sống và mởrộng không ngừngcơ sở vật chất kỹthuật của xã hội;Bảo đảm độc lậpkinh tế của đất nớc
6 Hành vi của
hệ thống: là tập hợp
các đầu ra có thể cócủa hệ thống trongmột khoảng thờigian nhất định Thựcchất, hành vi của hệthống chính là cách
xử sự tất yếu màtrong mỗi giai đoạnphát triển của mình
hệ thống sẽ chọn đểthực hiện
7 Trạng thái
của hệ thống: Là
khả năng kết hợpgiữa các đầu vào và
đầu ra của hệ thống
Trang 2mục tiêu riêng là
mục tiêu cụ thể của
đầu đến trạng tháicuối trong mộtkhoảng thời gian
10 Nhiễu của
hệ thống: Là các
tác động bất lợi từmôi trờng hoặc cácrối loạn trong nội bộ
hệ thống làm lệchquĩ đạo hoặc làmchậm sự biến đổicủa hệ thống
11 Chức năng
của hệ thống: Là
khả năng của hệthống trong việcbiến đầu vào thành
đầu ra
12 Tiêu chí của
hệ thống: Là một
số qui định, một sốchuẩn mựcdùng đểlựa chọn các phơngtiện, thủ đoạn để đạt
đợc mục tiêu chungcủa hệ thống
13 Ngôn ngữ
của hệ thống: Là
hình thức phản ánhchức năng của hệthống Chức năng
đóng vai trò nộidung, còn ngôn ngữ
đóng vai trò hìnhthức phản ánh
14 Cơ cấu của
hệ thống: là hình
thức cấu tạo bêntrong của hệ thống,bao gồm sự sắp xếptrật tự của bộ phậncác phần tử và cácquan hệ giữa chúng
theo cùng một dấuhiệu nào đấy
Đặc điểm về cơ
cấu: Có tính ổn định
tơng đối tạo lên thếnăng cho hệ thống
Một hệ thống có thể
đợc biểu diễn dớinhiều dạng cơ cấukhác nhau tuỳ thuộcvào tiêu thức hoặcdấu hiệu xem xét
Khi cơ cấu thay đổi
sẽ tạo ra động năngcho hệ thống Cơ
cấu hệ thống cũng
nh chính hệ thốngcủa nó có vòng đời
Khi cơ cấu đã trởlên lỗi thời thì cầnsắp xếp lại cơ cấu
để tạo động năngmới
2 Nguyên lý
điều khiển là gì? Có những nguyên lý điều khiển nào
Trong khi làmbất kỳ công việc gì,muốn thành côngcũng phải hiểu vàtuân thủ đúng các
đòi hỏi của các quiluật có liên quan
điều đó đợc thể hiệnthông qua cácnguyên lý hoạt
động
* Nguyên lý điềukhiển là những quitắc chỉ đạo, nhữngtiêu chuẩn hành vibắt buộc chủ thểphải tuân thủ trong
các tác động điềukhiển
1.Nguyên lý liên
hệ ngợc: Là nguyên
lý điều khiển đòihỏi chủ thể trongquá trình điều khiểnphải nắm chắc đợchành vi của đối t-ợng thông qua cácthông tin phản hồi(thông tin ngợc)
Mối liên hệ ngợc
có hai loại:
- Mối liên hệ ngợcdơng: biểu thị ở chỗphản ứng ở đầu ralàm tăng tác động
đến đầu vào và đếnlợt mình đầu vào lạilàm tăng thêm tác
động đối với đầu rahơn nữa
Trang 3cấp dới thì phải có
đủ thời gian và phải
sở thông tin đầy đủ,chính xác, kịp thời
Các nhà quản lýphải có t duy phụcthiện, nhạy cảm vớicái mới, phải dámsửa chữa nhữngkhuyết điểm củamình, của hệ thống
3 Nguyên lý độ
đa dạng cần thiết :
Đòi hỏi khi hành vicủa đối tợng rất đadạng và ngẫu nhiên,
để điều khiển cóhiệu quả thì chủ thể
điều khiển phải cómột hệ thống cáctác động điều khiển
với độ đa dạng tơngứng để hạn chế độbất định của hành vicủa đối tợng điềukhiển
