- Việc chiếm 3 tỉnh miền Tây nằm trong kế hoạch chinh phục từng gói nhỏ của Pháp, được tiến hành: +/ Đánh Campuchia, cô lập 3 tỉnh miền Tây, ép triều đình nhường quyền cai quản 3 tỉnh mi[r]
Trang 1I.Chiến tranh thế giới thứ 2
1 Con đường dẫn tới chiến tranh
a) Các nước phát xít đẩy mạnh xâm lược (1931 – 1937)
- Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, các nước Đức, Ý, Nhật đã liên minh với nhau hình thành phe trục: Trục Béclin-Rôma-Tôkiô Các nước này đẩy mạnh hoạt động quân sự, gây chiến tranh xâm lược ở nhiều nơi trên thế giới
- Hítle, sau khi lên cầm quyền (1-3-1933) đã ngang nhiên xoá bỏ hoà ước Vécxai, tiến tới thành lập một nước “Đại Đức” bao gồm tất cả các lãnh thổ có dân Đức sinh sống trên châu Âu
- Liên Xô: kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít, coi đó là kẻ thù nguy hiểm nhất, chủ trương liên kết với Anh, Pháp, Mĩ để chống phát xít và nguy cơ chiến tranh, kiên quyết đứng về các nước bị phát xít xâm lược
- Anh, Pháp, Mĩ: để bảo vệ trật tự thế giới có lợi cho mình, chính phủ Anh, Pháp, Mĩ đã không thành thật hợp tác với Liên Xô Anh, Pháp, Mĩ đã thực hiện chính sách nhân nhượng với phát xít nhằm đẩy chiến tranh về phía Liên Xô Mĩ thực hiện chính sách trung lập, giới cầm quyền Mĩ không can thiệp vào các sự kiện bên ngoài châu Mĩ
b) Từ hội nghị Muy-ních đến chiến tranh thế giới thứ 2
- 3-1938, Đức đã xâm chiếm và sát nhập Áo vào lãnh thổ của mình và gây ra vụ Xuy-đét để thôn tính Tiệp Khắc
- 9-1938, hội nghị Muy-ních được triệu tập gồm Anh, Pháp, Đức, Ý Tại hội nghị, một hiệp định đã được kí kết với nội dung: Tiệp Khắc phải trao vùng Xuy-đét cho Đức và Đức cam kết chấm dứt hoạt động quân sự ở châu Âu Đại biểu Tiệp Khắc chỉ đến để thi hành hiệp ước
- 3-1939, Đức đã thôn tính toàn bộ Tiệp Khắc và đang chuẩn bị các hoạt động để xâm chiếm toàn bộ châu Âu
2 Kết quả
- Chiến tranh kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của phát xít Đức, Ý, Nhật
- Thắng lợi thuộc về các dân tộc chiến đấu kiên cường chống phát xít trên thế giới
- 3 cường quốc Anh, Liên Xô, Mĩ là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít
- Hậu quả: vô cùng nặng nề: Hơn 70 quốc gia với 1700 triệu người đã bị lôi cuốn vào vòng chiến tranh Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người tàn phế Nhiều thành phố, làng mạc, cơ sở kinh tế
bị tàn phá
- Chiến tranh kết thúc dẫn tới những thay đổi căn bản trong tình hình thế giới
+/ Chủ nghĩa phát xít bị xoá bỏ, sự phát triển của cách mạng vô sản và xã hội chủ nghĩa
+/ Bản đồ chính trị thế giới bị chia lại, nhiều quốc gia giành được độc lập
II.Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược
1 Liên quân Pháp, Tây Ban Nha xâm lược Việt Nam Chiến sự Đà Nẵng năm 1858
a) Tình hình Việt Nam đến giữa thế kỉ XIX
- Đến giữa thế kỉ XIX, Việt Nam vẫn là một nước độc lập nhưng lâm vào khủng hoảng nước phong kiến lạc hậu
+/ Nông nghiệp mất ổn định, sa sút Nhiều chính sách của nhà nước đã ảnh hưởng tới sự phát triển của thủ công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp Quốc phòng yếu kém, lạc hậu
Đời sống nhân dân khổ cực Nhiều phong trào đấu tranh đã nổ ra
- Chính sách cấm đạo, sát đạo của nhà Nguyễn gây bất bình trong nhân dân
b) Chiến sự ở Đà Nẵng
- 1-9-1858, Pháp tấn công Đà Nẵng mở đầu cho việc xâm lược Việt Nam
