Núi với các đỉnh nhọn sườn thoải xếp cạnh nhau như hình bát úp B.Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là :.. Đồng bằng Bắc Bộa[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC “ A” Ô LONG VĨ
KHỐI 4
ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT
CUỐI HỌC KÌ I Năm học : 2010 - 2011
-***** -I Kiểm tra đọc :
1 Đọc thành tiếng : ( 5 điểm )
- Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng từng học sinh theo phân phối chương trình thống nhất tổ
- Nội dung kiểm tra : HS đọc 1 đoạn văn khoảng 80 tiếng / 1 phút với các bài thuộc chủ
điểm đã học vào học kì I ( hình thức bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn đã đánh dấu ) sau đó trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc
- GV đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau :
+ Đọc đúng tiếng , đúng từ : 1 điểm ( Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng : 0,5 điểm ; đọc sai quá 5
tiếng : 0 điểm )
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu , các cụm từ rõ nghĩa : 1 điểm ( Ngắt nghỉ hơi không
đúng 2 đến 3 chỗ : 0.5 điểm ; ngắt hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên : 0 điểm )
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 1 điểm ( Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm :
0.5 điểm Giọng đọc không có tính biểu cảm : 0.5 điểm )
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu không quá 1 phút : 1 điểm ( Đọc từ 1 phút đến 2 phút : 0.5
điểm ; đọc quá 2 phút : 0 điểm )
+ Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm ( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt không rõ
ràng : 0.5 điểm ; trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm )
2 Đọc thầm : ( 5 điểm )
A Bài đọc :
Quê hương nghĩa nặng tình sâu
Nghe tin ngày mai Bác về , dân làng thao thức Mọi người đều nghĩ tới ngày đón người con của quê hương nhưng cũng là đón vị Chủ tịch nước chắc phải thật long trọng
Sáng ấy , Bác về với bộ quần áo ka ki trắng và đôi dép cao su nâu quen thuộc Hình ảnh ấy
đã xua tan cái xa cách nửa thế kỷ , trái lại bà con cảm thấy gần gũi, thân thiết lạ thường như mới gặp Bác hôm qua vậy Bác vẫy tay chào mọi người Một chú mời Bác vào nhà tiếp khách mới xây
ở gần nhà Bác , nhưng Bác ngăn lại :
- Tôi xa nhà , xa quê đã lâu , nay mới có dịp về , tôi phải về thăm nhà đã , còn đây là nhà tiếp khách dành cho khách , tôi có phải là khách đâu !
Bác ngập ngừng trong giây lát rồi thong thả dọc theo hàng rào bước tiếp đến góc của mảnh vườn rồi rẽ tay phải dọc theo hàng rào râm bụt ở trước ngôi nhà chính Bác nhẹ tay vạch rào râm bụt đi thẳng vào sân
( Theo đồng chí Vũ Kỳ )
* Dựa vào nội dung bài tập đọc trên hãy khoanh vào trước những ý trả lời đúng nhất :
1 / Nghe tin Bác về mọi người trong làng cảm thấy ra sao ?
a Dân làng vui vẻ , mừng rỡ
b Dân làng vui vẻ và thao thức
c Cả 2 ý trên
2 / Hình ảnh của Bác Hồ đối với mọi người ra sao ?
Trang 2a gần gũi , thân thiết
b xa lạ , không quen
c như những người khách lạ
3 / Vì sao Bác Hồ không muốn ở lại nhà khách ?
a Vì Bác nhớ nhà , nhớ quê , Bác muốn về thăm nhà
b Vì Bác không phải là khách
c Vì Bác cũng là người dân bình thường
4 / Trong câu : “ Bác vẫy tay cất tiếng chào mọi người “ từ nào là động từ ?
a vẫy tay
b Chào
c Mọi người
5 / Trong câu : “Sáng ấy , Bác về với bộ quần áo ka ki trắng và đôi dép cao su nâu quen thuộc.
“ từ nào là tính từ ?
a quần áo ka ki
b đôi dép cao su
c trắng , nâu
6 / Câu : “ Cháu đã về đấy ư ? “ được dùng làm gì ?