- Độ đa dạng của
đối tợng là khả năngphản ứng của các
đối tợng từ cácquyết định của chủthể
- Độ đa dạng củachủ thể là khả năngcủa chủ thể ra cácquyết định bao trùm
đợc hành vi của các
đối tợng ∏ đòi hỏinăng lực cao củacác nhà quản lý Đểquản lý tốt ∏ độ đadạng của chủ thểlớn hơn độ đa dạngcủa đối tợng
4 Nguyên lý
phân cấp (tập trung dân chủ)
Một hệ thốngphức tạp, chủ thểnếu độc quyền xử lýthông tin, đề ra cácquyết định thì thờngphải sử dụng tới mộtkhối lợng thông tinrất lớn và sẽ gặp haikết quả: một: không
có khả năng xử lýhết thông tin vàquyết định sẽ kémchính xác, hai: xử lý
đợc thông tin cũ thì
lại nẩy sinh thêmthông tin mới ∏
quyết định đề ra trởthành lạc hậu
Muốn điềukhiển đợc, chủ thểphải phân cấp việc
điều khiển cho cácphân hệ, mỗi phân
hệ lại cần có mộtchủ thể điều khiểnvới những quyềnhạn, nhiệm vụ nhất
định
Trong quản lýkinh tế có hai cựccủa sự phân cấp đólà: tập trung cao độ(cân đối tơng tác) vàdân chủ (dự báo t-
ơng tác)
5 Nguyên lý
lan chuyền( cộng hởng): Chỉ rõ khi
các hệ thống cóchung một môi tr-ờng (xét theo phơngdiện nào đó) thì
chúng có tác độngqua lại với nhau, lantruyền sang nhau,
hành vi của hệ nàytrở thành tác độngcủa hệ kia và ngợclại
Trong nguyên lýnày, hệ nào có "lựclợng" mạnh hơn làcao hay thấp thì hệ
đó tác dụng mạnhhơn
Trong kinh tế xã hội
"lực lợng" của các
hệ chính là bản lĩnh,truyền thống củamỗi dân tộc, nó đợcnhân lên hoặc mất
đi tuỳ theo khả năngcủa nó trong quan
hệ đối ngoại
6 Nguyên lý
khâu xung yếu: Là
nguyên lý trong quátrình điều khiển th-ờng xuất hiện sự đột
Trang 4biến.một vài đối
cấu của đối tợng đó
điều này kéo theo
lan truyền sang các
đề ra với hiệu quả
hệ thống và xâydựng cho một chơngtrình hành động cụthể để đa hệ thốngtới mục tiêu
Gọi V+ là tập hợpcác đầu vào V vàcác tác động điềukhiển đ ta có:
V+ ={ V, đ }
Gọi T+ là tập hợpcác phép biến đổiqui định cho đối t-ợng T+ = { t} Gọi
N+ là tập hợp nhiễu
N+ = {N}; R+ = {R}
là tập hợp các đầu racần có, C++ là cáctiêu chuẩn đánh giá
các biến đổi, M làmục tiêu điều khiểnbao gồm các mụctiêu nhỏ theo thờigian, không gian thì
phơng pháp dùng kếhoạch là phơng phápcho đối tợng A, đốitợng M trong đó có:
A ={V+ , T+ , N+ , R+ ,
C+ }Phơng pháp dùng kếhoạch có hai loại:
- Loại kế hoạch chặt(kế hoạch điểm) t-
ơng ứng với M làcác mức đặt ra đợclựa chọn có tính đơntrị
2 Phơng pháp dùnghàm kích thích(phân phối theo lao
t-điều khiển gián tiếpbằng cách cho đầuvào ở chu kỳ nàycủa đối tợng là mộthàm tỷ lệ thuận vớikết quả đầu ra của
đối tợng ở chu kỳ ớc
V t+1
= f { Rt }
f là hàm của lợi íchthoả mãn đồngthời :
f (0) = 0 f > 0
f ≤ 0
f (0) = 0 biểu thị Rt
= 0 thì Vt = 0( không làm khônghởng)
f' > 0 biểu thị Rt màlớn thì Vt+1 cũng lớn(làm nhiều hởngnhiều và ngợc lại)f" ≤ 0 bbiểu thị tốc
độ tăng trởng của