- Nhân dân ta đã thực hiện chính sách “Vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn
- Quân Pháp – Tây Ban Nha đã bị cầm chân suốt 5 tháng trên bán đảo Sơn Trà
Sau hơn 5 tháng, Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” bị phá sản
2 Cuộc kháng chiến chống Pháp ở Gia Định và các tỉnh miền Đông Nam Kì từ 1859 – 1962
a) Kháng chiến ở Gia Định
- Không chiếm được Đà Nẵng, Pháp tấn công vào Gia Định vì đây là nơi có vị trí chiến lược quan trọng, hệ thống đường thuỷ thuận lợi, dễ dàng đánh sang Campuchia, cắt đường tiếp tế lương thực cho Phú Xuân
Trang 2- 17-2-1859, Pháp đã đánh chiếm thành Gia Định, quân đội triều đình tan ra nhanh chóng nhưng các đội dân binh vẫn chiến đấu ngoan cường gây cho địch nhiều khó khăn buộc chúng phải chùn bước, cũng từ đây, Pháp chuyển kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” “đánh lâu dài, chinh phục từng gói nhỏ”
- Triều đình nhà Nguyễn đã không biết tận dụng thời cơ đánh Pháp và thắng Pháp giữa lúc Pháp ở tình thế tiến thoái lưỡng nan Thực dân Pháp ở Việt Nam bị điều động sang Trung Quốc Pháp chỉ để lại 1 lực lượng rất nhỏ để giữ các vị trí ở Gia Định cơ hội đánh Pháp qua đi nhanh chóng
b) Kháng chiến lan rộng ra các tỉnh miền Đông Nam Kì Hiệp ước 5-6-1862
- 23-2-1861, Pháp tấn công đại đồn Chí Hoà với vũ khí hoả lực và chiếm được đại đồn Chí Hoà Thừa thắng, Pháp chiếm luôn 3 tỉnh miền Đông Nam Kì: Định Tường (12-4-1861), Biên Hoà (18-12-1861), Vĩnh Long (23-3-1862)
- Sau khi chiếm được Gia Định và 3 tỉnh miền Đông, Pháp không kiểm soát được vùng mình chiếm đóng, đồng thời nhân dân chiến đấu rất quyết liệt Tiêu biểu là cuộc chiến đấu của Trương Định gây cho Pháp nhiều khó khăn
- Giữa lúc đó, triều đình đã kí với Pháp hiệp ước Nhâm Tuất (5-6-1862)
Nội dung: Triều đình nhượng hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì (Gia Định, Định Tường, Biên Hoà) và đảo Côn Lôn; bồi thường 20 triệu quan (ước tính bằng 280 vạn lạng bạc); triều đình phải mở
3 cửa biển: Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên cho thương nhân Pháp và Tây Ban Nha vào tự do buôn bán; thành Vĩnh Long sẽ được trả lại cho triều đình Huế khi nào triều đình chấm dứt được các hoạt động chống Pháp ở 3 tỉnh miền Đông
3 Cuộc kháng chiến của nhân dân Nam Kì sau hiệp ước 1862
a) Nhân dân 3 tỉnh miền Đông tiếp tục kháng chiến sau hiệp ước 1862
- Triều đình nhà Nguyễn chủ trương nghị hoà với Pháp ngăn cản cuộc kháng chiến của nhân dân
- Nhân dân ta quyết tâm kháng chiến tới cùng Tiêu biểu nhất là cuộc kháng chiến của Trương Định
- 1859, Pháp đánh Gia Định, Trương Định đã sát cánh cùng quân triều đình chiến đấu
- 3-1860, phối hợp cùng Nguyễn Tri Phương đánh địch 2-1861, chiến tuyến Chí Hoà bị vỡ
- Trương Định được phong là “Bình Tây đại nguyên soái” 28-2-1863, Pháp mở cuộc tấn công Tân Hoà
- 20-8-1864, nhờ có tay sai dẫn đường, Pháp bất ngờ tấn công vào căn cứ Tân Phước Trương Định trúng đạn và bị thương nặng Ông đã rút gươm tự sát để bảo toàn khí tiết khởi nghĩa thất bại
b) Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam Kì
- Việc chiếm 3 tỉnh miền Tây nằm trong kế hoạch chinh phục từng gói nhỏ của Pháp, được tiến hành: +/ Đánh Campuchia, cô lập 3 tỉnh miền Tây, ép triều đình nhường quyền cai quản 3 tỉnh miền Tây +/ 20-6-1867, Pháp giàn trận trước thành Vĩnh Long, Phan Thanh Giản nộp thành