a Dùng thay lời chào
b Dùng để hỏi
c Dùng để yêu cầu đề nghị
7 / Chủ ngữ trong câu : “Bác nhẹ tay vạch rào râm bụt đi thẳng vào sân ” là :
a Bác nhẹ tay
b Bác
c nhẹ tay
8 / Chọn từ câu thành ngữ nào ứng với nghĩa sau đây : “ Làm một việc liều lĩnh”
a Chọn bạn mà chơi
b Chơi dao có ngày đứt tay
c Chơi diều đứt dây
B Hướng dẫn đánh giá và cho điểm : ( đọc thầm và làm bài tập trắc nghiệm )
- Giáo viên yêu cầu HS đọc kĩ bài văn rồi đánh dấu X vào ô trống trước dòng có ý trả lời đúng nhất với câu hỏi nêu ra
- Đáp án :
II Kiểm tra viết :
1 Chính tả :
a Giáo viên đọc cho HS viết bài chính tả dưới đây :
Chiếc xe đạp của chú Tư
Ở xóm vườn , có một chiếc xe đã là trội hơn người khác rồi , chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp nhất , không có chiếc xe nào sánh bằng Xe màu vàng , hai cái vành láng bóng , khi chú ngừng đạp , chiếc xe cứ ro ro thật êm tai Ngay giữa tay cầm , chú gắn hay con bướm bằng thiếc với hai cánh vàng lấm tấm đỏ Có khi chú cắm cả một cành hoa màu hồng thật đẹp
Theo Nguyễn Quang Sáng
b Đánh giá cho điểm :
Trang 3- Bài viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng , trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần , thanh ; sai chữ thường chữ hoa ) : trừ 0.5 điểm
- Nếu chữ viết không rõ ràng sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ , hoặc trình bày bẩn …
bị trừ 1 điểm toàn bài
2 Tập làm văn : ( 5 điểm )
a Đề bài : Trong kho tàng truyện dân gian Việt Nam có rất nhiều câu chuyện nói về lòng thương người , biết yêu thương giúp đỡ nhau Em hãy kể với bạn hoặc người than của
em về một trong những câu chuyện trên
b Hướng dẫn đánh giá cho điểm : Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm
- Viết được bài văn đủ các phần mở bài , thân bài , kết bài đúng yêu cầu đã học : độ dài bài viết từ 12 câu trở lên : Viết câu đúng ngữ pháp , dùng từ đúng , không mắc lỗi chính tả ; Chữ viết rõ ràng , trình bày bài viết sạch sẽ Tùy theo mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm : 4.5 – 4.0 – 3.5 – 3.0 – 2.5 – 2.0 – 1.5 – 1.0 – 0.5 )
* Lưu ý :
- Điểm mỗi bài kiểm tra Đọc viết có thể là điểm lẻ ( 0.5 ) được tính là số nguyên theo nguyên tắt 0.5 thành 1 Điểm trung bình cộng của 2 bài kiểm tra đọc , viết là điểm Kiểm tra định kì được tính là một số nguyên theo nguyên tắc làm tròn 0.5 thành 1 )
Ô Long Vĩ , ngày 10 tháng 11 năm 2010
Duyệt BGH Tổ trưởng
Quách Thị Thanh Trúc
Trang 4TRƯỜNG TIỂU HỌC “ A” Ô LONG VĨ
KHỐI 4
ĐỀ THI VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN
CUỐI HỌC KÌ I Năm học : 2010 – 2011
-***** -PHẦN I : ĐỀ Câu 1 : ( 2 đ ) Khoanh vào trước câu trả lời đúng nhất : 1/ Số 639 005 được viết bằng chữ là : a Sáu trăm ba mươi chín nghìn không trăm linh năm b Sáu trăm ba mươi chín nghìn linh năm c Sáu nghìn ba trăm chín mươi lăm d Sáu mươi ba nghìn chin trăm linh năm 2/ Số “ bảy triệu một trăm tám mươi lăm nghìn “ là : a 718 500 b 7 158 000 c 7 185 000 d 7 108 500 3/ Trong các số sau số nào chia hết cho 2 và 5 : a 189 205 b 189 502 c 189 052 d 189 520 4/ Kết quả cùa phép nhân 35 X 11 là : a 46 b 3 511 c 385 d 1135 Câu 2 : ( 4 đ ) Đặt tính rối tính a 45 x 12 b 326 x 105 c 128 472 : 6 d 4674 : 82 ………
………
………
………
Câu 3 : ( 1 đ ) Điền số thích hợp vào chỗ trống. a 2 tấn 500 kg = ……… kg b 15 m2 = ………cm 2 Câu 4 : Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi 120 m Chiều dài hơn chiều rộng 20 m Hỏi mảnh vườn đó có diện tích bao nhiêu m 2 ? Bài giải ………