Vt+1 phải nhỏ hơntốc độ tăng của Rt
(có tích luỹ)Trong kinh tế phơngpháp này là phơng
pháp sử dụngnguyên tắc phânphối theo lao động
3 Phơng pháp dùng hàm phạt:
(dùng cơ chế thị ờng) là phơng pháp
tr-điều khiển sử dụngkhi chủ thể khôngnắm đợc hành vi của
đối tợng và có rất ítlực lợng để tác
động, phải điềukhiển bằng cáchkhống chế đầu racủa đối tợng bằngmột hàm của mụctiêu trong của đối t-ợng Rt = g ( Mt )
g là hàm phạt, Mt làmục tiêu trong của
đối tợng Hàm phạtthoả mãn điều kiện:g' > 0 g" < 0
Trang 5để san bằng các sailệch đó, việc tác
động thêm này đợcgọi là việc điềuchỉnh Vậy điềuchỉnh là sự tác động
bổ sung của chủ thểnhằm khắc phục hạnchế các nhiễu gây racho đối tợng, gây racho hệ thống
* phơng pháp điềuchỉnh gồm có:
1 Phơng pháp khử nhiễu: ( phòng
ngừa, mai rùa, baocấp) đó là cách điềuchỉnh bằng việc bọc
đối tợng bằng một
"vỏ cách ly" so vớimôi trờng
Phơng pháp khửnhiễu
Trong kinh tế phơngpháp khử nhiễuchính là phơng phápbao cấp (bao bọc vàcấp phát) Trong haicuộc kháng chiến,nhờ quản lý theocách bao cấp màchúng ta đã giành đ-
ợc thắng lợi, nhng từsau ngày thốngnhất, điều kiện chocách quản lý nàykhông còn nữa, do
đó nếu tiếp tục baocấp tràn lan thì sẽthất bại :tuy nhiên
điều đó không cónghĩa là mọi thứ baocấp đều đã xoá bỏhết
2 Phơng pháp bồinhiễu : là phơngpháp điều chỉnhbằng cách tổ chứcbồi nhiễu, cứ ứngvới mỗi tác độngnhiễu của mỗi bộnhiễu sẽ phát hiện
và bù lại cho đối ợng nhằm san bằngsai lệch
t-d Phơng pháp bồi nhiễu
Phơng pháp bồinhiễu trong kinh tếchính là phơng pháp
bù giá vào lơng củachính sách một giá
Nó rất hiệu quả
cuối cùng của đối ợng đã thực hiệntrong một chu kỳcòn các tác độngcủa nhiễu so vớimức đề ra nếu saihụt thì dùng mộtquỹ dự trữ lớn đểthanh toán chênhlệch
t-4 Phơng pháp chấp nhận sai lệch:
Đó là cách điềuchỉnh tiêu cực, thả
nổi của chủ thể, dokhông khống chế đ-
ợc đối tợng, chủ thểphải thừa nhận cácsai lệch bằng cách
tự chỉnh lại mục tiêu
và bộ tác động củamình phù hợp theo
Cơ chế điều khiển
hệ thống là phơngthức tác động cóchủ đích của chủ thể
điều khiển bao gồmmột hệ thống cácquy tắc và các ràngbuộc về hành vi đốivới mọi đối tợng ởmọi cấp trong hệthống, nhằm duy trìtính trồi hợp lý củacơ cấu và đa hệthống sớm tới mụctiêu
Trang 6Quan hệ giữa mục
và tính chọn lọc của
hệ thống nhằm duytrì trạng thái nội cânbằng và khôngngừng phá bỏ nó đểchuyển tới mộttrạng thái cân bằngmới ở trình độ caohơn, tức là duy trì
tính ổn định độngcủa hệ thống
Trong quản lý kinh
tế, đây chính là việc
ổn định đờng lối lâudài xây dựng chủnghĩa xã hội với
những đặc trng cơ
bản mà quá trìnhphát triển đi lênkhông đợc để mất
- Thu thập và xử lýthông tin về môi tr-ờng, về các hệ thôngxung quanh, về cácphân hệ và phần tửcủa hệ phải điềukhiển Trên cơ sởthu thập thông tinlàm rõ mục tiêu cầnphải tiến hành xử lýchuẩn xác Hệ thốnghoá các thông tin,lựa chọn các tiêuchuẩn đánh giá hành