+/ 24-6-1867, Pháp chiếm luôn 3 tỉnh miền Tây Vĩnh Long, An Giang và Hà Tiên mà không tốn 1 viên đạn
c) Nhân dân 3 tỉnh miền Tây chống Pháp
- Thực dân Pháp chiếm được 6 tỉnh Nam Bộ, tương quan lực lượng bị chênh lệch, tinh thần chiến đấu của triều đình bị giảm sút Nhưng tinh thần chiến đấu của nhân dân 3 tỉnh miền Tây vẫn dâng cao dưới nhiều hình thức: bất hợp tác, khởi nghĩa vũ trang, liên minh với Lào, Campuchia chống Pháp, với các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu: Trương Quyền, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân
Tinh thần yêu nước, ý chí chống giặc của nhân dân ta
III Phong trào đấu tranh yêu nước của nhân dân Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX
1 Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến tại kinh thành Huế và sự bùng nổ phong trào Cần Vương
a) Nguyên nhân
- Sâu xa: do mâu thuẫn sâu sắc giữa nhân dân ta và Pháp dẫn đến phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra mạnh mẽ
- Trực tiếp: Sau 1884, Pháp xác lập ách thống trị lên toàn cõi Việt Nam Được nhân dân cổ vũ, phe chủ chiến đã mạnh tay hành động (do Tôn Thất Thuyết đứng đầu) Thực dân Pháp âm mưu tiêu diệt phe chủ chiến Tôn Thất Thuyết quyết định ra tay trước
b) Diễn biến
- Đêm 4 rạng sáng 5-7-1885, quân triều đình tấn công Pháp ở đồn Mang Cá và toà khâm sứ
Trang 3- Sáng 5-7-1885, Pháp phản công kinh thành Huế, cướp bóc và tàn sát nhân dân ta vô cùng man rợ Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên Tân Sở
- 13-7-1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vương, kêu gọi nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước Chiếu Cần Vương thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh của nhân dân ta, kêu gọi được văn thân, sĩ phu đứng lên chống Pháp
2 Các giai đoạn phát triển của phong trào Cần Vương
a) Giai đoạn đầu (1885 – 1888)
- Thành phần lãnh đạo: vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
- Lực lượng: đông đảo nhân dân, có cả dân tộc thiểu số
- Địa bàn: từ Bắc Nam, sôi nổi nhất là ở Trung Kì (từ Huế trở ra) và Bắc Kì
- Các cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ, tiêu biểu có khởi nghĩa Ba Đình, Hương Khê, Bãi Sậy
- Kết quả: năm 1896, phong trào thất bại
Tính chất: theo khuynh hướng, ý thức hệ phong kiến, thể hiện tính dân tộc sâu sắc
3 Một số khởi nghĩa tiêu biểu
a) Khởi nghĩa Bãi Sậy (1883 – 1892)
- Nơi diễn ra: Bãi Sậy (Hương Khê) và các tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh, Thái Bình
- Người lãnh đạo: Nguyễn Thiện Thuật
- Hoạt động chủ yếu
+/ 1885-1887, nghĩa quân đã đẩy lùi nhiều cuộc phản công của Pháp, gây cho Pháp nhiều khó khăn +/ Từ 1888, phong trào diễn ra quyết liệt, nghĩa quân chuyển sang lối đánh linh hoạt thu được một
số thắng lợi
- Kết quả, ý nghĩa: Thất bại, Nguyễn Thiện Thuật lánh sang Trung Quốc Để lại nhiều bài học quý báu
b) Khởi nghĩa Hương Khê (1885 – 1896)
- Nơi diễn ra: Hương Khê, một tỉnh miền núi của tỉnh Hà Tĩnh, lan rộng 4 tỉnh Bắc Trung Kì: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
- Người lãnh đạo: Phan Đình Phùng
- Hoạt động chủ yếu
+/ 1885-1888: chuẩn bị lực lượng, xây dựng căn cứ, lương thực và đặc biệt chế tạo được súng trường.