………
………
………
Câu 5 : ( 1 đ ) Tính bằng cách thuận tiện nhất 677 + 25 + 969 + 123 + 31 + 175 = ………
………
………
PHẦN II : ĐÁP ÁN Câu 1 : Mỗi câu đúng 1 điểm
Trang 51 2 3 4
Câu 2 : Mỗi phép tính đúng 1 điểm
a 45 x 12 = 540 b 326 x 105 = 34 230
c 128 472 : 6 = 21 412 d 4674 : 82 = 57
Câu 3 : Mỗi câu đúng 0.5 đ
a 2500 kg
b 150000 cm 2
Câu 4
– Lời giải và phép tính chiều dài đúng 0.5 đ
_ Lời giải và phép tính đúng chiều rộng 0.5 đ
_ Lời giải và phép tính đúng diện tích 1 đ
Câu 5 : Tính thuận tiện đúng 1 đ
277 + 25 + 69 + 23 + 31 + 75 = ( 277 + 23 ) + ( 69 + 31 ) + ( 25 + 75 )
= 300 + 100 + 100
= 500
Ô Long Vĩ , ngày 10 tháng 11 năm 2010
Tổ trưởng
Quách Thị Thanh Trúc
Trang 6Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ
Lớp : 4………
Tên : ………
Điểm ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I MÔN : Địa Lý NĂM HỌC 2010 - 2011 Câu 1: ( 4 điểm ) Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng : A Trung Du Bắc Bộ có địa hình ? a Đồi với đỉnh nhọn , sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp b Đồi với đỉnh tròn , sườn thoải xếp cạnh nhau như bát úp c Núi với các đỉnh tròn sướn thoải xếp cạnh nhau như hình bát úp d Núi với các đỉnh nhọn sườn thoải xếp cạnh nhau như hình bát úp B.Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là : a Người kinh b Người Ba Na c Người Chăm d Người Tày C Đỉnh núi Phan – Xi – Păng cao nhất nước ta năm ở địa danh nào ? a Đồng bằng Bắc Bộ b Trung Du Bắc Bộ c Tây Nguyên d Dãy Hoàng Liên Sơn D Tây Nguyên có khí hậu như thế nào ? a Nóng bức quanh năm b Mưa nhiều quanh năm c Mùa mưa và mùa khô d Khô hạn quanh năm Câu 2 : ( 2 điểm ) Hãy nối tên cá vùng cột A với tên địa hình cột B để được câu đúng :
Câu 3 : ( 2 điểm ) Điền các từ : “ cao nguyên , du lịch , khí hậu , hoa quả và rau xanh “ chỗ trống trong đoạn văn sau : Đà Lạt nằm trên ( 1 ) …… Lâm Viên , ( 2 ) ……… quanh năm mát mẻ Đát lạt có nhiều ( 3 ) ……… ; rừng thông , thác nước và biệt thự Đà Lạt là thành phố ( 4 ) ………… nổi tiếng của nước ta Câu 4 : ( 2 điểm ) Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Bắc Bộ trở thành vựa lúa lớn thứ hai của nước ta ………
………
………
………
B
a Cao nguyên xếp tầng
b Hình tam giác
c Đồi , đỉnh tròn sườn thoải
d núi cao , đỉnh nhọn , thung lũng hẹp
và sâu
A
1 Trung Du Bắc Bộ
2 Tây Nguyên
3 Hoàng Liên Sơn
4 Đồng bằng Bắc Bộ
Trang 7PHẦN II : ĐÁP ÁP Câu 1 : Đúng mỗi câu 1 đ
Câu 2 : Đúng mỗi câu 0.5 đ
Câu 3 : Đúng mỗi câu 0.5 đ
Cao Nguyên Khí hậu Ha quả và rau xanh Du lịch
Câu 4 : ( Viết đúng 1 ý đạt 0.5 ; đúng 2 ý đạt 1 đ )
Nhờ có đất phù sa màu mỡ , nguồn nước dồi dào , người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất
Ô Long Vĩ , ngày 10 tháng 11 năm 2010
Duyệt BGH Tổ trưởng
Quách Thị Thanh Trúc
A
1 Trung Du Bắc Bộ
2 Tây Nguyên
3 Hoàng Liên Sơn
4 Đồng bằng Bắc Bộ
B
a Cao nguyên xếp tầng
b Hình tam giác
c Đồi , đỉnh tròn sườn thoải
d núi cao , đỉnh nhọn , thung lũng hẹp
và sâu
Trang 8Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ
Lớp : 4………
Tên : ………
Điểm ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I MÔN : Lịch Sử NĂM HỌC 2010 - 2011 Câu 1: ( 4 điểm ) Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng : A Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng vào năm nào ? a Năm 40 b Năm 938 c Năm 961 B Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào ? a Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh b Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Toản c Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Quốc Tuấn C Nhà Trần quan tâm và coi trọng việc gì nhiều nhất ? a Trường học b Chùa triền c Đắp đê D Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Đại La vào năm nào ? a Năm 1009 b Năm 1010 c Năm 1011 Câu 2 : ( 2 điểm ) Hãy nối tên nhà nước cột A với tên nhân vật lịch sử cột B để được câu đúng