vi của các đối tợng;
đề ra các quyết định(cho mọi phân hệ,mọi phần tử mà chủthể trực tiếp điềukhiển); tiến hành
quá trình điều khiểncho từng chặngngắn
- Tổ chức các mốiliên hệ ngợc
- Tiến hành điềuchỉnh
- Điều chỉnh hệthống bằng các qui
định
- Kiểm tra và điềuchỉnh các qui định,các mục tiêu
- Suy nghĩ các giảipháp thúc đẩy hệthống
* ý nghĩa: Phơngthức điều chỉnh làhiện tợng hợp quiluật khách quan (vì
biểu thị thành cácràng buộc hợp lý)nếu trái qui luật,không hợp lý thì cơ
chế sẽ kém vàkhông hiệu quả
6 Cơ cấu và chức năng của hệ thống
Chức năng của hệthống là lý do tồntại hệ thống, là khả
năng của hệ thốngtrong việc biến đầuvào thành đầu ra
Trong quản lý kinh
tế, một cơ quan, mộtcá nhân nếu đợc đặt
ra nhng không cóchức năng thì họ tồntại chỉ để tạo thêmkhó khăn không
đáng có cho các bộphận và cá nhânkhác trong hệ thống
Cơ cấu của hệthống: Là hình thức
sắp xếp trật tự của
bộ phận các phần tử
và mối quan hệ củacác bộ phận cácphần tử, các quan hệgiữa chúng theo mộtdấu hiệu nào đó.Chức năng của hệthống có thể coi lànội dung của hệthống, cơ cấu của hệthống có thể coi làhình thức nh vậychức năng quyết
định cơ cấu Tuyvậy cơ cấu có tính
độc lập tơng đối tác
động trở lại chứcnăng
Chức năng tác độnglên cơ cấu: hệ thống
có chức năng gì thìtrong bộ phận có cơcấu ấy Việc sắp xếp
Trang 7Cơ cấu hoá học làcơ cấu rất chặt và có
sự chuyển hoá vềchất
7 Vì sao nói quản lý kinh
tế vừa là một khoa học vừa
là nghệ thuật?
ý nghĩa điều này đối với
đào tạo cán
bộ quản lý?
- Q uản lý kinh tế làmột khoa học vì có
đối tợng nghiên cứu
riêng là các quan hệquản lý, các quan hệquản lý là một hìnhthức của quan hệsản xuất (quan hệsản xuất nh vẫn hiểubao gồm quan hệ sởhữu, quan hệ quản
lý và quan hệ phânphối) thể hiện mốiquan hệ giữa conngời với con ngờitrong quá trình tiếnhành các hoạt độngkinh tế bao gồm cácquan hệ giữa hệthống cấp trên và hệthống cấp dới, quan
hệ giữa hai hệ thốngngang cấp, quan hệgiữa ngời lãnh đạo
và ngời thực hiện,quan hệ giữa nhữngcá nhân lãnh đạo
ngang cấp và quan
hệ giữa hệ này với
hệ kia
- Quản lý kinh tế làmột nghệ thuật điềunày lệ thuộc vào tàinăng vì nó là khả
năng vận dụng làm
nh thế nào để hiệuquả cao ∏ làm nhthế nào là nghệthuật, là sự hiểu biếtsâu rộng, có kiếnthức chuyên môn vàcông nghệ quản lý
để xây dựng kếhoạch, tổ chức, điềuhành và kiểm tra, cókinh nghiệm, nănglực bên cạnh đó còn
có thủ đoạn, vậnmay rủi của ngờilãnh đạo Nếu dunglợng quản lý là
100% thì tính khoahọc của quản lýchiếm 90% còn lại
là nghệ thuật quảnlý
- Quản lý kinh tế làmột nghề: nghềquản lý kinh tế aicũng có thể đi học
để tham gia các hoạt
động kinh tế Nhnghọc có thành cônghay không? có họcgiỏi nghề haykhông? điều đó còntuỳ thuộc vào nhiềuyếu tố khác: họcnghề ở đâu? ai dạy?