+/ 1888-1896: chiến đấu quyết liệt 1889 mở rất nhiều cuộc tập kích, chủ động tấn công địch thu được nhiều thắng lợi.
- Kết quả, ý nghĩa:
+/ 1895 do quân Pháp tấn công mãnh mẽ, lực lượng nghĩa quân bị hao mòn.
+/ 28-12-1895, Phan Đình Phùng mất 1896 khởi nghĩa thất bại
+/ Để lại nhiều bài học quý giá cho các cuộc khởi nghĩa sau này Là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất Nêu cao tinh thần yêu nước.
c) Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913)
Nguyên nhân
- Do chính sách cướp bóc nông nghiệp bị sa sút, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn phân tán lên Yên Thế sẵn sàng đấu tranh để bảo vệ tổ quốc.
- Chính sách bình định của thực dân Pháp, mở rộng phạm vi chiếm đóng ở Bắc Kì cuộc sống nhân dân bị xâm phạm đứng lên khởi nghĩa.
Các hoạt động chính
- Giai đoạn năm 1884-1892: do Đề Nắm lãnh đạo Hoạt động: đẩy lùi nhiều trận càn quét của quân Pháp Đến 1891 nghĩa quân làm chủ một vùng rộng lớn 3-1892, Pháp tấn công vào căn cứ của nghĩa quân 4-1892 Đề Nắm bị sát hại.
- Giai đoạn 1893-1897: Đề Thám trở thành thủ lĩnh tối cao của cuộc khởi nghĩa Hoạt động:
Đề Thám giảng hoà với Pháp lần thứ nhất để được cai quản 4 tổng: Yên Lễ, Mục Sơn, Nhã Nam, Hữu Thượng 12-1897, Đề Thám giảng hoà lần 2 để chuẩn bị lực lượng.
- Giai đoạn 1898-1908: Đề Thám cho nghĩa quân vừa sản xuất vừa luyện tập quân sự.
Trang 4- Giai đoạn 1909-1913: Sau năm 1908, Pháp mở cuộc tấn công tiêu diệt phong trào nông dân Yên Thế 2-1913 Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã.
d) So sánh Yên Thế và Cần Vương
Thời gian tồn tại 1884-1913 (gần 30 năm) 1885-1896 (12 năm)
Thành phần lãnh
đạo Xuất thân từ nông thôn Sĩ phu văn thân yêu nước Mục tiêu Bảo vệ cuộc sống quê hương
đất nước Khôi phục quốc gia phong kiến độc lập
Tính chất Phong trào yêu nước tự phát Phong trào yêu nước dưới ngọn cờ
Cần Vương
Tinh thần yêu nước, tiềm năng sức mạnh của nông dân trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Cổ vũ được các phong trào đấu tranh khác phát triển.
IV Xã hội Việt Nam trong những cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
1 Những chuyển biến về kinh tế
- 1897, Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam (do Toàn quyền Đông Dương Pônđu-me lãnh đạo).
- Mục đích: Vơ vét sức người, sức của phục vụ tối đa lợi ích của chính quốc.
- Các chính sách:
+/ Nông nghiệp: tăng cường bóc lột ruộng đất Nông dân bị mất ruộng đất
+/ Công nghiệp: tập trung khai thác tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là mỏ, một số ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp dịch vụ và sản xuất vật liệu ra đời.
+/ Thương nghiệp: độc chiếm thị trường và nguyên liệu, thu thuế
+/ Giao thông vận tải: xây dựng giao thông vận tải, chủ yếu để phục vụ cho mục đích
chuyên chở hàng hoá, nguyên liệu và phục vụ cho mục đích quân sự.
Tác động
- Tích cực: Phương hướng sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào Việt Nam, nhiều tiến bộ, của cải vật chất
- Tiêu cực: Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, nền kinh tế bị mất cân bằng trầm trọng, sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc
2 Những chuyển biến về xã hội
Giai cấp cũ
- Địa chủ phong kiến: là tay sai của Pháp giàu có Một số địa chủ vừa và nhỏ bị Pháp chèn
ép ít nhiều có tư tưởng dân tộc (đấu tranh)
- Nông dân: mất ruộng đất bị bần cùng hoá Phần lớn là tá điền, một số trở thành công nhân trong các hầm mỏ, đồn điền, nhà máy.