Câu 3 : ( 2 điểm ) Điền các từ : “ Lý Thường Kiệt ,trí thông minh, dũng cảm , nền độc lập “ vào chỗ trống trong đoạn văn sau : Dưới thời Lý bằng ( 1 ) ………và lòng ( 2 )…………, nhân dân ta dưới sự chỉ huy của ( 3) ………… đã bảo vệ được ( 4 ) ……….của đất nước trước sự xâm lược của nhà Tống ” Câu 4 : ( 2 điểm ) Vì sao đến thời Lý nhiều chùa được xây dựng và được dùng để làm gì ? ………
………
………
………
B
a Vua Hùng
b Lý Thánh Tông
c Đinh Bộ Lĩnh
d An Dương Vương
A
1 Văn Lang
2 Âu Lạc
3 Đại Cồ Việt
4 Đại Việt
Trang 9PHẦN II : ĐÁP ÁP Câu 1 : Đúng mỗi câu 1 đ
Câu 2 : Đúng mỗi câu 0.5 đ
Câu 3 : Đúng mỗi câu 0.5 đ
Trí thông minh Dũng cảm Lý Thường Kiệt Nền độc lập
Câu 4 :
- Đến thời Lý , đạo phật phát triển ( 0.5 đ ) Chùa là nơi tu hành của các nhà sư ( 0.5 đ ), là nơi sinh hoạt văn hóa của các cộng đồng ( 0.5 đ ) và là công trình kiến trúc đẹp ( 0.5 đ )
Ô Long Vĩ , ngày 10 tháng 11 năm 2010
Duyệt BGH Tổ trưởng
Quách Thị Thanh Trúc
A
1 Văn Lang
2 Âu Lạc
3 Đại Cồ Việt
4 Đại Việt
B
a Vua Hùng
b Lý Thánh Tông
c Đinh Bộ Lĩnh
d An Dương Vương
Trang 10Trường Tiểu học “ A” Ô Long Vĩ
Lớp : 4………
Tên : ………
Điểm ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ I MÔN : Khoa Học NĂM HỌC 2010 - 2011 Câu 1: ( 4 điểm ) Khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng : A Lớp không khí bao quanh trái đất được gọi là gì ? a Thạch quyển b Khí quyển c Sinh quyển B Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa ta cần : a Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân b Giữ vệ sinh môi trường c Cả hai ý trên C Khi nước được làm lạnh , nó trở thành nước đá Hiện tượng đó gọi là gì ? a Đông đặc b Nóng chảy c Hòa tan D Những yếu tố nào sau đây gây nên ô nhiễm nguồn nước ? a phát hoang bụi rậm b các loại rác thải không được sử lí hợp vệ sinh c Tất cả các yếu tố trên Câu 2 : ( 2 điểm ) Điền vào chữ Đ trước câu trả lời đúng và chữ S trước câu trả lời sai a Nước tồn tại ở 3 thể : thể rắn , thể lỏng , thể khí b Nước sạch là nước không mùi , có màu và có vị ngọt c Trẻ em không được ăn đủ lượng và đả chất sẽ bị suy dinh dưỡng d Nếu cơ thể mất từ 10% – 20 % lượng nước trong cơ thể thì mọi sinh vật sẽ chết Câu 3 : ( 2 điểm ) Chọn các từ trong khung điền vào chỗ chấm của các câu sau cho phù hợp ( Ni – tơ ; các - bô - nic; ô - xi ; không khí ) a Không khí gồm hai thành phần chính là : khí ( 1 )………duy trì sự cháy và khí ( 2 ) ………không duy trì sự cháy b Khí nào trong thành phần không khí mà thiếu nó con người không thể sống được là khí : ( 3 ) ……….
c ( 4 ) ……….có thể bị nén lại hoặc giãn ra Câu 4 : ( 2 điểm ) Mây được hình thành như thế nào ? Mưa từ đâu ra ? ………
………
………
………
Trang 11PHẦN II : ĐÁP ÁN
Câu 1 : ( 4 đ ) Mỗi câu đúng đạt 1 điểm
Câu 2 : ( 2 đ ) Điền đúng mỗi câu đạt 0.5 điểm
Câu 3 : ( 2 đ ) Điền đúng mỗi từ đạt 0.5 điểm
a Ô xi – ni - tơ
b Ô - xi
c Không khí
Câu 4 : ( 2 đ )
- Hơi nước bay lên cao gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ , tạo nên các đám mây
- Các giọt nước có trong đám mây rơi xuống tạo thành mưa
Ô Long Vĩ , ngày 10 tháng 10 năm 2010
Duyệt BGH Tổ trưởng
Quách Thị Thanh Trúc