cách học nh thếnào? chơng trình gì?
ngời dạy có thựctâm hay không?
năng khiếu nghềnghiệp, ý chí làm
giầu, lơng tâm nghềnghiệp của ngời họcnghề ra sao? cáctiền đề tối thiểu vềvật chất ban đầu cho
sự hành nghề đợcbao nhiêu?
Nh vậy muốn điềuhành các hoạt độngkinh tế có kết quảmột cách chắc chắnthì trớc tiên các nhàquản lý phải đợc
đào tạo về nghềnghiệp (kiến thức,tay nghề, kinhnghiệm) một cáchchu đáo để phát hiệnmột cách chuẩn xác
và đầy đủ các quiluật khách quanxuất hiện trong quátrình kinh doanh
đồng thời có phơng
Trang 8đợc nó, tuân thủ nómột cách tích cựcthì hoạt động mớihiệu quả Trong mộtthời gian dài ngời ta
đã phủ nhận kháiniệm quản lý theonhững nguyên tắckhoa học cho rằngyếu tố quyết định làtài năng của ngờiquản lý
Song trong thực tếquản lý có nhữngnguyên tắc ổn định
và bền vững mà
ng-ời lãnh đạo cần phảinghiên cứu và vậndụng qui luật có liên
quan đến con ngời,
ở nơi nào có sựtham gia của conngời thì ở đó khôngchỉ có những quiluật khách quankhông thôi mà cònphổ biến những conngời ở đó có thểnhận thức và vậndụng những qui luậtkhách quan haykhông? Để quản lýkinh tế thành côngthì không phải chỉdựa vào kinhnghiệm cá nhân vàtrực giác của ngờilãnh đạo mà trớc hết
đòi hỏi phải dựa vào
sự hiểu biết sâu sắcqui luật khách quan,nghiên cứu nhữnghình thức biểu hiện
cụ thể của các quiluật
9 Qui luật kinh tế trong quản lý kinh
tế (cơ chế quản lý kinh tế)
1 Khái niệm: Cácqui luật kinh tế làcác mối liên hệ bảnchất, tất nhiên, phổbiến, bền vững, lặp
đi lặp lại của cáchiện tợng kinh tếtrong những điềukiện nhất định
2 Qui luật kinh tế
lợi ích là kết quả
hoạt động mà ngời
ta mong muốn đạt
đợc+ Lợi ích kinh tế làhoạt động quantrọng nhất thúc đẩyhoạt động của conngời ∏ quản lý phải
đợc lợi ích cơ bảnnày
+ Phơng pháp kinh
tế là phơng phápquan trọng nhất đểtiến hành quản lý,hienẹ nay trong quá
trình quản lý kinh tế
chúng ta phải làmviệc với con ngời đó
là hệ thống phứctạp
+ Các qui luật kinh
tế đợc biểu hiệnthông qua các quátrình
+ Các hình thái kinh
tế cụ thể+ Các qui luật kinh
tế hoạt động thànhmột hệ thống thốngnhất với nhau và vớicác loại hình quản
lý khác nh các quiluật tự nhiên, xã hội,văn hoá, tâm lý
- Các qui luật kinh
tế biểu hiện sự hoạt
động của mìnhthông qua các hìnhthức cụ thể
Trang 9- Các qui luật kinh
Muốn quản lý con
ngời phải hiểu con
ngời, sử dụng máy
móc phải hiểu máy
sử dụng hệ thống
đòn bẩy và khuyếnkhích có thể là vậtchất hoặc tinh thần+ Nguyên tắc: cái gì
có lợi cho toàn xã
hội phải có lợi chotập thể và từng ngờilao động
- Phải tạo ra đợcnhững điều kiện làmnhanh chóng xuấthiện và hoạt độngmột cách tích cựcnhững qui luật củakinh tế thị trờng ∏
có vai trò to lớn đốivới sự phát triển của
đất nớc
4 Cơ chế quản lý kinh tế:
* Cơ chế quản lýkinh tế là phơngthức điều hành có
kế hoạch nền kinh