Giai cấp mới
- Công nhân: vừa mới ra đời (cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX) còn non trẻ, xuất thân từ nông dân, họ làm việc trong các hầm mỏ, đồn điền, nhà máy Bị bóc lột thậm tệ dưới hai tầng lớp: thực dân và phong kiến Có tinh thần yêu nước, đấu tranh chống áp bức dân tộc, áp bức giai cấp.
- Tư sản: xuất thân từ những người buôn bán, địa chủ phong kiến hoá, sĩ phu yêu nước tiến
bộ Bị chèn ép nặng nề, ít có khả năng cạnh tranh có ý thức dân tộc là cơ sở thuận lợi để tiếp thu khuynh hướng dân chủ tư sản từ bên ngoài.
- Tiểu tư sản: gồm tiểu thương, viên chức nhà giáo, học sinh sinh viên Có ý thức dân tộc, dễ tiếp thu trào lưu tư tưởng từ bên ngoài.
Xã hội Việt Nam trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam là nông dân – phong kiến, dân tộc Việt Nam – thực dân Pháp
Trang 5 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp, những chuyển biến về kinh tế đã dẫn tới những chuyển biến về xã hội xã hội xuất hiện các tầng lớp mới – mâu thuẫn giai cấp
và dân tộc ngày càng sâu sắc là cơ sở cho phong trào đấu tranh dân tộc diễn ra sôi nổi trong những năm đầu thế kỉ XX.
V Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất
1 Phan Bội Châu và xu hướng bạo động
- Phan Bội Châu (1867) quê ở Nam Đàn, Nghệ An Là người thông minh tài giỏi 1900 đỗ kì thi hương 1905 gặp Phan Châu Trinh, trở thành bạn thân.
- Phan Bội Châu đã thành lập hội Duy Tân, lãnh đạo phong trào Đông Du.
- Mục tiêu:
+/ Đông Du: đưa học sinh sang Nhật để học tập.
+/ Duy Tân: xây dựng một nước Việt Nam hùng mạnh, có nền kinh tế phát triển và chính trị tiến bộ.
- Chủ trương giành độc lập bằng phương pháp bạo động (bạo lực cách mạng) nhưng với cách thức tổ chức khác trước (huy động lực lượng, liên kết với Nhật, cho người qua nước ngoài học tập).
Hoạt động chủ yếu
- 1904, Phan Bội Châu thành lập hội Duy Tân với mục tiêu chống Pháp, giành độc lập, xây dựng một chủ thể quân chủ lập hiến Ban đầu chủ trương cầu viện Nhật chuyển sang cầu học tổ chức phong trào Đông Du nhưng sau đó Nhật cấu kết với Pháp trục xuất học sinh Việt Nam về nước.
- 8-1908, phong trào Đông Du tan rã.
- 6-1912 ở Quảng Châu – Trung Quốc, do ảnh hưởng của cách mạng Tân Hợi, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam quang phục hội để đánh Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập Cộng hoà Dân quốc Việt Nam.
2 Phan Châu Trinh và xu hướng cải cách
- Phan Châu Trinh (1872) Phủ Lý – Hà Nam Là người thông minh học giỏi, được làm quan khước từ, trở về đấu tranh theo xu hướng cải cách.
- Chủ trương: khác với Phan Bội Châu, thiết lập dân chủ dân quyền thông qua cải cách để tiến tới độc lập dựa vào Pháp để đánh đổ vua Nguyễn và chế độ phong kiến hủ bại, vận động nhân dân tự động khai hoá.
- 1906, cùng với Huỳnh Thúc Kháng vận động cuộc Duy Tân ở Trung Kì.
Hoạt động
- Mở trường học, diễn thuyết các vấn đề xã hội, cổ vũ và vận động nội dung học theo cái mới: cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, cổ động mở mang công thương nghiệp, nông nghiệp.
- Cuộc vận động này chuyển dần thành phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908) bị Pháp đàn áp, Phan Châu Trinh bị bắt phong trào tạm lắng xuống.