tế, dựa trên cơ sởcác đòi hỏi của cácqui luật khách quancủa sự phát triển xã
hội, bao gồm tổngthể các phơng pháp,các hình thức, cácthủ thuật để thựchiện yêu cầu củacác qui luật kháchquan ấy
* Cơ chế quản lýkinh tế bao gồmnhững nội dung:
- Xác định phơngthức trao đổi giữasản xuất và tiêu thụ
- Xác định đờng lối,chủ trơng chiến lợc,
mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội
- Tổ chức sản xuấtphù hợp với đờnglối, chủ trơng pháttriển ( bộ máy vàcán bộ của bộ máy)
- Sử dụng đúng đắncác lợi ích kinh tế,các đòn bẩy kinh tế(bao gồm: giá, lơng,tiền, thuế, thủ tụcvay mợn tài chính,ngân hàng, hợp
đồng kinh tế, việchình thành và sửdụng các loại quỹ,
tỷ giá hối đoái, cácbiện pháp kích thíchvật chất và tinhthần )
- Hạch toán, hiệuquả kinh tế ( sảnxuất phải bù đợc chi
phí và phải thu đợclãi )
- Kết hợp hài hoàcác loại lợi ích
* Khuyết tật của cơ
chế quản lý tậptrung quan liêu baocấp
- Quản lý bằngmệnh lệnh, áp đặtchủ quan, nôn nóng,bất chấp mọi quiluật
- Các cơ quan cấptrên can thiệp thô
bạo vào các cơ
quan cấp dới, nhnglại không chịu tráchnhiệm về mặt vậtchất của cấp dới
- Bộ máy quản lý thì
cồng kềnh, nhiềutầng nấc trung gian,
kém hiệu lực vàhiệu quả
- Cán bộ quản lýphần lớn không thạokinh doanh, tácphong cửa quyền,thu vén
- Xem nhẹ các quiluật của nền kinh tếhàng hoá thị trờng(cung cầu, cạnhtranh, giá trị )
- Không tạo đợc
động lực mạnh cho
hệ thống kinh tếquốc dân hoạt động
10 Điều kiện vận dụng qui luật khách quan trong quản lý kinh tế
Trang 101 Khái niệm: Qui
luật là mối liên hệ
bản chất, tất nhiên,
thị trờng tất yếu
phải có các qui luật
cạnh tranh, cung
cầu, giá trị hoạt
động
2 Đặc điểm của
các qui luật: Qui
luật do con ngời gọi
thể tạo ra qui luật
nếu điều kiện của
qui luật cha có,
ng-ợc lại, khi điều kiệnxuất hiện của quiluật vẫn còn thì conngời không thể xoá
- Các qui luật đanxen vào nhau tạothành một hệ thốngthống nhất, nhngkhi xử lý các quiluật thì thờng chỉ domột số qui luật chiphối (tuỳ điều kiện
cụ thể của môi ờng)
tr Đối với con ngời,chỉ có các qui luậtcha biết, chứ không
có các qui luậtkhông biết
11 Cơ chế quản lý kinh tế? Nội dung cơ chế quản
lý kinh tế
Cơ chế quản lý làmột hệ thống nhữngnguyên tắc, hìnhthức, phơng phápquản lý trong nhữnggiai đoạn phát triểnkhác nhau của nềnsản xuất kinhdoanh
Cơ chế quản lý kinh
tế trớc đây nớc ta làcơ chế kế hoạch hoá
tập trung, gắn liền
với quan hệ cấpphát, giao nộp dựavào mệnh lệnh hànhchính là chủ yếu
Nguyên tắc quản lýtập trung cao độ do
đó dẫn đến tệ quanliêu, cửa quyền củanhà nớc và tính thụ
động, ỷ lại, nạn hối
lộ, móc ngoặc của
đơn vị kinh tế
Hình thức quản lý làcấp phát, giao nộp
đó là KT hiện vậtcòn hạch toán kinh
tế chỉ là hình thứctình trạng lãi giả lỗthật là hậu quả
nghiêm trọng củahạhc toán
Phơng pháp quản lýdựa vào mệnh lệnhhành chính là chủ
yếu các phơng phápkhác ít đợc áp dụng
Cơ chế quản lý kinh
tế hiện nay ở nớc ta
là cơ chế thị trờng
có sự quản lý củanhà nớc bằng phápluật, kế hoạch,chính sách vàkhác Nhà nớc đóngvai trò điều hànhkinh tế vĩ mô nhằmphát huy vai trò tíchcực hạn chế và ngănngừa các mặt tiêucực của kinh tế thịtrờng
Theo cơ chế nàynguyên tắc quản lýtập trung dân chủ làhình thức quản lýphát huy hạchtoán kinh tế, phơngthức quản lý bằng
hệ thống các vĩmô (chính sách,pháp chế ) trongquá trình đổi mớithực hiện cải cáchhành chính vĩ mô đ-
ợc đổi mới ngàycàng hoàn thiện.Chiến lợc phát triểnkinh tế xã hội là
định hớng cho vận
động cơ chế thị ờng Nh vậy kinh tếhàng hoá và kinh tếthị trờng đòi hỏităng cờng chứkhông giảm nhẹ vaitrò quản lý nhà nớcbất luận nhà nớc Tbản chủ nghĩa haynhà nớc Xã hội chủnghĩa Chúng ta xâydựng kinh tế hànghoá áp dụng cơ chế
Trang 11+Vai trò của thể chếhành chính: Thể chếhành chính nhà nớc
là bộ phận cấu thànhquan trọng của thểchế chính trị tronghoạt động quản lýhành chính nó đóngvai trò to lớn và cócác tác dụng:
- Một tổ chức hànhchính khoa học thúc
đẩy sự sản xuất xã
hội phát triển vàphát huy đầy đủ tính
u việt của chế độ xã
hội
- Tổ chức hànhchính khoa học gópphần khắc phục tệnạn quan liêu của
bộ máy chính quyềncác cấp Tăng thêmsức sống và sức cơ
động cho nền quản
lý hành chính
- Tổ chức hànhchính khoa học giúp
đào tạo các nhân tàihành chính nhiềuhơn và có chất lợnghơn Bất cứ một tổchức hành chính t-
ơng đối kiện toànnào đảm bảo là mộtchế độ quản lýkhích lệ sự chủ
động, sáng tạo củanhân viên hànhchính, thể hiện đợcnhững nguyên tắcgiám sát, dân chủ vàcông khai cũng đềutác dụng mở ra mộtmôi trờng mới làmxuất hiện nhiều ngờigiỏi
- Tổ chức hànhchính khoa học gópphần đảm bảo sự ổn
định vững vàng củanhà nớc, góp phần
xử lý mọi mối quan
hệ sẽ huy động đợctính tích cực xã hộitrên mọi bảo đảmquyền làm chủ củagiai cấp công nhân
và nhân dân lao
động, duy trì quan
hệ đoàn kết trongtoàn xã hội
* Nội dung của thểchế hành chính: Cốtlõi của thể chế hànhchính là sự phânchia một cách khoahọc và phù hợp vớitiến trình phát triểncuả xã hội về chứcquyền giữa các cơ
quan hành chính cáccấp, các ngành Sựphân chia quyền hạnhành chính đóng vaitrò quan trọng trongthể chế hành chính
- Thể chế hànhchính là sự sắp xếp
bộ máy hành chínhtrực thuộc cácngành, các cấp Nếukhông có một sự sắpxếp nhất định của
bộ máy hành chínhthì không biết bố trínhân viên hànhchính vào đâu vàchức năng hànhchính cũng không đ-
ợc phát huy, do đótoàn bộ thể chế hànhchính cũng khôngtồn tại
- Thể chế hànhchính có thể đợcchia thành nhiềuloại hình dới nhiềugiác độ khác nhau
và theo tiêu chuẩnkhác nhau Việc tìmhiểu sự phân chiathành nhiều loại củathể chế hành chính
để nghiên cứu đốichiếu các thể chếhành chính mộtcách toàn diện, tiếp